- Tranh chấp gì? án hành chính — "Khiếu kiện Quyết định hành chính về việc thu hồi đất và khiếu kiện trong lĩnh vực quản lý đất đai"
- Căn cứ chính? Điều 143 Luật tố tụng h nh ch nh; Nghị định số 181/2004/NĐ-CP Về thi hành Luật Đất đai; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 18/2017/HC-ST Ngày: 20-11-2017 V/v khi u ki n quy t đ nh hành chính về vi c thu hồi đất và giải quy t khi u nại trong lĩnh vực quản lý đất đai |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP
-Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán-Chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Th Trúc h ng
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Đào Ngọc T ờng
2. Bà Đặng Th Bé
- Thư ký phiên tòa: Ông Nguy n Văn Tuấn - Th ký Tòa án nhân dân t nh Đồng Tháp.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Đồng Tháp tham gia phiên tòa: Ông Lê Thành Biên - Ki m sát viên
Ngày 20 tháng 11 năm 2017, tại trụ sở Tòa án nhân dân t nh Đồng Tháp xét xử s thẩm công khai vụ án thụ lý số: 48/2016/TLST-HC ngày 06 tháng 12 năm 2016 về khi u ki n quy t đ nh hành chính về vi c thu hồi đất và giải quy t khi u nại trong lĩnh vực quản lý đất đai theo Quy t đ nh đ a vụ án ra xét xử số: 29/2017/QĐXXST-HC ngày 25 tháng 9 năm 2017 giữa các đ ng sự:
1. Ng ời khởi ki n: Bà Lê Th N, sinh năm 1929;
Người đại diện theo ủy quyền của người khởi kiện: Ông Nguy n Văn N, sinh năm 1975;
Cùng c trú tại: Số 113, Hồ Văn T, ấp 1, x M, thành phố C, t nh Đồng Tháp.
2. Ng ời b ki n:
2.1.Chủ t ch y ban nhân dân thành phố C, t nh Đ;
Người đại diện theo pháp luật: Ông han Văn T – Chủ t ch y ban nhân dân thành phố C, t nh Đ;
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguy n C T – hó Chủ t ch y ban nhân dân thành phố C, t nh Đ;
Người bảo vệ quyền v l i ch h p pháp của Chủ t ch y ban nhân dân th nh phố C, t nh Đ: Ông Ngô Quốc T, sinh năm 1980;
Cùng c trú tại: Số 03, đ ờng 30/4, ph ờng 1, thành phố C, t nh Đồng Tháp;
2.2. y ban nhân dân t nh Đ;
2.3.Chủ t ch y ban nhân dân t nh Đ;
Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguy n Văn D - Chủ t ch y ban nhân dân t nh Đ;
C trú tại: Số 12, đ ờng 30/4, ph ờng 1, thành phố C, t nh Đồng Tháp ;
Người bảo vệ quyền v l i ch h p pháp của Chủ t ch y ban nhân dân tỉnh Đ: Ông Hu nh Thanh S, sinh năm 1968;
C trú tại: Số 05 A, V Tr ờng T, ph ờng 1, thành phố C, t nh Đồng Tháp;
Các đư ng s c m t tại phiên tòa, ông D vắng m t c lý do)
NỘI DUNG V ÁN
Theo đ n khởi kiện ng y 17/10/2016, văn bản ý kiến bổ sung ng y 16/10/2017 của bà Lê Th N v tại cuộc đối thoại ng y 05/4/2017, đại diện theo ủy quyền của người khởi kiện, anh Nguyễn Văn N tr nh b y:
Đất của bà Lê Th N sử dụng ổn đ nh từ tr ớc năm 1975 xây dựng nhà ở đ n năm 1983, y ban nhân dân th x C giải tỏa các hộ dân khu vực bờ sông Cao Lãnh trong đó có gia đình của bà, tại thời đi m này y ban nhân dân th xã C không bồi th ờng nhà ở và cấp đất khác nên gia đình bà xuống ghe ở và đậu ngay v trí đất của bà đ lên xuống ghe. Do nhà n ớc không sử dụng đất vào mục đích gì nên vào năm 1986 bà Lê Th N trở lên tại v trí đất cũ tr ớc đây của gia đình ti p tục xây dựng nhà ở liên tục cho đ n ngày 31/12/2004 thì y ban nhân dân t nh Đ ban hành Quy t đ nh số 2585/QĐ-UB.HC phê duy t ph ng án tổng th bồi th ờng vật ki n trúc nhà ở cho các hộ dân trong đó có gia đình bà đ thực hi n Dự án đê bao chống lũ Hai Bà Tr ng (đoạn Lê Lợi-Cầu Đúc).
Năm 2005, y ban nhân dân th x C mới phê duy t ph ng án chi ti t bồi th ờng vật ki n trúc nhà ở cho các hộ dân trong đó có gia đình của bà.
Ngày 13/8/2006, y ban nhân dân t nh Đ mới ban hành Quy t đ nh số 18/QĐ-UBND.NĐ về vi c thu hồi đất tổng th di n tích 46.494,2m2 của các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân (Quy t đ nh số 18/QĐ-UBND.NĐ này bà mới đ ợc bi t, khi nhận đ ợc Quy t đ nh 87/QĐ-UBND.NĐ ngày 18/3/2016 của Chủ t ch y ban nhân dân t nh Đ vì nêu trong phần nội dung của Quy t đ nh).
