- Tranh chấp gì? án hình sự — "Nguyễn Duy H và ĐP - phạm tội đánh bạc (điều 321 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015)"
- Tòa quyết gì? 1 Căn cứ v o đ ểm b khoản 2 Đ ều 321; đ ểm s, đ ểm t khoản 1, khoản 2 Đ ều 51; Đ ều 58; Đ ều 38 Bộ luật Hình sự:
- Căn cứ chính? Điều 65 Bộ luật Hình sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Bộ luật Tố tụng hình sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản n số: 178 /2024/HS-ST Ngày 18 - 9 - 2024. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Đỗ Tuấn Long.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Vi Thị Bình.
2. Bà Lèo Thị Chan.
- Thư ký phiên tòa: B Trần Qu nh Ma - Thư ký T a n nh n d n t nh Sơn La.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh ơn a tham gia phiên tòa: Ông Đặng Ngọc Tuấn - K ểm s t v ên.
Trong c c ng y 27 th ng 8 v ng y 17, 18 th ng 9 năm 2024, tại Tòa án nhân dân t nh Sơn La xét xử sơ thẩm công khai vụ án hình sự thụ lý số: 174/TLST-HS ng y 8 th ng 7 năm 2024 theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 168/2024/QĐXXST-HS, ng y 8 th ng 8 năm 2024, Quyết định hoãn phiên tòa số: 96/2024/HSST- QĐ ng y 27 th ng 8 năm 2024 đối với các bị cáo:
1. Nguyễn Duy H, tên gọi khác: Không; sinh ngày 20/12/1982 tại xã Y, huyện H, Thành phố Hà Nội; Nơ cư trú: T, xã C, huyện M, t nh Sơn La; Trình độ học vấn: 12/12; nghề nghiệp: Kinh doanh; dân tộc: Kinh; giới tính: Nam; tôn giáo: Không; Quốc tịch: Việt Nam; Đảng ph , đo n thể: Không; con ông: Nguyễn Duy Đ (B), s nh năm 1953 v b : Nguyễn Thị T (đã chết); Bị cáo có vợ Đỗ Thị H1, s nh năm 1978 v có 02 con, con lớn s nh năm 2013, con nhỏ sinh năm 2020; T ền án, tiền sự: Không; Nhân thân: Ngày 14/12/2012 bị Tòa án nhân dân thành phố Sơn La, t nh Sơn La xử phạt 12.000.000 đồng về tội: Tộ đ nh bạc (đã xóa n tích). Bị cáo bị tạm giữ, tạm giam kể từ ng y 13/01/2024 cho đến ng y 02/02/2024 được tại ngoạ , cho “Bảo lĩnh”. Ng y 11/6/2024 bị cáo bị bắt tạm giữ, tạm giam theo lệnh bắt để tạm giam số: 94/LB-ANĐT ng y 06/06/2024 của Cơ quan Anh n nh đ ều tra (PA09) Công an t nh S về tội: Tội sử dụng tài liệu giả của cơ quan tổ chức quy định tạ Đ ều 341 Bộ luật Hình sự. Hiện nay bị cáo tại ngoạ cho đến nay, “có mặt”.
2. Nguyễn Ngọc C, tên gọi khác: Không; sinh ngày 05/12/1987 tại huyện Đ, Th nh phố Hà Nội; Nơ cư trú: Tiểu khu A, thị trấn H, huyện M, t nh Sơn La; Trình độ học vấn: 12/12; nghề nghiệp: Lao động tự do; dân tộc: Kinh; giới tính: Nam; tôn giáo: Không; quốc tịch: Việt Nam; Đảng ph , đo n thể: Không; con ông: Nguyễn Ngọc S, s nh năm 1958 v b : Nguyễn Thị L, s nh năm 1965; Bị cáo có vợ là Đặng Huyền T1, s nh năm 1994 v có 02 con (con lớn s nh năm 2018, con nhỏ s nh năm 2020); T ền án, tiền sự: Không; Nhân thân: Ngày 19/9/2016 bị Công an huyện M, t nh Sơn La xử phạt hành chính số tiền 1.500.000 đồng về h nh v đ nh bạc (đã chấp hành xong tiền sự). Bị cáo bị tạm giữ, tạm giam kể từ ng y 13/01/2024 đến ng y 02/02/2024 được tại ngoại, cho “Bảo lĩnh”, bị cáo tại ngoạ cho đến nay, “có mặt”.
3. Đào Văn C1, tên gọi khác: Đ o Văn C2; sinh ngày 03/5/1969 tại huyện T, t nh Hưng Yên; Nơ cư trú: T, xã C, huyện M, t nh Sơn La; Trình độ học vấn: 12/12; nghề nghiệp: Lao động tự do; dân tộc: Kinh; giới tính: Nam; tôn giáo: Không; quốc tịch: Việt Nam; Đảng ph , đo n thể: Không; con ông: Đ o Quang Đ1 (đã chết) và bà: Lương Thị L1 (đã chết); Bị cáo có vợ là Đ o Thị N, sinh năm 1971 v 03 con (con lớn nhất s nh năm 1993, con nhỏ nhất s nh năm 2006); Tiền án, tiền sự: Không; Nh n th n: Năm 2008, bị Tòa án nhân dân huyện Mai Sơn, t nh Sơn La xử phạt 12.000.000 đồng về tội: Tội tổ chức đ nh bạc (đã xóa án tích. Bị cáo bị tạm giữ, tạm giam kể từ ng y 13/01/2024 đến ngày 02/02/2024 được tại ngoạ , cho “Bảo lĩnh” cho đến nay, “có mặt”.
4. Nguyễn Văn G, tên gọi khác: Không; sinh ngày 19/12/1981 tại huyện M, t nh Sơn La; Nơ cư trú: Tiểu khu B, xã C, huyện M, t nh Sơn La; Trình độ học vấn: 12/12; nghề nghiệp: Lao động tự do; dân tộc: Kinh; giới tính: Nam; tôn giáo: Không; Quốc tịch: Việt Nam; Đảng ph , đo n thể: L Đảng viên Đ4, bị đình ch sinh hoạt Đảng theo quyết định số: 101-QĐ-UBKTHU ngày 01/2/2024; Con ông: Nguyễn Văn Đ2, s nh năm 1952 v b : Nguyễn Thị T2, s nh năm 1953; Bị cáo có vợ là Lê Thị T3, s nh năm 1982 v có 02 con (con lớn s nh năm 2009, con nhỏ s nh năm 2014); T ền án, tiền sự: Không. Bị cáo bị tạm giữ, tạm giam kể từ ng y 16/01/2024 đến ng y 02/02/2024 được tại ngoạ , cho “Bảo lĩnh” cho đến nay, “có mặt”.
5. Trần Xuân K, tên gọi khác: Không; sinh ngày 10/02/1978 tại huyện H, t nh Thái Bình; Nơ cư trú: Tiểu khu N, xã H, huyện M, t nh Sơn La; Trình độ học vấn: 12/12; nghề nghiệp: Trồng trọt; dân tộc: Kinh; giới tính: Nam; tôn giáo: Không; quốc tịch: Việt Nam; Đảng ph , đo n thể: Không; con ông: Trần Xuân Á (đã chết) và bà: Phạm Thị N1, s nh năm 1958; Bị cáo có vợ là Phạm Thị P, s nh năm 1983 v có 02 con (con lớn s nh năm 2000, con nhỏ s nh năm 2002); Tiền án, tiền sự: Không. Bị cáo bị tạm giữ, tạm giam kể từ ngày 15/01/2024 đến ng y 02/02/2024 được tại ngoạ , cho “Bảo lĩnh” cho đến nay, “có mặt”.
6. Lê Thế H2, tên gọi khác: Không; sinh ngày 08/6/2002, tại huyện M, t nh Sơn La; Nơ cư trú: T, xã C, huyện M, t nh Sơn La; Trình độ học vấn: 12/12; nghề nghiệp: Trồng trọt; dân tộc: Kinh; giới tính: Nam; tôn giáo: Không; quốc tịch: Việt Nam; Đảng ph , đo n thể: Không; con ông: Lê Văn M, sinh năm 1976 v b : Nguyễn Thu H3, s nh năm 1984; Bị cáo có vợ là Lường Thị Yến N2, s nh năm 2005 v có 01 con, s nh năm 2024; T ền án, tiền sự: Không. Bị cáo bị tạm giữ, tạm giam từ ng y 13/01/2024 đến ng y 02/02/2024 được tại ngoạ , cho “Bảo lĩnh” cho đến nay, “có mặt”.
