vanban.org

Bản án 179 — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "tranh chấp hợp đồng vay"
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 26 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOAØ AÙN NHAÂN DAÂN
HUYỆN GOØ COÂNG ĐÔNG
TÆNH TIEÀN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Baûn aùn soá: 179/2022/DS-ST
Ngaøy: 18/8/2022
V/v “Tranh chấp hợp đồng
dân sự vay tài sản".

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GÒ CÔNG ĐÔNG, TỈNH TIỀN GIANG

Thaønh phaàn Hoäi ñoàng xeùt xöû sô thaåm goàm coù:

Thaåm phaùn - Chuû toïa phieân toøa: Bà Lê Thị Nguyệt Hồng.

Các Hội thẩm nhân dân

1. Ông Phạm Thành Công.

2. Ông Phan Thanh Hoàng.

Thö kyù phieân toøa: Bà Hoàng Thị Thảo – thư ký Tòa án nhân dân huyện Gò Công Đông.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Gò Công Đông, tỉnh Tiền Giang tham gia phiên tòa: Bà Trần Thị Ngọc Tuyền - kiểm sát viên.

Ngày 18 tháng 8 năm 2022 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Gò Công Đông, tỉnh Tiền Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 63/2022/TLST-DS ngày 30 tháng 3 năm 2022 về việc “Tranh chấp hợp đồng dân sự vay tài sản". Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 218/2022/QÑXX-ST ngày 01 tháng 8 năm 2022 giöõa caùc ñöông söï:

1. Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP K;

Địa chỉ: 40,42,44 Phạm Hồng T, phường V, thành phố R, tỉnh K.

Địa chỉ liên hệ: 166 Nguyễn Ảnh T, ấp Đ, xã T, huyện H, thành phố Hồ Chí Minh.

Đại diện theo pháp luật: Ông Trần Ngọc M, chức danh: Tổng Giám đốc.

Đại diện theo ủy quyền: Ông Lê Trung V, chức vụ: Phó Tổng Giám đốc NH TMCP K.

Ủy quyền lại: Nguyễn Kim H, sinh năm: xxxx

Địa chỉ liên hệ: 166 Nguyễn Ảnh T, ấp Đ, xã T, huyện H, thành phố Hồ Chí Minh.

2. Bị đơn: Nguyễn Ngọc Thạnh P, sinh năm: xxxx. (Có mặt)

Địa chỉ: Ấp K, xã T, huyện G, tỉnh T.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Theo đơn khởi kiện và trong quá trình tố tụng đại diện ủy quyền của nguyên đơn anh Nguyễn Kim H: Hợp đồng tín dụng số 0533/HĐTD ký ngày 25/10/2011 cho anh P vay số tiền 40.000.000 đồng như sau: Ngày vay: 25/10/2011; Thời hạn vay: 36 tháng; Phương thức trả nợ: Vốn, lãi góp đều hàng tháng; Ngày đáo hạn: 02/8/2020; Lãi suất: 2,0%/tháng; Mục đích vay: Tiêu dùng. Khách hàng vay tín chấp nên không có tài sản đảm bảo. Trong quá trình vay vốn từ ngày 25/10/2011 đến nay anh P đã thanh toán được 7.784.000 đồng. Sau đó thì anh P ngưng không thanh toán vốn và lãi cho Ngân hàng dù Ngân hàng đã nhiều lần liên hệ nhắc nhở. Như vậy, đến hết ngày 18/8/2022 còn nợ lại Ngân hàng số tiến vốn là 32.216.000 đồng, tiền lãi (tạm tính đến ngày 18/8/2022) là 16.044.606 đồng, lãi quá hạn là 84.587.038 đồng, lãi chậm trả là 52.856.026 đồng. Đến nay hợp đồng tín dụng đã quá hạn và chuyển sang nợ quá hạn nên Ngân hàng TMCP K yêu anh P có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng số tiền vốn còn nợ tổng cộng là: 32.216.000 đồng và tiền lãi phát sinh theo thực tế tính đến ngày thi hành án xong số tiền gốc. Yêu cầu trả làm 01 lần ngay khi án có hiệu lực pháp luật.

* Bị đơn Nguyễn Ngọc Thạnh P trình bày: Anh thống nhất với yêu cầu khởi kiện của ngân hàng. Năm 2011 anh là nhân viên bảo vệ tại ngân hàng và có vay số tiền 40.000.000 đồng để làm ăn nhưng thất bại. Sau đó, anh nghỉ việc ở Ngân hàng đến năm 2019 anh có tìm đến Ngân hàng nơi anh vay vốn nhưng Ngân hàng đã chuyển đi anh không biết ở tìm ở đâu. Nay với yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng anh xin Ngân hàng cho trả số tiền vốn và tiền lãi trong hạn, xin không trả lãi phạt và lãi quá hạn vì anh không có khả năng do sức khỏe hiện nay không tốt do di chứng covid nên không có thu nhập để trả hết số nợ Ngân hàng yêu cầu.