Năm 2007 thì y ban nhân dân thành phố C mới bố trí 07 nền tái đ nh c cho gia đình của bà Lê Th N. Hi n nay nhà ở của bà vẫn còn trên đất vì bà Lê Th N là chủ hộ, các con bà là thành viên trong hộ. Bà không tháo dỡ nhà là chờ y ban nhân dân thành phố C ban hành Quy t đ nh thu hồi đất cho gia đình bà.
Qua Quy t đ nh số 87/QĐ-UBND-NĐ ngày 18/3/2016 của Chủ t ch y ban nhân dân t nh Đ; Quy t đ nh số 03/QĐ-UBND.HC ngày 25/02/2015 của Chủ t ch y ban nhân dân thành phố C là ch a phù hợp với quy đ nh pháp luật nh sau:
l. Tại Điều 1: Bác đ n khi u nại yêu cầu bồi th ờng đất 198,2m2 của bà Lê Th N do “thời hiệu giải quyết khiếu nại đến nay đã hết” là ch a phù hợp vì: Chủ t ch y ban nhân dân thành phố C ch a phân bi t r đâu là thời hi u giải quy t khi u nại; đâu là thời hạn, thời hi u khi u nại “thời hiệu giải quyết khiếu nại” là quy đ nh cho ng ời có thẩm quyền giải quy t khi u nại lần đầu về khi u nại hành vi hành chính, quy t đ nh hành chính không liên quan gì đ n ng ời khi u nại “đ ợc quy đ nh tại Điều 28 Luật khi u nại năm 2011 quy đ nh thời hạn giải quy t khi u nại lần đầu không quá 30 ngày, k từ ngày thụ lý; đối với vụ vi c phức tạp thì thời hạn giải quy t khi u nại có th kéo dài h n nh ng không quá 45 ngày, k từ ngày thụ lý”. Còn “thời hạn, thời hi u khi u nại” đ ợc quy đ nh tại Điều 9 Luật khi u nại năm 2011 quy đ nh thời hi u khi u nại của công dân là 90 ngày, k từ ngày nhận đ ợc quy t đ nh hành chính hoặc bi t đ ợc quy t đ nh hành chính, hành vi hành chính.
Trong tr ờng hợp n u bác đ n khi u nại của bà cho rằng h t thời hạn, thời hi u khi u nại thì cũng không phù hợp vì bà khi u nại yêu cầu y ban nhân dân thành phố C ban hành quy t đ nh thu hồi đất và ban hành quy t đ nh bồi th ờng đất, vậy thì căn cứ vào đâu đ tính thời hạn, thời hi u khi u nại và đất của bà đ n nay y ban nhân dân thành phố C ch a ban hành quy t đ nh thu hồi đất. Còn Quy t đ nh số 18/QĐ-UBND.NĐ ngày 13/8/2006 của y ban nhân dân t nh Đ về thu hồi đất tổng th của các hộ gia đình và cá nhân thì quy t đ nh này không có tống đạt cho bà nên không bi t đ khi u nại.
2. Bác đ n không bồi th ờng đất do thời đi m năm 1983 - 2004 vi c giải tỏa đền bù thực hi n đúng theo quy đ nh của Nhà n ớc là ch a phù hợp với quy đ nh pháp luật vì: Năm 1983 nhà n ớc giải tỏa nhà và đất của bà Lê Th N ch a bồi th ờng nhà ở và cấp đất khác là ch a đúng theo Đi m c, Khoản 3, Mục V - Quy t đ nh số 201- CP ngày 01/07/1980 của Hội đồng Chính phủ quy đ nh n u vi c thu hồi không phải là do lỗi của ng ời sử dụng đất ng ời có đất b thu hồi cần phải có đất đ sử dụng thì đ ợc cấp đất khác; n u trên khoảnh đất b thu hồi có nhà cửa công trình xây dựng khác thì đ ợc bồi th ờng thích đáng. Do đó năm 1986, gia đình bà Lê Th N ti p tục sử dụng xây dựng nhà ở ổn đ nh cho đ n nay.
Ngày 31/12/2004, y ban nhân dân t nh Đ phê duy t ph ng án bồi th ờng tổng th . Năm 2005, y ban nhân dân th x C phê duy t ph ng án bồi th ờng chi ti t. Năm 2006, y ban nhân dân t nh Đ ban hành quy t đ nh thu hồi đất. Nh vậy là thực hi n theo Luật đất đai năm 2003. Do đó, đ n nay y ban nhân dân thành phố C ch a ban hành Quy t đ nh thu hồi đất của gia đình bà Lê Th N đ thực hi n Dự án đê bao chống lũ Hai Bà Tr ng (đoạn Lê Lợi-Cầu Đúc) là ch a phù hợp với Điều 130 Ngh đ nh số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ, Điều 53 Ngh đ nh số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ (nay là Điều 66- Luật Đất đai năm 2013) quy đ nh thẩm quyền thu hồi đất, tr ờng hợp trên khu đất thu hồi có di n tích đất do hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng thì k từ ngày nhận đ ợc quy t đ nh về thu hồi đất của y ban nhân dân t nh, thành phố trực thuộc Trung ng, y ban nhân dân huy n, quận, th x , thành phố thuộc t nh có trách nhi m quy t đ nh thu hồi di n tích đất cụ th đối với từng thửa đất do hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân c sử dụng.