7. Nguyễn Mạnh H4, tên gọi khác: Không; sinh ngày 01/2/1991 tại huyện M, t nh Sơn La; Nơ cư trú: Tiểu khu B, xã C, huyện M, t nh Sơn La; Trình độ học vấn: 12/12; nghề nghiệp: Cán bộ quỹ tín dụng thị trấn H, huyện M, t nh Sơn La; dân tộc: Kinh; giới tính: Nam; tôn giáo: Không; quốc tịch: Việt Nam; Đảng ph , đo n thể: Không; con ông: Nguyễn Mạnh C3, s nh năm 1960 và bà: Nguyễn Thị D, s nh năm 1958; Bị cáo có vợ là Nguyễn Thị N3, s nh năm 1993 và có 02 con (con lớn s nh năm 2019, con nhỏ s nh năm 2020); T ền án, tiền sự: Không. Bị cáo bị tạm giữ, tạm giam kể từ ng y 16/01/2024 đến ngày 02/02/2024 được tại ngoạ , cho “Bảo lĩnh” cho đến nay, “có mặt”.
8. Đặng Ngọc T4, tên gọi khác: Không; sinh ngày 07/11/1980 tại huyện Y, t nh Sơn La; Nơ cư trú: Bản Thanh Niên 1, xã P, huyện Y, t nh Sơn La; Trình độ học vấn: 7/12; nghề nghiệp: Kinh doanh; dân tộc: Kinh; giới tính: Nam; tôn giáo: Không; quốc tịch: Việt Nam; Đảng ph , đo n thể: Không; con ông: Đặng Ngọc T5, s nh năm 1945 v b : Lương Thị H5, s nh năm 1953; Bị cáo có vợ là Nguyễn Thị K1, s nh năm 1983 v có 02 con (cùng s nh năm 2002); Tiền án, tiền sự: Không; Nhân thân: Ngày 03/1/2007 có hành vi gây rối trật tự công cộng, Công an huyện Y, t nh Sơn La xử phạt vi phạm hành chính (đã chấp hành xong tiền sự). Bị cáo bị tạm giữ, tạm giam kể từ ng y 18/01/2024 đến ngày 02/02/2024 được tại ngoạ , cho “Bảo lĩnh” cho đến nay, “có mặt”.
9. Bùi Thế B1, tên gọi khác: Không; sinh ngày 06/12/1977 tại huyện Y, t nh Sơn La; Nơ cư trú: Bản K, xã P, huyện Y, t nh Sơn La; Trình độ học vấn: 9/12; nghề nghiệp: Trồng trọt; dân tộc: Kinh; giới tính: Nam; tôn giáo: Không; quốc tịch: Việt Nam; Đảng ph , đo n thể: Không; con ông: Bù Văn L2, sinh năm 1949 v b : Vũ Thị Đ3, s nh năm 1949; Bị cáo có vợ là Trần Thị N4, sinh năm 1983 v có 02 con (con lớn s nh năm 2006, con nhỏ s nh năm 2008); T ền án, tiền sự: Không. Bị cáo bị tạm giữ, tạm giam kể từ ng y 13/01/2024 đến ngày 02/02/2024 được tại ngoạ , cho “Bảo lĩnh” cho đến nay, “có mặt”.
10. Lê Ngọc S1, tên gọi khác: Không; sinh ngày 13/08/1982, tại thị xã P, t nh Phú Thọ; Nơ cư trú: Tiểu khu C, xã C, huyện M, t nh Sơn La; Nơ tạm trú: Tiểu khu A, xã C, huyện M, t nh Sơn La; Trình độ học vấn: 12/12; nghề nghiệp: Lao động tự do; dân tộc: Kinh; giới tính: Nam; tôn giáo: Không; quốc tịch: Việt Nam; Đảng ph , đo n thể: Không; con ông: Lê Ngọc Q, s nh năm 1950 v b : Trần Thị L3, s nh năm 1957; Bị cáo có vợ là Hoàng Thị H6, sinh năm 1985 v có 03 con (con lớn nhất s nh năm 2008, con nhỏ nhất s nh năm 2020); T ền án: Không; tiền sự: Không. Bị cáo bị tạm giữ, tạm giam kể từ ng y 13/01/2024 đến ng y 02/02/2024 được tại ngoạ , cho “Bảo lĩnh” cho đến nay, “có mặt”.
11. Nguyễn Đăng D1, tên gọi khác: Không; sinh ngày 26/7/1987 tại huyện Y, t nh Hưng Yên; Nơ cư trú: Tiểu khu B, thị trấn H, huyện M, t nh Sơn La; Trình độ học vấn: 12/12; nghề nghiệp: Lao động tự do; dân tộc: Kinh; giới tính: Nam; tôn giáo: Không; quốc tịch: Việt Nam; Đảng ph , đo n thể: Không; con ông: Nguyễn Đăng N5, s nh năm 1962 v b : Nguyễn Thị S2, s nh năm 1962; Bị cáo có vợ là Hoàng Hồng N6, s nh năm 1992 v có 03 con (con lớn nhất s nh năm 2014, con nhỏ nhất s nh năm 2022); T ền án, tiền sự: Không. Bị cáo bị tạm giữ, tạm giam kể từ ng y 16/01/2024 đến ng y 02/02/2024 được tại ngoạ , cho “Bảo lĩnh” cho đến nay, “có mặt”.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án:
+ Anh Bùi Xuân B2, s nh năm 1990, trú tại: Bản C, xã Y, huyện Y, t nh Sơn La “có mặt”.
+ Anh Đ o Hữu B3, s nh năm 1990, trú tại: Bản T, xã P, huyện Y, t nh Sơn La “có mặt”.
+ Anh Nguyễn Văn P1, s nh năm 1994, trú tại: Bản C, xã P, huyện Y, t nh Sơn La “có mặt”.
+ Anh Nguyễn Hữu C4, s nh năm 1983, trú tại: Tiểu khu B, thị trấn H, huyện M, t nh Sơn La “có mặt”.
+ Anh Vũ Mạnh D2, s nh năm 1992, trú tại: Tiểu khu N, xã H, huyện M, t nh Sơn La “có mặt”.
+ Anh Lê Văn M, s nh năm 1976, trú tại: T, xã C, huyện M, t nh Sơn La“có đơn x n xét xử vắng mặt”.
+ Bà Trần Thị B4, trú tại: T, xã C, huyện M, t nh Sơn La“có đơn x n xét xử vắng mặt”.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo c c t l ệu có trong hồ sơ vụ n v d ễn b ến tạ ph ên t a, nộ dung vụ n được tóm tắt như sau:
Hồi 14 giờ 45 phút ngày 13/01/2024, tổ công tác Phòng C8 Công an t nh S đang l m nh ệm vụ tại T, xã C, huyện M, t nh Sơn La. Phát hiện một nhóm đối tượng đang tập trung đông người tại nhà của Lê Văn M, s nh năm 1976, trú tại T, xã C, huyện M, t nh Sơn La đang thực hiện h nh v đ nh bạc dưới hình thức“chọi gà” được thua bằng tiền. Tổ công tác phối hợp với Công an huyện M tiến hành bắt quả tang, tạm giữ 05 đố tượng gồm Nguyễn Duy H, Trần Xuân K, Lê Thế H2, Lê Ngọc S1 và Bù Văn B5. Trong khi bắt giữ có một số đố tượng tham g a đ nh bạc đã bỏ trốn.
