- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn giữa Nguyễn Thị Diễm K và Ngô Hồng P"
- Tòa quyết gì? Xử: Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị Nguyễn Thị Diễm K.
- Căn cứ chính? Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ GẠO TỈNH TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 179/2023/HNGĐ-ST; Ngày: 17/4/2023. V/v tranh chấp“Xin ly hôn, tranh chấp nuôi con”. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ GẠO
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Phan Thủy Uyên
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Lê Anh Chiến;
2. Bà Lê Thị Ngọc Ánh.
- Thư ký phiên tòa: Ông Đỗ Thanh Phong, Thư ký Tòa án nhân dân huyện Chợ Gạo.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Chợ Gạo tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Mỹ Trinh - Kiểm sát viên.
Ngày 17 tháng 4 năm 2023 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Chợ Gạo xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 512/2022 TL T-HNGĐ ngày 08 tháng 11 năm 2022 về việc “Xin ly hôn, tranh chấp nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 26/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 06 tháng 3 năm 2023 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 25/2023 QĐ T-HNGĐ ngày 23 tháng 3 năm 2023 của Toà án nhân dân huyện Chợ Gạo, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Nguyễn Thị Diễm K, sinh năm 1992;
Địa chỉ: ấp BTĐ, xã BP, huyện Chợ Gạo, tỉnh Tiền Giang.
2. Bị đơn: Ngô Hồng P, sinh năm 1989;
Địa chỉ: ấp BTĐ, xã BP, huyện Chợ Gạo, tỉnh Tiền Giang.
(Chị K có mặt; anh P vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Tại đơn xin ly hôn và các lời trình bày tại tòa, nguyên đơn chị Nguyễn Thị Diễm K trình bày:
Về tình cảm: Chị và anh Ngô Hồng P tự nguyện cưới nhau và sống chung từ năm 2011, có đăng ký kết hôn tại UBND xã BP, huyện Chợ Gạo. Anh chị sống hạnh phúc đến năm 2019 thì vợ chồng phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do bất đồng quan điểm sống và kinh tế, thường xuyên cãi vả, tình cảm vợ chồng ngày càng lạnh nhạt, không hàn gắn được. Anh chị không còn sống chung từ năm 2019. Nay không còn tình cảm nên chị xin được ly hôn với anh P.
- 2 -
Về con chung: Anh chị có hai con chung tên Ngô Ngọc Quỳnh N sinh ngày 21 3 2013 và Ngô Phước T sinh ngày 25/3/2019. Khi ly hôn chị yêu cầu được trực tiếp nuôi dưỡng cháu Ngô Phước T, đồng ý để anh P nuôi cháu Ngô Ngọc Quỳnh N, không ai phải cấp dưỡng nuôi con.
Tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Nợ chung: Không có nên không yêu cầu giải quyết.
* Bị đơn anh Ngô Hồng P mặc dù đã được Tòa án tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng nhưng vẫn vắng mặt và cũng không gửi văn bản trình bày ý kiến của mình đối với yêu cầu xin ly hôn của nguyên đơn.
* Tại phiên tòa, nguyên đơn chị Nguyễn Thị Diễm K vẫn giữ nguyên yêu cầu xin ly hôn và các lời trình bày của mình.
* Đại diện Viện kiểm sát phát biểu quan điểm về việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán và Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa và của người tham gia tố tụng đã chấp hành theo đúng quy định của pháp luật tố tụng dân sự trong quá trình giải quyết vụ án kể từ khi thụ lý vụ án cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án. Trừ bị đơn vắng mặt không lý do, không thực hiện đứng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Về nội dung, yêu cầu xin ly hôn và nuôi con chung của chị Nguyễn Thị Diễm K là có cơ sở, đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào các chứng cứ, tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên tòa. Căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa trên cơ sở xem xét toàn diện các chứng cứ, ý kiến của các đương sự, Hội đồng xét xử nhận định:
Nguyên đơn chị Nguyễn Thị Diễm K yêu cầu ly hôn với anh Ngô Hồng P nên Hội đồng xét xử xác định đây là tranh chấp ly hôn thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án quy định tại khoản 1 Điều 28 của Bộ luật tố tụng dân sự. Bị đơn anh Ngô Hồng P cư trú tại ấp BTĐ, xã BP, huyện Chợ Gạo, tỉnh Tiền Giang nên thuộc thẩm quyền xét xử của Tòa án nhân dân huyện Chợ Gạo theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Bị đơn anh Ngô Hồng P đã được triệu tập xét xử hợp lệ đến lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt nên Hội đồng xét xử căn cứ vào Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự quyết định xét xử vắng mặt anh P.