Không bồi th ờng đất 198,2m2 đất ở đô th cho gia đình bà là ch a phù hợp với Khoản 1, Điều 42, Luật Đất đai năm 2003 quy đ nh Nhà n ớc thu hồi đất của ng ời sử dụng đất mà ng ời b thu hồi đất có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc đủ điều ki n đ ợc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy đ nh tại Điều 50 của Luật này thì ng ời b thu hồi đất đ ợc bồi th ờng và Khoản 1, Điều 75, Luật Đất đai năm 2013; Khoản 1, Điều 13, Ngh đ nh số 47/2014/NĐ-C ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy đ nh về điều ki n đ ợc bồi th ờng về đất khi Nhà n ớc thu hồi đất quy đ nh tại Điều 20, Ngh đ nh số 43/2014/NĐ-C ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy đ nh hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất hoặc có đủ điều ki n đ đ ợc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất theo quy đ nh của Luật này mà ch a đ ợc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì đ ợc bồi th ờng đất.
Tại dự án này (đoạn Lê Lợi-cầu Đúc) các hộ dân thuê đất đều đ ợc y ban nhân dân thành phố C ban hành quy t đ nh thu hồi đất và bồi th ờng đất, trong đó có hộ ông Nguy n Văn B là hộ mua đất của ng ời khác khoảng 100m2 sử dụng và bao chi m đất (các hộ b giải tỏa năm 1983 nh bà N1, ông N2) sử dụng khoảng 300m2 vẫn đ ợc y ban nhân dân thành phố C ban hành quy t đ nh thu hồi đất và bồi th ờng đất cho ông B h n 400m2 vào năm 2014, còn hộ của bà thì không ban hành quy t đ nh thu hồi đất và bồi th ờng đất.
Từ các c sở trên;
- Căn cứ Điều 9 Điều 28 Luật khi u nại năm 2011.
- Căn cứ đi m c Khoản 3 Mục V Quy t đ nh số 201-CP ngày 01/07/1980 của Hội đồng Chính phủ.
- Căn cứ Điều 130 Ngh đ nh số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ và Điều 53 Ngh đ nh số 84/2007/NĐ-C ngày 25/5/2007 của Chính phủ;
- Căn cứ Khoản 1 Điều 75 Luật đất đai năm 2013; Khoản 1 Điều 13 Ngh đ nh số 47/2014/NĐ-C ; Điều 20 Ngh đ nh số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ.
- Căn cứ Khoản 1 Điều 42 Luật Đất đai năm 2003; Điều 66 Luật Đất đai năm 2013.
Bà Lê Th N yêu cầu hủy Quy t đ nh số 87/QĐ-UBND-NĐ ngày 18/3/2016 của Chủ t ch y ban nhân dân t nh Đ và Quy t đ nh số 03/QĐ-UBND.HC ngày 25/02/2015 của Chủ t ch y ban nhân dân thành phố C; Quy t đ nh số 18/QĐ-UBND.NĐ ngày 13/8/2006 của y ban nhân dân t nh Đ.
Vi c Chủ t ch y ban nhân dân t nh Đ ban hành Quy t đ nh số 214/QĐ-UBND-NĐ ngày 17/8/2017 hủy Quy t đ nh số 87/QĐ-UBND-NĐ ngày 18/3/2016 và Chủ t ch y ban nhân dân thành phố C ban hành Quy t đ nh số 77/QĐ-UBND-HC ngày 25/8/2017 hủy Quy t đ nh số 03/QĐ-UBND.HC ngày 25/02/2015 thì bà không có ý ki n.
Đối với Quy t đ nh số 18/QĐ-UBND.NĐ ngày 13/8/2006 của y ban nhân dân t nh Đ thu hồi đất của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong đó có 198,2m2 của gia đình bà mà không có danh sách của hộ gia đình, cá nhân kèm theo là ch a phù hợp.
Theo văn bản ng y 03/01/2017, người b kiện Chủ t ch y ban nhân dân th nh phố C trình bày:
Nguồn gốc đất của bà Lê Th N, tr ớc 1975 gia đình bà nhận chuy n nh ợng di n tích đất của lính ch độ cũ chiều ngang khoảng 10m, chiều dài từ giáp lộ Lê Lợi hi n nay xuống giáp sông Cao Lãnh đ xây dựng nhà ở (không có giấy tờ chứng minh).
Năm 1983, Nhà n ớc giải tỏa các hộ có nhà ở tại khu vực bờ sông Cao Lãnh, lý do: Tại thời đi m năm 1983, Nhà n ớc không có thực hi n công trình mà ch giải tỏa trắng các hộ có nhà cặp bờ sông đ làm thông thoáng bờ sông Cao Lãnh. Trong đó, có nhà ở của gia đình bà tại thời điểm n y không c bồi thường đất) nên gia đình bà xuống ghe ở và đậu ghe đ lên xuống ngay v trí phần đất trên.