Vật chứng thu giữ gồm: 11.020.000 tiền N8 (mười một triệu không trăm ha mươ ng n đồng), tiền của các đố tượng sử dụng vào việc c cược “chọi gà”; 02 con gà chọi màu lông xám tía, cân nặng 5,4 kg của Nguyễn Duy H và Nguyễn Ngọc C; 01 c n đồng hồ màu xanh lá cây nhãn hiệu Nhơn H7 (loại 5 kg); 01 tấm cao su có kích thước 5,75 m x 0,92 m (nố ha đầu tấm cao su này lại tạo thành vòng tròn khép kín, có khoảng sân ở giữa đường kính 2,93 m, để thả g v o đó chọi); 02 giỏ nhựa đựng g m u đỏ vàng. Ngoài ra còn tạm giữ một số đ ện thoạ d động của các bị c o tham g a đ nh bạc.
Qu trình đ ều tra x c định c c đố tượng bỏ trốn gồm: Đ o Văn C1 và Nguyễn Ngọc C, Nguyễn Đăng D1, Nguyễn Mạnh H4, Nguyễn Văn G, Đặng Ngọc T4 đến Cơ quan Cảnh s t đ ều tra (PC02) Công an t nh S để đầu thú.
Kết quả đ ều tra x c định h nh v đ nh bạc dưới hình thức “chọi gà” được các bị cáo trong vụ n quy ước cách thức c cược và hình thức thanh toán như sau: Chọi gà là việc chủ gà sử dụng gà của mình sau kh đã c n có trọng lượng tương đương nhau, thả 02 (hai) con gà vào khoảng s n v ng tr n được quây xung quanh bằng tấm cao su, kh u khép kín, để 02 (hai) con gà chọ đ nh nhau, ngườ đặt cược sẽ dựa v o quan s t v đ nh g của mình đối với 02 (hai) con g đo n khả năng con g n o sẽ thắng để đặt cược thắng thua bằng tiền. Các bị cáo thống nhất mỗi trận diễn ra 05 hiệp (hay còn gọi là hồ) mỗi hiệp kéo dài 20 phút thì cho gà ngh 01 lần, thời gian ngh l 05 phút, sau đó cho g đ t ếp (nếu chưa ph n định thắng thua). Việc thắng thua được x c định trong các hiệp nếu con gà nào bị chết; không tiếp tục chọi; gà bỏ chạy hoặc chủ gà nhận thua thì sẽ được tính l con g đó thua trận và kết thúc trận đấu. Qu trình c cược thì có thể chủ g c cược với nhau, những người tham gia tự c cược với nhau hoặc c cược với chủ gà, t lệ c cược ở các kèo này do những người tham gia tự thoả thuận, không giới hạn số lần (hay còn gọi là kèo) và tiền cược, việc đặt cược vào con gà nào là tu ngườ đặt cược lựa chọn và thoả thuận tỷ lệ thắng thua, không theo tỷ lệ cố định (hai hay nhiều người chia làm hai bên, mỗi bên nhận 01 con gà chọi cho rằng con đó sẽ thắng và thoả thuận số tiền của mỗi bên bỏ ra để đặt, nếu con g đã chọn thắng thì sẽ được tất cả số tiền ha bên đã bỏ ra đặt), người tham gia có thể đặt nhiều kèo với nhiều người và với bất k con gà nào, không phân biệt thờ đ ểm c cược. Tiền đặt cược có thể được g ao trước hoặc sau khi có kết quả thắng thua. Việc thanh toán tiền cược sau khi bù trừ các kèo thắng, thua với nhau giữa những ngườ chơ để thanh toán (ngoài tiền cược, thì các con bạc không phải trả bất kể khoản tiền nào cho chủ g cũng như chủ nhà).
Trong đó đã x c định được các bị cáo thực hiện h nh v đ nh bạc dưới hình thức chọi gà ngày 13/01/2024 với số tiền và số kèo c cược như sau:
1. Nguyễn Duy H: Sáng ngày 13/01/2024, Nguyễn Duy H đem g đến nhà ông Lê Văn M (nhà ông M th nh thoảng có tổ chức chọi gà giả trí, hôm đó ông M đ vắng có bà Trần Thị B4 (mẹ vợ ông M, s nh năm 1950) ở nhà nên H xin cho chọi gà tại nhà ông M (bà B4 không biết việc các bị cáo chọ g có c cược tiền nên đồng ý) để chọi với gà của Nguyễn Ngọc C. Trong đó H đã đặt 34 kèo, tổng số tiền đặt cược l 75.300.000 VNĐ (bảy mươ lăm tr ệu ba trăm nghìn đồng) để cược số tiền 52.400.000 VNĐ (năm mươ ha tr ệu bốn trăm nghìn đồng).
Cụ thể Nguyễn Duy H đã đặt cược với: Nguyễn Ngọc C 04 kèo, tỷ lệ thắng thua 17.500.000 VNĐ ăn 11.000.000 VNĐ; Đ o Văn C1 06 kèo, tỷ lệ thắng thua 10.200.000 VNĐ ăn 9.500.000 VNĐ; Lê Thế H2 04 kèo, tỷ lệ thắng thua 5.500.000 VNĐ ăn 2.700.000 VNĐ; Bùi Thế B1 02 kèo tỷ lệ thắng thua 5.000.000 VNĐ ăn 1.600.000 VNĐ; Trần Xuân K 02 kèo tỷ lệ thắng thua 4.000.000 VNĐ ăn 1.500.000 VNĐ, Nguyễn Văn G 04 kèo, tỷ lệ tháng thua 18.000.000 VNĐ ăn 16.000.000 VNĐ; Lê Ngọc S1 02 kèo, tỷ lệ thắng thua 1.300.000 VNĐ ăn 2.000.000 VNĐ; Bùi Xuân B2 01 kèo, tỷ lệ thắng thua 700.000 VNĐ ăn 1.000.000 VNĐ; Đặng Ngọc T4 03 kèo, tỷ lệ thắng thua 3.600.000 VNĐ ăn 3.500.000 VNĐ, Nguyễn Mạnh H4 03 kèo, tỷ lệ thắng thua 4.500.000 VNĐ ăn 2.600.000 VNĐ, Nguyễn Đăng D1 01 kèo, tỷ lệ thắng thua 1.000.000 VNĐ ăn 200.000 VNĐ, Vũ Mạnh D2 01 kèo, tỷ lệ thắng thua 2.000.000 VNĐ ăn 400.000 VNĐ, Nguyễn Hữu C4 01 kèo, tỷ lệ thắng thua 2.000.000 VNĐ ăn 400.000 VNĐ.
Như vậy tổng số tiền sử dụng để đ nh bạc của Nguyễn Duy H phải chịu trách nhiệm hình sự l 75.300.000 VNĐ + 52.400.000 VNĐ = 127.700.000 VNĐ (Một trăm ha mươ bảy triệu bảy trăm ng n đồng). Kết quả H thua 32.800.000 VNĐ (Ba ha tr ệu t m trăm ng n đồng) sau kh đã bù trừ thắng thua ở các kèo H thanh toán cho những người sau: Nguyễn Văn G 04 kèo = 10.400.000 VNĐ (Hưng thua 11.000.000 VNĐ nhưng kh thanh to n được G bớt 600.000 VNĐ); Bù Văn B5 02 kèo = 1.400.000 VNĐ; Lê Thế H2 04 kèo = 300.000 VNĐ; Lê Ngọc S1 02 kèo nhưng do H thắng nên được nhận về 200.000 VNĐ; số người còn lạ chưa kịp thanh toán thì bị Cơ quan đ ều tra - Công an t nh S phát hiện bắt quả tang. Thu giữ của H số tiền 660.000 VNĐ (s u trăm s u mườ nghìn đồng); 01 ch ếc đ ện thoạ d động nhãn hiệu Iphone 13 Pro max vỏ m u v ng (x c đ nh l t ền v phương t ện liên lạc để đ nh bạc), số tiền sử dụng đ nh bạc của Nguyễn Duy H phả truy thu 75.300.000 VNĐ - 12.560.000 VNĐ = 62.740.000 VNĐ (s u mươ ha tr ệu bảy trăm bốn mươ nghìn đồng). Trong đó 12.560.00 VNĐ l số tiền H đã thanh to n cho người khác và tiền thu của H khi bắt quả tang.