Đại diện Viện kiểm sát phát biểu trình tự, thủ tục tố tụng: Trong quá trình thụ lý và xét xử vụ án Thẩm phán, Hội đồng xét xử và những người tham gia tố tụng thực hiện đúng theo quy định của bộ luật tố tụng dân sự. Về nội dung vụ án: Áp dụng điều 463 Bộ luật dân sự, Điều 91, 98 Luật các tổ chức tín dụng đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng thương mại cổ phần K.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về tố tụng:

Quan hệ mà các bên đang tranh chấp là “Hợp đồng dân sự vay tài sản” được qui định tại điều 463 Bộ luật Dân sự là thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án nhân dân huyện Gò Công Đông, tỉnh Tiền Giang theo quy định tại Điều 26, Điều 35 Bộ luật tố tụng dân sự.

Về nội dung:

Xét yêu cầu của Ngân hàng TMCP K yêu cầu anh Nguyễn Ngọc Thạnh P có nghĩa vụ trả số tiền vốn, lãi tạm tính đến ngày 18/8/2022 tổng cộng là 185.703.670 đồng và lãi phát sinh cho đến khi trả dứt nợ vay theo lãi suất quy định tại hợp đồng, trả ngay sau khi án có hiệu lực pháp luật.

Hội đồng xét xử nhận thấy: Việc ký hợp đồng tín dụng số 0533/HĐTD ký ngày 25/10/2011 giữa Ngân hàng TMCP K với anh P trên cơ sở tín chấp. Trong quá trình giải quyết vụ án anh P thừa nhận nợ và xin phía ngân hàng giảm lãi nhưng Ngân hàng không đồng ý do anh P không có thiện chí trả nợ như thỏa thuận trước đó giữa anh P và Ngân hàng. Do đó đã đủ cơ sở chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP K theo quy định tại Điều 463, Điều 466 của Bộ luật dân sự.

Xét yêu cầu Ngân hàng TMCP K về thời gian trả số tiền vay vốn và lãi tạm tính đến ngày 18/8/2022 là 185.703.670 đồng.

Tại phiên tòa hôm nay Ngân hàng yêu cầu anh P trả số tiền vay vốn và lãi làm một lần ngay khi án có hiệu lực pháp luật. Hội đồng xét xử nhận thấy, đến nay anh P đã vi phạm nghĩa vụ trả tiền theo hợp đồng vay nên yêu cầu của Ngân hàng về thời gian trả là có cơ sở được Hội đồng xét xử chấp nhận.

Đề nghị của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Gò Công Đông, tỉnh Tiền Giang phù hợp với quan điểm của Hội đồng xét xử nên được chấp nhận toàn bộ.

Vì các lẽ trên,

QUYEÁT ÑÒNH:

Căn cứ:

- Điều 463, Điều 466 Bộ luật Dân sự;

- Khoản 2 Điều 91, 98 Luật các tổ chức tín dụng

- Điều 26, Điều 35 Bộ luật tố tụng dân sự;

- Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án;

Xử

1/ Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP K.

Buộc anh Nguyễn Ngọc Thạnh P có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng TMCP K tổng số tiền gốc và lãi tạm tính đến ngày 18/8/2022 của hợp đồng hợp đồng tín dụng số 0533/HĐTD ký ngày 25/10/2011 là 185.703.670 đồng (Một trăm tám mươi lăm triệu bảy trăm lẻ ba ngàn sáu trăm bảy mươi đồng).

Kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm anh P còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay. Thời gian trả khi án có hiệu lực pháp luật.

2/ Về án phí:

Anh Nguyễn Ngọc Thạnh P phải nộp 9.285.200 đồng (Chín triệu hai trăm tám mươi lăm ngàn hai trăm đồng) án phí dân sự sơ thẩm;

Hoàn lại cho Ngân hàng TMCP K số tiền 4.368.000 đồng (Bốn triệu ba trăm sáu mươi tám ngàn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 007692 ngày 24 tháng 3 năm 2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Gò Công Đông, tỉnh Tiền Giang.

Các đương sự có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, đương sự vắng mặt tại phiên tòa hoặc không có mặt khi tuyên án mà có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.

Trường hợp bản án, quyết định được thực hiện theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