Khoảng năm 1986 di n tích đất của gia đình bà N b giải tỏa tr ớc đây, do Nhà n ớc không sử dụng nên gia đình bà ti p tục cất nhà ở trên phần đất này (diện t ch khoảng ngang 4,6m x dài 6,lm = 28,6m2). Trong quá trình ở, bà N lần l ợt cho các con của bà xây cất nhà ở trên đất gồm: Anh Nguy n Văn L, ch Nguy n Th Thuý P, ch Nguy n Th Kim Y, anh Nguy n Văn T, anh Nguy n Văn N3 và ch Nguy n Th L.
Năm 2004, Nhà n ớc thực hi n Dự án đê bao chống lũ đ ờng Hai Bà Tr ng, có bồi th ờng vật ki n trúc, nhà ở trên đất nh ng không bồi th ờng đất.
Năm 2007, y ban nhân dân thành phố C đ bố trí 07 nền tái đ nh c tại cụm dân c Q, xã M cho gia đình bà Lê Th N và các con của bà gồm: Anh Nguy n Văn L, ch Nguy n Th Thuý L, ch Nguy n Th Kim Y, anh Nguy n Văn T, anh Nguy n Văn N3 và ch Nguy n Th L.
Đ n năm 2014, hộ bà Lê Th N gửi đ n khi u nại yêu cầu bồi th ờng đất di n tích 198,2m2.
Qua ki m tra nội dung đ n khi u nại của bà Lê Th N, y ban nhân dân thành phố C xét thấy: Vi c yêu cầu bồi th ờng đất có di n tích 198,2m2 đ n nay đ h t thời hi u giải quy t khi u nại. Do đó, ngày 25/02/2015, y ban nhân dân thành phố C ban hành Quy t đ nh số 03/QĐ-UBND.HC về vi c giải quy t khi u nại của bà Lê Th N là đúng quy đ nh (theo Điều 9 Luật Khi u nại 2011).
Theo văn bản ng y 10/01/2017, người b kiện Chủ t ch y ban nhân dân tỉnh Đ và y ban nhân dân tỉnh Đ trình bày:
Tr ớc năm 1975, gia đình bà N có xây dựng nhà ở tại khu vực b n Tắc Ráng. Năm 1983, Nhà n ớc giải tỏa các hộ dân có nhà ở tại khu vực bờ sông Cao Lãnh; trong đó, có hộ bà Lê Th N, nên gia đình bà N xuống ghe ở và đậu ghe tại v trí bờ sông Cao Lãnh.
Khoảng năm 1985, gia đình bà N lên xây dựng nhà ở trên v trí đất cũ tr ớc đây, khoảng năm 1985 - 1990, các con bà N là: Anh Nguy n Văn L, ch Nguy n Th Thúy P, ch Nguy n Th Kim Y, anh Nguy n Văn T, anh Nguy n Văn N3 và ch Nguy n Th L lần l ợt xây dựng nhà ở theo bờ sông Cao Lãnh.
Ngày 31/12/2004, y ban nhân dân T nh ban hành Quy t đ nh số 2585/QĐ-UB.HC phê duy t ph ng án đền bù Dự án đê bao chống lũ đ ờng Hai Bà Tr ng (đoạn cầu Đúc - đ ờng Lê Lợi), gia đình bà N đ ợc bồi th ờng nhà ở, vật ki n trúc (không bồi th ờng đất).
Ngày 13/8/2006, y ban nhân dân T nh ban hành Quy t đ nh số 18/QĐ-UBND.NĐ thu hồi quyền sử dụng đất 46.494,2m2 của tổ chức, hộ gia đình và cá nhân, giao cho Ban Quản lý dự án thủy lợi 419 đ xây dựng đê bao chống lũ nội ô th x C (trong đó có di n tích đất của gia đình bà N sử dụng tr ớc đây).
Năm 2007, y ban nhân dân thành phố C bố trí 07 nền tái đ nh c tại Cụm dân c Q, xã M cho bà Lê Th N và các con của bà N (các con đ nhận nền tái đ nh c ), ch còn hộ bà N ch a di dời nhà.
Năm 2013, bà Lê Th N khi u nại yêu cầu bồi th ờng 200m2 đất (theo đo đạc hi n trạng là 198,2m2).
Ngày 18/3/2016, Chủ t ch y ban nhân dân T nh ban hành Quy t đ nh số 87/QĐ- UBND-NĐ, giải quy t: Giữ nguyên Quy t đ nh số 03/QĐ-UBND.HC ngày 25/02/2015 của Chủ t ch y ban nhân dân thành phố C.
Nay, bà Lê Th N ti p tục khởi ki n yêu cầu Tòa án nhân dân t nh Đ hủy Quy t đ nh số 87/QĐ-UBND-NĐ ngày 18/3/2016 của Chủ t ch y ban nhân dân T nh và Quy t đ nh số 18/QĐ-UBND.NĐ ngày 13/8/2006 của y ban nhân dân T nh là không phù hợp vì;
Bà Lê Th N khi u nại yêu cầu bồi th ờng 198,2m2 đất là không phù hợp với quy đ nh của pháp luật đất đai hi n hành, vì phần đất trên do Nhà n ớc quản lý. Đ n năm 2004, thực hi n Dự án đê bao chống lũ, Nhà n ớc đ bồi th ờng nhà ở, vật ki n trúc và bố trí nền tái đ nh c cho bà Lê Th N và các con của bà N là đúng quy đ nh tại Khoản 4, Điều 82 - Luật Đất đai năm 2013 quy đ nh Nhà n ớc thu hồi đất mà không bồi th ờng về đất (tr ờng hợp không đủ điều ki n cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất theo quy đ nh).