2. Bùi Thế B1: Sáng ngày 13/01/2024, Bùi Thế B1 đã tham g a c cược 03 kèo, ngo 02 kèo cược với Nguyễn Duy H (1.600.000 VNĐ ăn 5.000.000 VNĐ) thì Ba c n cược 01 kèo với Nguyễn Mạnh H4, với số tiền thắng thua 500.000 VNĐ ăn 500.000 VNĐ. Tổng số tiền Ba phải chịu trách nhiệm hình sự l 7.600.000 VNĐ (2.100.000 VNĐ t ền của Ba + 5.500.000 VNĐ t ền của ba ngườ cược với Bùi Thế B1). Kết quả Bùi Thế B1 thắng số tiền 1.900.000 VNĐ (Một triệu chín trăm ng n đồng). H đã trả cho Ba 1.400.000 VNĐ v Ba chưa trả tiền thua cho Nguyễn Mạnh H4 thì bị Cơ quan Công an t nh S phát hiện và bắt quả tang. Số tiền Bùi Thế B1 sử dụng để đ nh bạc cần truy thu là 3.500.000 VNĐ (ba tr ệu năm trăm nghìn đồng).
3. Trần Xuân K: Sáng ngày 13/01/2024, Trần Xuân K c cược 15 kèo, ngo 02 kèo K êm cược với Nguyễn Duy H (1.500.000 VNĐ ăn 4.000.000 VNĐ), thì K c n cược với Đ o Văn C1 03 kèo, tỷ lệ thắng thua 3.600.000 VNĐ ăn 10.000.000 VNĐ, Lê Thế H2 03 kèo, tỷ lệ thắng thua 1.600.000 VNĐ ăn 5.000.000 VNĐ; Nguyễn Văn G 02 kèo, tỷ lệ thắng thua 1.800.000 VNĐ ăn 1.500.000 VNĐ, Nguyễn Mạnh H4 01 kèo, tỷ lệ thắng thua 1.000.000 VNĐ ăn 500.000 VND, Nguyễn Đăng D1 01 kèo, tỷ lệ thắng thua 1.000.000 VNĐ ăn 500.000 VNĐ, Đ o Hữu B3 01 kèo, tỷ lệ thắng thua 1.000.000 VNĐ ăn 700.000 VNĐ; Lê Ngọc S1 01 kèo, tỷ lệ thắng thua 400.000 VNĐ ăn 1.000.000 VNĐ. Tổng số tiền Trần Xuân K phải chịu trách nhiệm hình sự l 36.100.000 VNĐ (12.400.000 VNĐ t ền của K êm + 23.700.000 VNĐ t ền của những ngườ cược với K). Kết quả Kiêm thắng số tiền 3.500.000 VNĐ (Ba tr ệu năm trăm ng n đồng). Số tiền thắng sau khi bù trừ với B3, H2, C1 và G thì K nhận được 1.000.000 VNĐ, số còn lạ chưa kịp thanh toán thì bị cơ quan cảnh s t đ ều tra Công an t nh S phát hiện và bắt quả tang, thu giữ 01 chiếc đ ện thoại nhãn hiệu OPPO m u đen 1.380.000 VNĐ (x c định là tiền v phương t ện sử dụng đ nh bạc). Số tiền Trần Xuân K sử dụng đ nh bạc cần truy thu l 13.400.000 VNĐ - 1.380.000 VNĐ = 12.020.000 VNĐ (mười hai triệu không trăm ha mươ nghìn đồng).
4. Lê Ngọc S1: Sáng ngày 13/01/2024, Lê Ngọc S1 đã tham g a c cược 12 kèo, ngoài 02 kèo cược với Nguyễn Duy H (2.000.000 VNĐ ăn 1.300.000 VNĐ); với Trần Xuân K (1.000.000 VNĐ ăn 400.000 VNĐ), thì S1 c n đặt cược với Lê Thế H2 02 kèo, tỷ lệ thắng thua 2.000.000 VNĐ ăn 600.000 VNĐ; Nguyễn Đăng D1 01 kèo, tỷ lệ thắng thua 1.000.000 VNĐ ăn 300.000 VNĐ. Tổng số tiền c cược S1 phải chịu trách nhiệm hình sự l 8.600.000 VNĐ (6.000.000 VNĐ t ền của S1 + 2.600.000 VNĐ t ền của ngườ cược với S1). Lê Ngọc S1 thua số tiền 3.000.000 VNĐ (Ba tr ệu đồng), S1 đã thanh to n cho Nguyễn Duy H 200.000 VNĐ; Lê Thế H2 800.000 VNĐ; chưa kịp thanh toán cho Trần Xuân K, Nguyễn Đăng D1 thì bị Công an t nh S phát hiện và bắt quả tang, thu giữ 01 chiếc đ ện thoạ d động hiệu OPPO có màu xanh tím và 880.000 VNĐ (x c định là tiền v phương t ện phạm tội). Số tiền sử dụng vào việc đ nh bạc của Lê Ngọc S1 cần tịch thu l 4.120.000 VNĐ (bốn triệu một trăm ha mươ nghìn đồng).
5. Lê Thế H2: Sáng ngày 13/01/2024, Lê Thế H2 c cược 18 kèo, ngoài cược 04 kèo với Nguyễn Duy H (2.700.000 VNĐ ăn 5.500.000 VNĐ), Trần Xuân K 03 kèo (5.000.000 VNĐ ăn 1.600.000 VNĐ) thì H2 c n đặt cược với Nguyễn Ngọc C 02 kèo, tỷ lệ thắng thua 2.000.000 VNĐ ăn 900.000 VNĐ; Nguyễn Văn G 02 kèo, tỷ lệ thắng thua 5.000.000 VNĐ ăn 2.000.000 VNĐ; Bùi Xuân B2 01 kèo, tỷ lệ thắng thua 1.000.000 VNĐ ăn 400.000 VNĐ; Đặng Ngọc T4 01 kèo, tỷ lệ thắng thua 1.000.000 VNĐ ăn 600.000 VNĐ; Nguyễn Đăng D1 02 kèo, tỷ lệ thắng thua 2.000.000 VNĐ ăn 1.500.000 VNĐ; Nguyễn Văn P1 01 kèo, tỷ lệ thắng tua 500.000 VNĐ ăn 200.000 VNĐ. Tổng số tiền c cược H2 phải chịu trách nhiệm hình sự l 34.500.000 VNĐ (19.800.000 VNĐ t ền của H2 + 14.700.000 VNĐ t ền ngườ kh c cược với H2). Kết quả Hoàng thắng 300.000 VNĐ (Ba trăm ng n đồng). Số tiền đ nh bạc thắng thua H2 đã thanh to n cho 09 người (G, H, Nguyễn D1, C, K, T4, B2, P1, S1) sau khi bù trừ tiền thắng thua, thì H2 thắng được 300.000 VNĐ c n những người kh c chưa kịp thanh toán thì bị Cơ quan cảnh s t đ ều tra - Công an t nh S phát hiện và bắt quả tang, thu giữ 01 chiếc đ ện thoạ Iphone Plus m u đen v 1.200.000 VNĐ (t ền v phương tiện sử dụng đ nh bạc). Số tiền Lê Thế H2 sử dụng để đ nh bạc cần truy thu là 18.900.000 VNĐ (mười tám triệu chín trăm nghìn đồng).
6. Đ o Văn C1: Sáng ngày 13/01/2024, Đ o Văn C1 c cược 10 kèo với Trần Xuân K, Nguyễn Duy H số tiền l 34.300.000 VNĐ (Ba tư tr ệu ba trăm ng n đồng). Trong đó t ền của C1 20.000.000 VNĐ + 14.300.000 VNĐ l t ền của ngườ kh c cược với C1. Kết quả C1 thắng số tiền 6.700.000 VNĐ (S u triệu bảy trăm ng n đồng) số tiền thắng thua chưa được thanh toán thì bị Công an t nh S phát hiện và bắt quả tang. Số tiền Đ o Văn C1 sử dụng vào việc đ nh bạc của C1 cần truy thu l 20.000.000 VNĐ (ha mươ tr ệu đồng).