Đối với yêu cầu xin ly hôn của chị Nguyễn Thị Diễm K, Hội đồng xét xử xét thấy:
[3.1] Về hôn nhân: Chị K và anh P cưới nhau năm 2011, do tự nguyện và có đăng ký kết hôn vào ngày 01/10/2012 tại Ủy ban nhân dân xã BP, đây là hôn nhân hợp pháp theo quy định tại khoản 1 Điều 9 Luật hôn nhân và gia đình. Chị K xin ly hôn với anh P với lý do anh bất đồng quan điểm sống và kinh tế, thường xuyên cãi vả, tình cảm vợ chồng ngày càng lạnh nhạt, không hàn gắn được. Tại phiên tòa chị K vẫn cương quyết xin ly hôn với anh P. Tòa án đã triệu
- 3 -
tập anh P nhiều lần để tạo điều kiện cho anh chị hàn gắn mối quan hệ vợ chồng nhưng anh P vẫn vắng mặt và không có ý kiến gì đối với yêu cầu xin ly hôn của chị K, cho thấy anh P không có thành ý cứu vãn cuộc hôn nhân giữa hai người. Mâu thuẫn vợ chồng giữa chị K và anh P đã trầm trọng không thể hàn gắn được, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được nên Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu xin được ly hôn của chị K là phù hợp với Điều 56 Luật hôn nhân gia đình.
Về con chung: Anh chị có hai con chung tên Ngô Ngọc Quỳnh N sinh ngày 21 3 2013 và Ngô Phước T sinh ngày 25 3 2019. Khi ly hôn chị K yêu cầu được trực tiếp nuôi dưỡng cháu T, đồng ý để anh P nuôi cháu N. Xét yêu cầu nuôi con chung của chị K là có cơ sở, bởi lẽ cháu T còn nhỏ, đang sống với chị K đã ổn định về chỗ ở và điều kiện sinh hoạt. Cháu N đang sống ổn định với anh P và cũng có nguyện vọng được ở với cha. Anh P không có ý kiến và vắng mặt tại phiên tòa. Do đó, Hội đồng xét xử quyết định giao cháu T cho chị K trực tiếp nuôi dưỡng, giao cháu N cho anh P trực tiếp nuôi dưỡng là phù hợp với quy định tại Điều 81 Luật hôn nhân và gia đình.
Về cấp dưỡng nuôi con: chị K và anh P không có yêu cầu cấp dưỡng nên Hội đồng xét xử không xem xét.
Về tài sản chung: chị K không yêu cầu giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.
Về nợ chung: chị K khai không có nên Hội đồng xét xử không xem xét.
Về án phí: Chị K phải chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm theo quy định.
Về quyền kháng cáo: Các đương sự có quyền kháng cáo theo quy định của pháp luật.
Xét ý kiến và đề nghị của Đại diện Viện kiểm sát là đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự và phù hợp với nhận định của Hội đồng xét xử nên được chấp nhận.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự.
- Căn cứ vào Điều 56, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân gia đình.
- Căn cứ vào khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326 2016 UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
- 4 -
Xử: Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị Nguyễn Thị Diễm K.
Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Diễm K được ly hôn với anh Ngô Hồng P.
Về con chung: Giao cho chị Nguyễn Thị Diễm K được trực tiếp nuôi dưỡng cháu Ngô Phước T sinh ngày 25 3 2019 cho đến khi cháu T đủ 18 tuổi.
Giao cho anh Ngô Hồng P được trực tiếp nuôi dưỡng cháu Ngô Ngọc Quỳnh N sinh ngày 21 3 2013 cho đến khi cháu N đủ 18 tuổi.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Trường hợp thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn được thực hiện theo quy định tại Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình.
Về cấp dưỡng nuôi con: Chị K, anh P không phải cấp dưỡng nuôi con do các đương sự không có yêu cầu.
Về án phí: Chị K phải chịu 300.000 đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, được trừ vào 300.000 đồng tạm ứng án phí mà chị đã nộp theo biên lai thu số 0025263 ngày 03/11/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chợ Gạo, do vậy chị K đã nộp xong án phí.
Nguyên đơn có mặt được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Bị đơn vắng mặt được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định.
Trường hợp bản án được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự. .
| Nơi nhận: - Toà án nhân dân tỉnh - VK ND huyện Chợ Gạo; - CQ thực hiện việc đăng ký kết hôn; - THAD huyện Chợ Gạo; - Các đương sự; - Lưu án văn; - Lưu hồ sơ. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ Phan Thủy Uyên |