Từ những c sở trên, yêu cầu của ng ời khởi ki n là không có căn cứ pháp luật, đề ngh Tòa án nhân dân t nh Đồng Tháp giữ nguyên Quy t đ nh số 87/QĐ-UBND-NĐ ngày 18/3/2016 của Chủ t ch y ban nhân dân T nh và Quy t đ nh số 18/QĐ-UBND.NĐ ngày 13/8/2006 của y ban nhân dân T nh.
Đại di n Vi n ki m sát T nh phát bi u ý ki n về vi c chấp hành theo pháp luật của Thẩm phán, Hội đồng xét xử và các đ ng sự đều thực hi n đúng theo quy đ nh của Luật tố tụng hành chính từ khi thụ lý đ n khi xét xử, đảm bảo cho các đ ng sự đ ợc thực hi n quyền và nghĩa vụ của họ theo quy đ nh của Luật tố tụng hành chính. Tuy nhiên đối với Thẩm phán còn vi phạm thời hạn chuẩn b xét xử theo quy đ nh tại Điều 130 Luật tố tụng hành chính, ng ời khởi ki n yêu cầu hủy Quy t đ nh số 18 của y ban nhân dân t nh Đ là không đúng quy đ nh tại Điều 115 Luật tố tụng hành chính, ng ời b ki n cung cấp tài li u chứng cứ chậm, gởi văn bản ý ki n v ợt thời gian quy đ nh là vi phạm khoản 3 Điều 93, Điều 128 Luật tố tụng hành chính do đó cần rút kinh nghi m. Về đề ngh đ ờng lối xử lý là đình ch giải quy t vụ án đối với Quy t đ nh số 03/QĐ-UBND.HC ngày 25/02/2015 của Chủ t ch y ban nhân dân thành phố C, Quy t đ nh số 87/QĐ-UBND-NĐ ngày 18/3/2016 của Chủ t ch y ban nhân dân t nh Đ do đ b hủy và ng ời khởi ki n đ rút đ n khởi ki n. Đình ch giải quy t đối với Quy t đ nh số 18/QĐ-UBND.NĐ ngày 13/8/2006 của y ban nhân dân t nh do quy t đ nh này không phải là quy t đ nh hành chính b ki n, không thuộc thẩm quyền giải quy t của Tòa án.
NH N Đ NH CỦA TÒA ÁN
[1] Sau khi nghiên cứu các tài li u, chứng cứ có trong hồ s vụ án đ đ ợc thẩm tra tại phiên tòa; căn cứ k t quả tranh tụng tại phiên tòa; trên c sở ý ki n trình bày của các bên đ ng sự, ý ki n của ng ời bảo v quyền và lợi ích hợp pháp cho ng ời b ki n; ý ki n của đại di n Vi n ki m sát nhân dân t nh Đồng Tháp tham gia phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận đ nh nh sau:
[2] Về tố tụng:
Năm 2014 bà Lê Th N gởi đ n khi u nại đ n y ban nhân dân thành phố C, t nh B yêu cầu giải quy t bồi th ờng 200m2 đất ở đô th tọa lạc tại khóm 1, ph ờng 2, thành phố C. y ban nhân dân thành phố C ban hành Văn bản số 13/UBND.NC ngày 07/3/2014 trả lời đ n khi u nại của bà N. Bà N không đồng ý ti p tục khi u nại. Đ n ngày 25/02/2015 Chủ t ch y ban nhân dân thành phố C ban hành Quy t đ nh giải quy t khi u nại số 03/QĐ-UBND.HC, bà N không đồng ý khi u nại đ n Chủ t ch y ban nhân dân t nh Đ. Ngày 18/3/2016 Chủ t ch y ban nhân dân t nh B ban hành Quy t đ nh số 87/QĐ-UBND.HC giải quy t khi u nại của bà N.
Bà N không đồng ý nên ngày 26/10/2016 nộp đ n khởi ki n tại Tòa án yêu cầu hủy các Quy t đ nh số 03/QĐ-UBND.HC, Quy t đ nh số 87/QĐ-UBND.HC và Quy t đ nh số 18/QĐ-UBND.NĐ nêu trên. Xét, khi u ki n của bà N là loại khi u ki n thuộc thẩm quyền giải quy t của Tòa án theo quy đ nh tại Điều 30 và 32 Luật tố tụng hành chính và đ n khởi ki n của bà N còn trong thời hi u khởi ki n theo quy đ nh tại đi m a khoản 1 Điều 116 Luật tố tụng hành chính nên đ ợc chấp nhận.