7. Nguyễn Ngọc C: Trong sáng ngày 13/01/2024, Nguyễn Ngọc C đã đem gà chọ đến nhà ông Lê Văn M để chọi với gà của Nguyễn Duy H. Quá trình chọi gà C cược tổng cộng 06 kèo với Nguyễn Duy H, Lê Thế H2 số tiền cược là 31.400.000 VNĐ (Ba mốt triệu bốn trăm ng n đồng). Trong đó có t ền của C đặt cược l 11.900.000 VNĐ + 19.500.000 VNĐ t ền của ngườ kh c cược với C. Kết quả C thắng số tiền 15.100.000 VNĐ (Mườ lăm tr ệu một trăm ng n đồng). Số tiền c cược chưa kịp thanh toán thì bị bắt quả tang. Số tiền sử dụng để đ nh bạc của Nguyễn Ngọc C cần thu giữ l 11.900.000 VNĐ (mười một triệu chin trăm nghìn đồng).
8. Nguyễn Đăng D1. D1 tham g a c cược 05 kèo với Trần Xuân K, Nguyễn Duy H, Lê Thế H2, Lê Ngọc S1, số tiền 7.500.000 VNĐ. Trong đó có 2.500.000 VNĐ t ền của D1 + 5.000.000 VNĐ t ền của ngườ kh c đặt cược với D1. D1 thua 1.200.000VNĐ, chưa kịp thanh toán thì bị phát hiện bắt quả tang. Số tiền Nguyễn Đăng D1 sử dụng đ nh bạc cần truy thu là 2.500.000 – 200.000(thu giữ của Nguyễn Đăng D1) = 2.300.000 VNĐ (ha tr ệu ba trăm nghìn đồng).
9. Nguyễn Mạnh H4. Nguyễn Mạnh H4 tham gia 05 kèo với Trần Xuân K, Nguyễn Duy H, Bùi Thế B1, số tiền c cược H4 phải chịu trách nhiệm hình sự l 9.600.000 VNĐ. Trong đó t ền của H4 3.600.000 VNĐ + 6.000.000 VNĐ tiền của ngườ kh c đặt cược với H4. Kết quả H4 thua 2.100.000đ, chưa kịp thanh toán thì bị phát hiện bắt quả tang. Số tiền Nguyễn Mạnh H4 sử dụng để đ nh bạc cần truy thu 3.600.000 VNĐ (ba tr ệu s u trăm nghìn đồng).
10. Nguyễn Văn G. Nguyễn Văn G tham g a c cược 08 kèo với Trần Xuân K, Nguyễn Duy H, Lê Thế H2, số tiền 44.300.000 VNĐ. Trong đó t ền của G 19.500.000 VNĐ + 24.800.000 VNĐ t ền ngườ kh c đặt cược với G. Kết quả G thắng 11.500.000 VNĐ (đã thanh to n, G bớt cho H 600.000 VNĐ), kh bị phát hiện G đã bỏ chạy, sau đó G ra đầu thú. Số tiền đ nh bạc cần truy thu của G l 19.500.000 VNĐ + 10.900.000 VNĐ = 30.400.000 VNĐ (ba mươ triệu bốn trăm nghìn đồng).
11. Đặng Ngọc T4. Thỏa tham g a c cược 04 kèo với Nguyễn Duy H, Lê Thế H2 số tiền 8.700.000 VNĐ. Trong đó có 4.100.000 VNĐ t ền của Thoả + 4.600.00VNĐ t ền của ngườ kh c cược với T4. Kết quả Thỏa thắng 1.500.000đ, đã thanh to n, kh bị phát hiện Thỏa bỏ chạy sau đó đã ra đầu thú. Số tiền đ nh bạc cần truy thu của T4 l 5.600.000 VNĐ (năm tr ệu s u trăm nghìn đồng).
Tạ bản c o trạng số: 106/CT-VKSSL-P2 ng y 03/7/2024 của V ện k ểm s t nh n d n t nh Sơn La đã truy tố bị c o Nguyễn Duy H về tội: Tộ đ nh bạc theo quy định tạ đ ểm b khoản 2 Đ ều 321 Bộ luật Hình sự; Truy tố các bị cáo Nguyễn Ngọc C, Đ o Văn C1, Nguyễn Văn G, Trần Xuân K, Lê Thế H2, Nguyễn Mạnh H4, Đặng Ngọc T4, Bùi Thế B1, Lê Ngọc S1, Nguyễn Đăng D1 về tội: Tộ đ nh bạc được quy định tại khoản 1 Đ ều 321 Bộ luật Hình sự.
* Tại phiên tòa: Các bị cáo Nguyễn Duy H, Nguyễn Ngọc C, Đ o Văn C1, Nguyễn Văn G, Trần Xuân K, Lê Thế H2, Nguyễn Mạnh H4, Đặng Ngọc T4, Bùi Thế B1, Lê Ngọc S1, Nguyễn Đăng D1 đã v đều khai nhận toàn bộ hành vi phạm tội của mình phù hợp với nội dung Cáo trạng Viện kiểm s t đã truy tố, không khai báo gì thêm.
Những ngườ có quyền lợ , nghĩa vụ l ên quan đề nghị Hộ đồng xét xử xem xét g ả quyết vụ n theo quy định của ph p luật.
* Tranh tụng tạ ph ên t a: Đại diện Viện kiểm sát nhân dân t nh Sơn La giữ nguyên Quyết định truy tố, sau khi phân tích các tài liệu chứng cứ đã được thu thập trong qu trình đ ều tra cũng như d ễn biến tạ ph ên to , trên cơ sở ph n tích c c căn cứ quyết định hình phạt theo quy định của Bộ luật Hình sự đề nghị Hộ đồng xét xử: Tuyên bố c c bị cáo Nguyễn Duy H, Nguyễn Ngọc C, Đ o Văn C1, Nguyễn Văn G, Trần Xuân K, Lê Thế H2, Nguyễn Mạnh H4, Đặng Ngọc T4, Bùi Thế B1, Lê Ngọc S1, Nguyễn Đăng D1 phạm tội: Tộ đ nh bạc.
1. Áp dụng đ ểm b khoản 2 Đ ều 321; đ ểm s khoản 1, khoản 2 Đ ều 51; Đ ều 38 Bộ luật Hình sự.
Đề nghị xử phạt bị cáo Nguyễn Duy H từ 36 đến 40 tháng tù.
Đề nghị không áp dụng hình phạt bổ sung đối với bị cáo Nguyễn Duy H được quy định tại khoản 3 Đ ều 321 Bộ luật Hình sự.
2. Áp dụng khoản 1 Đ ều 321; đ ểm s khoản 1, khoản 2 Đ ều 51; Đ ều 65 Bộ luật Hình sự.
Đề nghị xử phạt bị cáo Đ o Văn C1 từ 30 th ng đến 36 th ng tù nhưng cho hưởng n treo, đề nghị ấn định thời gian thử th ch theo quy định của pháp luật.
Đề nghị không áp dụng hình phạt bổ sung đối với bị cáo Đ o Văn C1 được quy định tại khoản 3 Đ ều 321 Bộ luật Hình sự.
3. Áp dụng khoản 1 Đ ều 321; đ ểm s, đ ểm khoản 1, khoản 2 Đ ều 51; Đ ều 65 Bộ luật Hình.
Đề nghị xử phạt bị cáo Nguyễn Ngọc C từ 30 th ng đến 36 tháng tù nhưng cho hưởng n treo, đề nghị ấn định thời gian thử th ch theo quy định của pháp luật.
Đề nghị không áp dụng hình phạt bổ sung đối với bị cáo Nguyễn Ngọc C được quy định tại khoản 3 Đ ều 321 Bộ luật Hình sự.
Đề nghị xử phạt bị cáo Nguyễn Văn G từ 30 th ng đến 36 th ng tù nhưng cho hưởng n treo, đề nghị ấn định thời gian thử th ch theo quy định của pháp luật.
Đề nghị không áp dụng hình phạt bổ sung đối với bị cáo Nguyễn Văn G được quy định tại khoản 3 Đ ều 321 Bộ luật Hình sự.
Đề nghị xử phạt bị cáo Trần Xuân K từ 30 th ng đến 36 th ng tù nhưng cho hưởng n treo, đề nghị ấn định thời gian thử th ch theo quy định của pháp luật.
Đề nghị không áp dụng hình phạt bổ sung đối với bị cáo Trần Xuân K được quy định tại khoản 3 Đ ều 321 Bộ luật Hình sự.
