vanban.org

Bản án 178/2024/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre Tuyên án 26/12/2024 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Trần Thị Ngọc M, sinh năm: 1963; Trú tại: Số nhà B, ấp H, xã G, huyện C, tỉnh Bến Tre. Đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Lữ Văn T, sinh năm 1988; Địa chỉ: Ấp P, xã A, huyện M, tỉnh Bến Tre Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "M - T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHÂU THÀNH
TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 178/2024/QĐST-DSChâu Thành, ngày 26 tháng 12 năm 2024.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH, TỈNH BẾN TRE

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 18 tháng 12 năm 2024, về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 448/2024/TLST- DS ngày 30/10/2024 về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”;

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự là không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Trần Thị Ngọc M, sinh năm: 1963; Trú tại: Số nhà B, ấp H, xã G, huyện C, tỉnh Bến Tre.

Đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Lữ Văn T, sinh năm 1988; Địa chỉ: Ấp P, xã A, huyện M, tỉnh Bến Tre

- Bị đơn: Bà Đặng Thị Xuân T, sinh năm 1982; Trú tại: Số nhà A, ấp H, xã H, huyện C, tỉnh Bến Tre.

Đại diện theo ủy quyền của bị đơn: Bà Nguyễn Trần Ngọc N, sinh năm 2001; Trú tại: Số C, đường Đ, phường X, thành phố B, tỉnh Bến Tre

- Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Ông Trà Văn L, sinh năm 1984; Trú tại: Số nhà A, ấp H, xã H, huyện C, tỉnh Bến Tre.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Bà Đặng Thị Xuân T có nghĩa vụ trả cho bà Trần Thị Ngọc M số tiền còn nợ là 817.000.000 (Tám trăm mười bảy triệu) đồng, ghi nhận bà Trần Thị Ngọc M không yêu cầu tính lãi. Thời gian và cách thức trả sẽ được thực hiện trong giai đoạn thi hành án.

Kể từ khi quyết định có hiệu lực pháp luật, đồng thời có đơn yêu cầu thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu lãi của số tiền phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015 cho đến khi thi hành xong.

Về án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch là 18.255.000 (Mười tám hai trăm năm mươi lăm nghìn) đồng, mỗi bên đương sự phải chịu ½ án phí.

- Bà Đặng Thị Xuân T chịu án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch là 9.127.500 (Chín triệu một trăm hai mươi bảy nghìn năm trăm) đồng.

- Bà Trần Thị Ngọc M là người cao tuổi nên được miễn án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