Đối với Văn bản số 13/UBND-NC ngày 07/3/2014 của y ban nhân dân thành phố C về vi c trả lời đ n khi u nại của bà Lê Th N, tuy bà N không khởi ki n nh ng Văn bản này liên quan đ n Quy t đ nh số 03/QĐ-UBND.HC ngày 25/02/2015 cho nên Hội đồng xét xử xem xét đánh giá tính hợp pháp của Văn bản số 13 theo quy đ nh tại khoản 1 Điều 193 Luật tố tụng hành chính.
Chủ t ch y ban nhân dân t nh Đ là Ông Nguy n Văn D có đ n xin xét xử vắng mặt nên Hội đồng xét xử ti n hành xét xử vắng mặt theo quy đ nh khoản 1 Điều 158 Luật tố tụng hành chính
[3] Về nội dung:
Xét Quy t đ nh số 03/QĐ-UBND.HC ngày 25/2/2015 Chủ t ch y ban nhân dân thành phố C; Quy t đ nh số 87/QĐ-UBND-NĐ Ngày 18/03/2016 của Chủ t ch y ban nhân dân t nh Đ (gọi tắt là Quy t đ nh số 03, Quy t đ nh số 87):
[3.1] Thẩm quyền ban hành:
Xét khi u nại của bà Lê Th N là khi u nại về vi c y ban nhân dân thành phố C không bồi th ờng di n tích 200m2 đất ở đô th của gia đình bà quy đ nh tại khoản 1 điều 204 Luật đất đai 2013, khoản 1 Điều 18 Luật khi u nại năm 2011 nên Chủ t ch y ban nhân dân thành phố C ban hành Quy t đ nh số 03 giải quy t khi u nại lần đầu là đúng thẩm quyền. Không đồng ý với quy t đ nh giải quy t khi u nại lần đầu của Chủ t ch y ban nhân dân thành phố nên bà N khi u nại đ n Chủ t ch y ban nhân dân t nh Đ. Chủ t ch y ban nhân dân T nh ban hành Quy t đ nh số 87 giải quy t khi u nại lần hai đối với quy t đ nh giải quy t khi u nại lần đầu của Chủ t ch y ban nhân dân thành phố theo quy đ nh tại khoản 2 Điều 20 Luật khi u nại năm 2011 là đúng thẩm quyền.
[3.2]Về trình tự thủ tục:
Năm 2014 bà Lê Th N gởi đ n khi u nại đ n y ban nhân dân thành phố C, t nh Đ. Ngày 07/3/2014, Chủ t ch y ban nhân dân thành phố ban hành Văn bản số 13/UBND-NC trả lời đ n khi u nại của bà N, nội dung: khi u nại của bà N là không có c sở xem xét. Bà N ti p tục khi u nại nên ngày 03/6/2014 y ban nhân dân thành phố ban hành Công văn số 687/V UBND.NC giao cho Thanh tra thành phố phối hợp với Trung tâm phát tri n quỹ đất ki m tra rà soát vụ vi c và tham m u đề xuất. Thanh tra thành phố ti n hành ti p xúc với anh Nguy n Văn N (đại di n ủy quyền của bà N), bà N và xác minh một số nhân chứng, y ban nhân dân ph ờng 2 có Báo cáo số 37/BC-UBND ngày 15/01/2015 về xác đ nh nguồn gốc đất và quá trình sử dụng đất của bà N, đồng thời ngày 06/2/2015 Chủ t ch y ban nhân dân tổ chức đối thoại với đại di n của bà N. Đ n ngày 25/02/2015, Chủ t ch Uỷ ban nhân dân thành phố C ban hành Quy t đ nh số 03/QĐ-UBND.HC giải quy t khi u nại lần đầu của bà N.
Sau khi nhận Quy t đ nh số 03, ngày 16/3/2015 bà N ti p tục khi u nại đ n Chủ t ch y ban nhân dân T nh.
Chủ t ch y ban nhân dân T nh ban hành Quy t đ nh số 19/QĐ-UBND-TL ngày 10/3/2014 thành lập Đoàn Công tác ki m tra rà soát các vụ khi u ki n tranh chấp đất đai phức tạp gay gắt, kéo dài còn tồn đọng trên đ a bàn t nh Đ, giao cho Tổ Công tác số 1 (Sở Tài nguyên và Môi tr ờng) ti n hành xác minh nội dung đ n khi u nại của bà N.
Tổ Công tác số 1 ti n hành xác minh, thu thập tài li u và có Báo cáo số 17/BC-TCT ngày 18/01/2016 gửi Chủ t ch y ban nhân dân T nh. Ngày 19/02/2016, Chủ t ch y ban nhân dân T nh tổ chức đối thoại và đ n ngày 18/03/2016 của Chủ t ch y ban nhân dân t nh Đ ban hành Quy t đ nh số 87/QĐ-UBND-NĐ giải quy t khi u nại lần hai của bà Lê Th N.
Nh vậy, Chủ t ch y ban nhân dân đ thực hi n đúng quy đ nh tại các Điều 5, 6, 7, 11, 18, 21 Thông t số: 07/2013/TT-TTC ngày 31/10/2013 của Thanh tra Chính phủ về Quy đ nh quy trình giải quy t khi u nại hành chính.
Tuy nhiên, về thời hạn giải quy t khi u nại của Chủ t ch y ban nhân dân là có vi phạm vào các điều 28, 37 Luật khi u nại, nh ng do không ảnh h ởng đ n quyền lợi của bà N nên ch nêu lên đ ng ời b ki n rút kinh nghi m.