Đề nghị xử phạt bị cáo Lê Thế H2 từ 30 th ng đến 36 th ng tù nhưng cho hưởng n treo, đề nghị ấn định thời gian thử th ch theo quy định của pháp luật.
Đề nghị không áp dụng hình phạt bổ sung đối với bị cáo Lê Thế H2 được quy định tại khoản 3 Đ ều 321 Bộ luật Hình sự.
Đề nghị xử phạt bị cáo Nguyễn Mạnh H4 từ 16 th ng đến 20 tháng tù nhưng cho hưởng n treo, đề nghị ấn định thời gian thử th ch theo quy định của pháp luật.
Đề nghị không áp dụng hình phạt bổ sung đối với bị cáo Nguyễn Mạnh H4 được quy định tại khoản 3 Đ ều 321 Bộ luật Hình sự.
Đề nghị xử phạt bị cáo Đặng Ngọc T4 từ 16 th ng đến 20 th ng tù nhưng cho hưởng n treo, đề nghị ấn định thời gian thử th ch theo quy định của pháp luật.
Đề nghị không áp dụng hình phạt bổ sung đối với bị cáo Đặng Ngọc T4 được quy định tại khoản 3 Đ ều 321 Bộ luật Hình sự.
Đề nghị xử phạt bị cáo Bùi Thế B1 từ 16 th ng đến 20 th ng tù nhưng cho hưởng n treo, đề nghị ấn định thời gian thử th ch theo quy định của pháp luật.
Đề nghị không áp dụng hình phạt bổ sung đối với bị cáo Bùi Thế B1 được quy định tại khoản 3 Đ ều 321 Bộ luật Hình sự.
* Đề nghị giao các bị cáo Nguyễn Ngọc C, Đ o Văn C1, Nguyễn Văn G, Trần Xuân K, Lê Thế H2, Nguyễn Mạnh H4, Đặng Ngọc T4, Bùi Thế B1 cho UBND nơ cư trú của các bị c o. Được trực tiếp quản lý, giám sát, giáo dục các bị cáo trong thời gian thử th ch. G a đình c c bị cáo có trách nhiệm phối hợp với chính quyền địa phương trong v ệc giám sát, quản lý, giáo dục bị cáo.
4. Áp dụng khoản 1 Đ ều 321; đ ểm s, đ ểm khoản 1, khoản 2 Đ ều 51; Đ ều 35 Bộ luật Hình.
Đề nghị phạt tiền bị cáo Lê Ngọc S1 50.000.000 đồng (năm mươ tr ệu đồng tiền N8).
Đề nghị phạt tiền bị cáo Nguyễn Đăng D1 50.000.000 đồng (năm mươ triệu đồng tiền N8).
Đề nghị không áp dụng hình phạt bổ sung đối với bị cáo Lê Ngọc S1, Nguyễn Đăng D1 được quy định tại khoản 3 Đ ều 321 Bộ luật Hình sự.
* Về xử lý vật chứng vụ án: Áp dụng Đ ều 47 Bộ luật Hình sự v Đ ều 106 Bộ luật Tố tụng hình sự
Đề nghị tuyên tịch thu tiêu hủy. 01 chiếc c n đồng loạ c n 5kg đã qua sử dụng cũ; 01 tấm cao su; 01 giỏ đựng g m u đỏ vàng; 01 giỏ nhựa đựng gà màu xanh đỏ vàng là công cụ, phương t ện dùng vào việc phạm tội.
Đề nghị tuyên tịch thu sung quỹ Nh nước: số tiền 11.020.000 VNĐ (mười một triệu không trăm ha mươ nghìn đồng) là tiền thu được của c c đối tượng từ h nh v đ nh bạc qua hình thức chọi gà: 01 (Một) chiếc điện thoại di động nhãn hiệu Iphone 13 Pro max vỏ màu vàng, tạm giữ của Nguyễn Duy H, 01 (Một) chiếc điện thoại d động nhãn hiệu OPPO vỏ m u đen tạm giữ của Trần Xuân K. 01 (Một) chiếc điện thoạ d động Iphone 7 Plus, vỏ m u đen, tạm giữ của Lê Thế H2, 01 (Một) chiếc đ ện thoạ d động nhãn hiệu OPPO màu xanh- tím, tạm giữ của Lê Ngọc S1. 01 (Một) đ ện thoại di dộng nhän hiệu IPHONE 7 måu đen, tạm giữ của Nguyễn Ngọc C. L phương t ện các bị cáo dùng để liên lạc về nộ dung đ nh bạc vớ c c đố tượng khác.
Đề nghị tuyên trả lạ cho người có quyền lợ nghĩa vụ liên quan Đ o Hữu B3, Bùi Xuân B2: 01 (Một) chiếc đ ện thoạ d động nhãn hiệu OPPO vỏ màu đen, tạm giữ của Đ o Hữu B3, 01 (Một) chiếc đ ện thoạ d động nhãn hiệu SamSung vỏ màu xanh, tạm giữ của Bùi Xuân B2. Là tài sản không liên quan đến việc đ nh bạc.
Đề nghị tuyên truy thu tịch thu sung nộp ngân sách Nhà nước số tiền dùng v o đ nh bạc và thắng bạc của các bị cáo cụ thể như sau: Truy thu của bị cáo Nguyễn Duy H l : 62.740.000 đồng (s u mươ ha tr ệu bảy trăm mươ nghìn đồng chắn). Truy thu của bị cáo Bùi Thế B1 l : 3.500.000 đồng (ba triệu năm trăm nghìn đồng chẵn. Truy thu của bị cáo Lê Thế H2 l :18.900.000 đồng (mười tám triệu chín trăm nghìn đồng chẵn). Truy thu của bị cáo Lê Ngọc S1 là: 4.120.000 đồng (bốn triệu một trăm ha mươ nghìn đồng chẵn). Truy thu của bị cáo Trần Xuân K l : 12.020.000 đồng (mười hai triệu không trăm ha mươ nghìn đồng). Truy thu của bị cáo Nguyễn Ngọc C l : 11.900.000 đồng (mười một triệu chín trăm nghìn đồng chẵn). Truy thu của bị cáo Nguyễn Đăng D1 là: 2.300.000 đồng (hai triệu ba trăm nghìn đồng chẵn). Truy thu của bị cáo Nguyễn Mạnh H4 l : 3.600.000 đồng (ba triệu s u trăm nghìn đồng chẵn). Truy thu của bị cáo Nguyễn Văn G l : 30.400.000 đồng (ba mươ tr ệu bốn trăm nghìn đồng chẵn). Truy thu của bị cáo Đặng Ngọc T4 l : 5.600.000 đồng (năm tr ệu sáu trăm nghìn đồng chẵn). Truy thu của bị cáo Đ o Văn C1 l : 20.000.000 đồng (ha mươ tr ệu đồng chẵn).
Về án phí hình sự sơ thẩm: Các bị c o Nguyễn Duy H, Nguyễn Ngọc C, Đ o Văn C1, Trần Xuân K, Lê Thế H2, Nguyễn Văn G, Nguyễn Mạnh H4, Đặng Ngọc T4, Bùi Thế B1, Lê Ngọc S1, Nguyễn Đăng D1 phải nộp án phí hình sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
Người có quyền lợ nghĩa vụ liên quan đến vụ án: Không có ý kiến gì, nhất trí vớ quan đ ểm của đại diện Viện kiểm sát nhân dân t nh Sơn La.
Lờ sau cùng của bị c o: C c bị c o Nguyễn Duy H, Nguyễn Ngọc C, Đ o Văn C1, Nguyễn Văn G, Trần Xu n K, Lê Thế H2, Nguyễn Mạnh H4, Đặng Ngọc T4, Bù Thế B1, Lê Ngọc S1, Nguyễn Đăng D1 đều đề nghị Hộ đồng xét xử xem xét, mở lượng khoan hồng, đều x n g ảm nhẹ hình phạt cho c c bị c o.