[3.3]Nội dung Quy t đ nh số 03, Quy t đ nh số 87:
Căn cứ vào các biên bản ti p xúc, thẩm tra xác minh vụ vi c thì xác đ nh là phần đất mà bà Lê Th N khi u nại có nguồn gốc tr ớc năm 1975 bà N nhận chuy n nh ợng di n tích đất của lính ch độ cũ chiều dài từ giáp lộ Lê Lợi hi n nay xuống giáp sông Cao Lãnh đ xây dựng nhà ở. Năm 1983, Nhà n ớc giải tỏa trắng các hộ có nhà ở tại khu vực cặp bờ sông Cao Lãnh nhằm làm thông thoáng bờ sông nên gia đình bà xuống ghe ở và đậu ghe đ lên xuống ngay v trí phần đất trên. Khoảng năm 1986 do Nhà n ớc không sử dụng phần đất trên nên gia đình bà N ti p tục cất nhà ở trên phần đất này. Trong quá trình ở, bà N lần l ợt cho các con của bà xây cất nhà ở trên đất gồm: Anh Nguy n Văn L, ch Nguy n Th Thuý P, ch Nguy n Th Kim Y, anh Nguy n Văn T, anh Nguy n Văn N3 và ch Nguy n Th L. Năm 2004, Nhà n ớc thực hi n Dự án đê bao chống lũ đ ờng Hai Bà Tr ng, có bồi th ờng vật ki n trúc, nhà ở trên đất, không bồi th ờng về đất, đồng thời năm 2017 có bố trí 07 nền tái đ nh c cho bà N và các con bà.
Đ n năm 2014, bà Lê Th N gửi đ n khi u nại yêu cầu bồi th ờng đất di n tích 198,2m2.
Xét, sau khi Chủ t ch y ban nhân dân thành phố C ban hành Quy t đ nh giải quy t khi u số 03 có nội dung: bác đ n yêu cầu bồi th ờng phần đất di n tích 198,2m2 đất ở đô th của bà N với lý do: thời hi u giải quy t khi u nại đ h t và thời đi m năm 1983-2004 vi c giải tỏa đền bù thực hi n đúng theo quy đ nh của Nhà n ớc (không có bồi th ờng đất) và Chủ t ch y ban nhân dân t nh Đ ban hành Quy t đ nh giải quy t khi u nại lần 2 số 87 có nội dung giữ nguyên quy t đ nh giải quy t lần đầu của Chủ t ch y ban nhân dân thành phố C thì do thấy rằng vi c giải quy t khi u nại của mình là ch a đúng với thủ tục quy đ nh của pháp luật khi u nại cho nên ngày 17/8/2017 Chủ t ch y ban nhân dân t nh Đ đ ban hành Quy t đ nh số 214/QĐ-UBND-NĐ hủy quy t đ nh giải quy t khi u nại lần 2, đồng thời ngày 25/8/2017 Chủ t ch y ban nhân dân thành phố C cũng ban hành Quy t đ nh số 77/QĐ-UBND.HC hủy quy t đ nh giải quy t khi u nại lần đầu.
Tại phiên tòa, anh Nguy n Văn N (đại di n theo ủy quyền của bà N) thống nhất với vi c Chủ t ch y ban nhân dân thành phố C và Chủ t ch y ban nhân dân t nh Đ hủy hai quy t đ nh hành chính và thống nhất rút đ n khởi ki n đối với hai Quy t đ nh số 03 và Quy t đ nh số 87. Vi c rút yêu cầu khởi ki n đối với hai quy t trên là hoàn toàn tự nguy n và không trái pháp luật nên Hội đồng xét xử chấp nhận, đình ch xét xử một phần yêu cầu khởi ki n của bà N là phù hợp với đi m e khoản 1 Điều 143 và khoản 2 Điều 173 Luật tố tụng hành chính.
[4] Đối với Văn bản số 13/UBND-NC ngày 07/3/2014 của y ban nhân dân thành phố C đ đ ợc thu hồi bằng Văn bản số 210/UBND-NC ngày 17/11/2017. Tại phiên tòa, anh N (đai di n theo ủy quyền của bà N) không có ý ki n gì đối với các văn bản này. Xét, Văn bản số 13 ban hành không đúng trình tự thủ tục theo quy đ nh của pháp luật cho nên y ban nhân dân thành phố C đ thu hồi lại và ng ời khởi ki n cũng không có yêu cầu gì nên Hội đồng xét xử chấp nhận vi c thu hồi trên là phù hợp.
[5]Tại phiên toà, đại di n ủy quyền của bà N yêu cầu điều ch nh phần thu hồi đất của bà N trong Quy t đ nh số 18/QĐ-UBND.NĐ ngày 13/8/2006 của y ban nhân dân t nh Đ (gọi tắt là Quy t đ nh số 18):
Hội đồng xét xử xét thấy: Quy t đ nh số 18 là quy t đ nh thu hồi đất có nội dung: thu hồi quyền sử dụng 46.494,20m2 đất của các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân tọa lạc tại ph ờng 1 (di n tích 39.222,1m2) và ph ờng 2 (di n tích 7.272m2) th x C (nay là thành phố C)…
Tại Điều 4 của Quy t đ nh có ghi nhận: “Chánh Văn phòng y ban nhân dân T nh…Chủ t ch y ban nhân dân th x C (nay là thành phố C);…các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân b thu hồi đất ch u trách nhi m thi hành Quy t đ nh này”. Quy t đ nh này không kèm theo danh sách các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân.