NHẬN ĐỊNH CỦA HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
Trên cơ sở nộ dung vụ n, căn cứ v o c c t l ệu có trong hồ sơ vụ n đã được tranh tụng tạ ph ên t a, Hộ đồng xét xử nhận định như sau:
Về hành vi, quyết định tố tụng của Cơ quan t ến hành tố tụng v người tiến hành tố tụng trong g a đoạn đ ều tra, truy tố đã thực hiện đúng thẩm quyền, trình tự, thủ tục theo quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự. Bị cáo và những người có quyền lợ , nghĩa vụ l ên quan đến vụ án không có ý kiến hoặc khiếu nại về hành vi, quyết định của Cơ quan t ến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng. Do đó, c c h nh v , quyết định tố tụng của Cơ quan t ến hành tố tụng v người tiến hành tố tụng đã thực hiện đều hợp ph p theo quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự.
Về sự vắng mặt của những người có quyền lợ , nghĩa vụ l ên quan đến vụ án ông Lê Văn M, bà Trần Thị B4 đã được Tòa án triệu tập hợp lệ đến tham g a ph ên t a nhưng có đơn x n xét xử vắng mặt. Xét thấy, việc vắng mặt của những người này không làm ảnh hưởng đến kết quả giải quyết vụ án, Hộ đồng xét xử quyết định xét xử vắng mặt theo quy định tại khoản 1 Đ ều 292 Bộ luật Tố tụng hình sự.
Về h nh v phạm tộ của c c bị c o Nguyễn Duy H, Nguyễn Ngọc C, Đ o Văn C1, Nguyễn Văn G, Trần Xu n K, Lê Thế H2, Nguyễn Mạnh H4, Đặng Ngọc T4, Bù Thế B1, Lê Ngọc S1, Nguyễn Đăng D1:
Ng y 13/01/2024, tạ nh của ông Lê Văn M, s nh năm 1976, trú tạ T, xã C, huyện M, t nh Sơn La c c bị cáo Nguyễn Duy H, Nguyễn Ngọc C, Đ o Văn C1, Nguyễn Văn G, Trần Xu n K, Lê Thế H2, Nguyễn Mạnh H4, Đặng Ngọc T4, Bù Thế B1, Lê Ngọc S1, Nguyễn Đăng D1. Đã thực h ện h nh v đ nh bạc dướ hình thức chọ g được thua bằng t ền thì bị tổ công t c Phòng C8 (PC02) - Công an t nh S ph t h ện, bắt quả tang. Trong đó x c định số t ền sử dụng v o v ệc đ nh bạc đố vớ từng bị c o cụ thể như sau:
Bị c o Nguyễn Duy H tham g a 01 trận, đặt cược 34 kèo, vớ số t ền c cược l 127.700.000 VNĐ (Một trăm ha mươ bảy tr ệu bảy trăm nghìn đồng). H nh v của H phạm Tộ đ nh bạc, được quy định tạ đ ểm b khoản 2 Đ ều 321 Bộ luật Hình sự.
10 bị c o gồm: Nguyễn Ngọc C tham g a 01 trận, đặt cược 06 kèo, vớ số t ền c cược 31.400.000 VNÐ (ba mươ mốt tr ệu bốn trăm nghìn đồng); Nguyễn Văn G tham g a 01 trận, đặt cược 08 kèo, vớ số t ền c cược l 44.300.000 VND (bốn mươ bốn tr ệu ba trăm nghìn đồng); Trần Xu n K tham g a 01 trận, đặt cược 15 kèo vớ số t ền c cược l 36.100.000 VND (ba mươ s u tr ệu một trăm nghìn đồng); Lê Thế H2 tham g a 01 trận, đặt cược 18 kèo, vớ số t ền c cược l 34.500.000 VNÐ (ba mươ tư tr ệu năm trăm nghìn đồng); Đ o Văn C1 tham g a 01 trận, c cược 10 kèo, vớ số t ền c cược l 34.300.000 VNÐ (ba mươ tư tr ệu ba trăm nghìn đồng); Bù Thế B1 tham g a 01 trận, đặt cược 03 kèo, vớ số t ền c cược l 7.600.000 VNÐ (bảy tr ệu s u trăm nghìn đồng); Lê Ngọc S1 tham g a 01 trận, đặt cược12 kèo, vớ số t ền c cược l 8.600.000VNÐ (t m tr ệu s u trăm nghìn đồng); Nguyễn Đăng D1 tham gia 01 trận, đặt cược 05 kèo, vớ số t ền c cược l 7.500.000 VNÐ (bảy tr ệu năm trăm nghìn đồng); Nguyễn Mạnh H4 tham g a 01 trận, đặt cược 05 kèo, vớ số t ền c cược l 9.600.000 VND (chín tr ệu s u trăm nghìn đồng): Đặng Ngọc T4 tham g a 01 trận đặt cược 04 kèo vớ số t ền c cược l 8.700.000 VNÐ (t m triệu bảy trăm nghìn đồng). H nh v c cược ăn t ền bằng hình thức chọ g của c c bị c o Nguyễn Duy H, Nguyễn Ngọc C, Đ o Văn C1, Nguyễn Văn G, Trần Xuân K, Lê Thế H2, Nguyễn Mạnh H4, Đặng Ngọc T4, Bùi Thế B1, Lê Ngọc S1, Nguyễn Đăng D1, đã phạm v o tộ : Tộ đ nh bạc, tộ phạm v hình phạt được quy định tạ khoản 1 Đ ều 321 Bộ luật Hình sự.
H nh v phạm tộ của c c bị c o Nguyễn Duy H, Nguyễn Ngọc C, Đ o Văn C1, Nguyễn Văn G, Trần Xuân K, Lê Thế H2, Nguyễn Mạnh H4, Đặng Ngọc T4, Bùi Thế B1, Lê Ngọc S1, Nguyễn Đăng D1, được chứng m nh bằng các căn cứ sau:
B ên bản bắt ngườ phạm tộ quả tang lập v o hồ 14 g ờ 15 phút ng y 13 th ng 01 năm 2024 tạ T, xã C, huyện M, t nh Sơn La đố vớ c c bị c o Nguyễn Duy H, Trần Xuân K, Lê Thế H2, Lê Ngọc S1, Bù Văn B5, Đ o Hữu B3, Bùi Xuân B2 v vật chứng bị thu g ữ.
B ên bản t ếp nhận ngườ phạm tộ ra đầu thú đố vớ Đ o Văn C1, Nguyễn Đăng D1, Nguyễn Ngọc C, Nguyễn Mạnh H4, Nguyễn Văn G, Đặng Ngọc T4.
B ên bản mở n êm phong, k ểm tra đ ện thoạ tạm g ữ của c c bị c o Nguyễn Duy H, Trần Xu n K, Lê Ngọc S1 do đ ều tra v ên thuộc Cơ quan Cảnh s t đ ều tra Công an t nh S lập ng y 23 th ng 05 năm 2024.
Lờ kha nhận tộ của c c bị c o Nguyễn Duy H, Nguyễn Ngọc C, Đ o Văn C1, Nguyễn Văn G, Trần Xuân K, Lê Thế H2, Nguyễn Mạnh H4, Đặng Ngọc T4, Bùi Thế B1, Lê Ngọc S1, Nguyễn Đăng D1 tạ cơ quan đ ều tra v tạ phiên to phù hợp vớ nhau về thờ g an, d ễn b ến h nh v phạm tộ , phù hợp vớ vật chứng thu g ữ của c c bị c o v c c chứng cứ kh c có trong hồ sơ vụ n được thu thập hợp ph p v đã được tranh tụng tạ ph ên t a.
Vớ c c căn cứ chứng m nh trên, trên cơ sở đó có đủ căn cứ cơ sở kết luận c c bị c o Nguyễn Duy H, Nguyễn Ngọc C, Đ o Văn C1, Nguyễn Văn G, Trần Xuân K, Lê Thế H2, Nguyễn Mạnh H4, Đặng Ngọc T4, Bùi Thế B1, Lê Ngọc S1, Nguyễn Đăng D1, phạm tội: Tộ đ nh bạc, tội phạm và hình phạt được quy định tạ Đ ều 321 Bộ luật Hình sự.