Căn cứ đ ban hành Quy t đ nh này là y ban nhân dân t nh đ xét vào Tờ trình số 16/TT.TN&MT ngày 10/01/2006 của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi tr ờng, Tờ trình này có nội dung: “Khi có quy t đ nh của y ban nhân dân t nh:
- Ban Quản lý dự án thủy lợi 419 có trách nhi m…
- y ban nhân dân th x C (nay là thành phố C) có trách nhi m quy t đ nh thu hồi đất của từng hộ gia đình và cá nhân ở khu đất trên trong thời hạn 30 ngày k từ ngày nhận nhận đ ợc quy t đ nh thu hồi đất của UBND t nh”
Nh vậy: Quy t đ nh số 18/QĐ-UBND.NĐ ngày 13/8/2006 là quy t đ nh tổng th áp dụng chung cho nhiều ng ời, không r phần của các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân là bao nhiêu, nên khi thực hi n quy t đ nh này y ban nhân dân thành phố C phải có quy t đ nh thu hồi đất riêng cho từng hộ gia đình, cá nhân đ xác đ nh phần đất thu hồi của từng ng ời. Do đó, Quy t đ nh số 18 không ảnh h ởng đ n quyền và lợi ích pháp của của bà N và không phải là quy t đ nh hành chính b ki n đ ợc quy đ nh tại khoản 2 Điều 3 Luật tố tụng hành chính. Vi c bà N yêu cầu điều ch nh quy t đ nh trên không thuộc thẩm quyền giải quy t của Tòa án. Do đó, Hội đồng xét xử đình ch giải quy t đối với Quy t đ nh số 18, trả đ n khởi ki n lại cho bà N theo đi m h khoản 1 Điều 143 Luật tố tụng hành chính là phù hợp.
[6] Tại phiên tòa, xét ý ki n của Đại di n Vi n ki m sát nhân dân t nh Đồng Tháp là có căn cứ nên Hội đồng xét xử chấp nhận.
[7] Về án phí: Do đình ch các yêu cầu khởi ki n nên bà N không phải ch u tiền án phí hành chính s thẩm. Hoàn trả lại cho bà tiền tạm ứng án phí theo quy đ nh khoản 1 Điều 348 Luật tố tụng hành chính và khoản 3 Điều 18 Ngh quy t số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của y ban th ờng vụ Quốc hội về mức thu, mi n, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí, l phí tòa án.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT Đ NH:
Căn cứ v o quy đ nh tại Điều 30, Điều 32, điểm e, h khoản 1 Điều 143, khoản 2 Điều 173, Điều 193, khoản 1 Điều 348 Luật tố tụng h nh ch nh 2015;
Căn cứ v o quy đ nh khoản 1 Điều 18, khoản 2 Điều 20 Luật khiếu nại năm 2011; Ngh đ nh số 75/2012/NĐ-CP ng y 03/10/2012 của Ch nh phủ;
Căn cứ khoản 3 Điều 18 Ngh quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của y ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý v sử dụng án ph v lệ ph tòa án.
- Đình ch xét xử yêu cầu khởi ki n của bà Lê Th N đối với Quy t đ nh số 03/QĐ-UBND.HC ngày 25/2/2015 Chủ t ch y ban nhân dân thành phố N; Quy t đ nh số 87/QĐ-UBND-NĐ Ngày 18/03/2016 của Chủ t ch y ban nhân dân t nh Đ.
- Đình ch giải quy t đối với Quy t đ nh số 18/QĐ-UBND.NĐ ngày 13/8/2006 của y ban nhân dân t nh Đ.
Trả lại đ n khởi ki n và toàn bộ tài li u chứng cứ kèm theo n u đ ng sự có yêu cầu.
- Về án phí: Bà Lê Th N không phải phải ch u án phí hành chính s thẩm nên đ ợc nhận lại tiền tạm ứng án phí đ nộp là 200.000 đồng theo biên lai thu số 06547 ngày 01/12/2016 của Cục Thi hành án dân sự t nh Đồng Tháp .
Ng ời khởi ki n, ng ời b ki n đ ợc quyền kháng cáo lên Tòa án nhân dân cấp cao tại thành phố Hồ Chí Minh trong thời hạn 15 ngày k từ ngày tuyên án. Riêng Chủ t ch y ban nhân dân t nh Đ đ ợc quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày k từ ngày nhận đ ợc bản án hoặc k từ ngày niêm y t bản án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| Nơi nhận: - TANDCC tại T .HCM; - VKSND T nh; - Cục THADS T nh; - Phòng KTNV-THA T nh; - Các đ ng sự; - L u: HSVA, THC(T). Thành viên Hội đồng xét xử Đào Ng c Tƣờng – Đặng Thị Bé | Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà Lê Thị Trúc Phƣơng Thẩm phán – Chủ t a phiên tòa Lê Thị Trúc Phƣơng |