Về khung hình phạt áp dụng đối với các bị cáo:
Bị cáo Nguyễn Duy H: Số tiền bị c o dùng để thực hiện đ nh bạc là 127.700.000 đồng (trong đó: 75.300.000 đồng tiền bị c o đặt cược ở các kèo + 52.400.000 đồng là số tiền ngườ kh c cược với bị cáo ở các kèo), đã v phạm vào tình tiết định khung tạ đ ểm b khoản 2 Đ ều 321 Bộ luật Hình sự quy định. Phạm tội thuộc một trong c c trường hợp sau đ y, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 07 năm: b) Tiền hoặc hiện vật dùng đánh bạc trị giá 50 triệu đồng trở lên”.
Đối với các bị cáo Nguyễn Ngọc C, Đ o Văn C1, Nguyễn Văn G, Trần Xuân K, Lê Thế H2, Nguyễn Mạnh H4, Đặng Ngọc T4, Bùi Thế B1, Lê Ngọc S1, Nguyễn Đăng D1. Số tiền các bị c o dùng để thực hiện đ nh bạc cụ thể như sau:
Bị cáo Nguyễn Ngọc C: Số tiền đã dùng để đ nh bạc l 31.400.000 đồng (trong đó: 11.900.000 đồng tiền bị c o đặt cược ở c c kèo + 19.500.000 đồng là số tiền ngườ kh c cược với bị cáo ở các kèo); Bị cáo Trần Xuân K số tiền đã dùng để đ nh bạc l : 36.100.000 đồng (trong đó: 12.400.000 đồng tiền bị c o đặt cược ở c c kèo + 23.700.000 đồng là số tiền ngườ kh c cược với bị cáo ở các kèo); Bị cáo Lê Thế H2 Số tiền đã dùng để đ nh bạc l : 34.500.000 đồng (trong đó: 19.800.000 đồng tiền bị c o đặt cược ở c c kèo + 14.700.000 đồng là số tiền ngườ kh c cược với bị cáo ở các kèo); Bị cáo Lê Ngọc S1 số tiền đã dùng để đ nh bạc l 8.600.000 đồng (trong đó: 6.000.000 đồng tiền bị c o đặt cược ở các kèo + 2.600.000 đồng là số tiền ngườ kh c cược với bị cáo ở các kèo); Bị cáo Bùi Thế B1 số tiền đã dùng để đ nh bạc l : 7.600.000 đồng (trong đó: 2.100.000 đồng tiền bị c o đặt cược ở c c kèo + 5.500.000 đồng là số tiền ngườ kh c cược với bị cáo ở các kèo); Bị cáo Đ o Văn C1 số tiền đã dùng để đ nh bạc là: 34.300.000 đồng (trong đó: 20.000.000 đồng tiền bị c o đặt cược ở các kèo + 14.300.000 đồng là số tiền ngườ kh c cược với bị cáo ở các kèo); Bị cáo Nguyễn Đăng D1: 7.500.000 đồng (trong đó : 2.500.000 đồng tiền bị c o đặt cược ở c c kèo + 5.000.000 đồng là số tiền ngườ kh c cược với bị cáo ở các kèo); Bị cáo Nguyễn Mạnh H4 l : 9.600.000 đồng (trong đó: 3.600.000 đồng tiền bị c o đặt cược ở c c kèo + 6.000.000 đồng là số tiền ngườ kh c cược với bị cáo ở các kèo); Bị cáo Nguyễn Văn G l : 44.300.000 đồng (trong đó: 19.500.000 đồng tiền bị cáo đặt cược ở c c kèo + 24.800.000 đồng là số tiền ngườ kh c cược với bị cáo ở các kèo); Bị cáo Đặng Ngọc T4: 8.700.000 đồng (trong đó: 4.100.000 đồng tiền bị c o đặt cược ở c c kèo + 4.600.000 đồng là số tiền ngườ kh c cược với bị cáo ở c c kèo), đã v phạm vào tình tiết định khung tại khoản 1 Đ ều 321 Bộ luật Hình sự quy định. " Ngườ n o đ nh bạc tr phép dướ bất k hình thức n o được thua bằng t ền hay h ện vật trị g từ 5.000.000 đồng đến dướ 50.000.000 đồng hoặc dướ 5.000.000 đồng nhưng đã bị xử phạt v phạm h nh chính về h nh v n y hoặc h nh v quy định tạ Đ ều 322 của Bộ luật n y chưa được xóa n tích m c n v phạm thì bị phạt t ền từ 20.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt cả tạo không g am g ữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 th ng đến 03 năm”.
Về tính chất, mức độ h nh v , va tr h nh v phạm tộ :
C c bị c o Nguyễn Ngọc C, Đ o Văn C1, Nguyễn Văn G, Trần Xuân K, Lê Thế H2, Nguyễn Mạnh H4, Đặng Ngọc T4, Bùi Thế B1, Lê Ngọc S1, Nguyễn Đăng D1, đã đ nh bạc bằng hình thức chọi gà giá trị thắng thua có giá trị trên 5.000.000 đồng thuộc trường hợp ít nghiêm trọng, bị cáo Nguyễn Duy H đ nh bạc có giá trị trên 50.000.000 đồng thuộc trường hợp nghiêm trọng. Các bị cáo đều có đầy đủ năng lực tr ch nh ệm hình sự, nhận thức v b ết được h nh v đ nh bạc tr phép được thua bằng t ền l v phạm ph p luật nhưng vẫn cố ý thực h ện. H nh v phạm tộ của c c bị c o Nguyễn Duy H, Nguyễn Ngọc C, Đ o Văn C1, Nguyễn Văn G, Trần Xuân K, Lê Thế H2, Nguyễn Mạnh H4, Đặng Ngọc T4, Bùi Thế B1, Lê Ngọc S1, Nguyễn Đăng D1 đã trực t ếp x m phạm đến quản lý Nh nước về trật tự công cộng, l h nh v nguy h ểm cho xã hộ l một trong những nguyên nh n l m ph t s nh c c tệ nạn xã hộ v tộ phạm kh c, g y ảnh hưởng xấu đến tình hình an n nh, trật tự, an to n xã hộ v v ệc x y dựng nếp sống văn m nh, l nh mạnh tạ địa phương.
Vai trò phạm tội của các bị cáo Nguyễn Duy H, Nguyễn Ngọc C, Đ o Văn C1, Nguyễn Văn G, Trần Xuân K, Lê Thế H2, Nguyễn Mạnh H4, Đặng Ngọc T4, Bùi Thế B1, Lê Ngọc S1, Nguyễn Đăng D1 trong vụ án: Các bị cáo cùng tham g a đ nh bạc vớ va tr l người thực hành, các bị cáo Nguyễn Duy H, Nguyễn Ngọc C l người trực tiếp tạo công cụ, phương t ện đem g đến chọi g v người khởi xướng để c c đố tượng kh c tham g a c cược đạt kèo chọi gà để c c đố tượng kh c cùng đ nh bạc. Đồng thời giữa các bị cáo không có sự phân công vai trò, nhiệm vụ hay tổ chức chặt chẽ, x c định kế hoạch cụ thể giữa c c đố tượng. Các bị cáo ch biết về hoạt động tội phạm khi bắt đầu thực hiện hành vi phạm tội. Các bị cáo phạm tộ trong trường hợp đồng phạm nên cần áp dụng Đ ều 58 Bộ luật Hình sự đối với các bị cáo. Các bị cáo cố ý cùng thực hiện tội phạm. Do đó, thuộc trường hợp đồng phạm (tính chất giản đơn) theo quy định tạ Đ ều 17 Bộ luật Hình sự, kh lượng hình cần căn cứ Đ ều 58 Bộ luật Hình sự để xem xét tính chất, mức độ tham gia vai trò phạm tội của các bị cáo.
Về c c tình t ết tăng nặng, tình t ết g ảm nhẹ, tr ch nh ệm hình sự:
Tình t ết tăng nặng: Nguyễn Duy H, Nguyễn Ngọc C, Đ o Văn C1, Nguyễn Văn G, Trần Xuân K, Lê Thế H2, Nguyễn Mạnh H4, Đặng Ngọc T4, Bùi Thế B1, Lê Ngọc S1, Nguyễn Đăng D1 không có tình t ết tăng nặng tr ch nh ệm hình sự.
Tình t ết g ảm nhẹ: Qúa trình đ ều tra v tạ ph ên t a, c c bị c o đã th nh khẩn kha b o, ăn năn hố cả nên được hưởng tình t ết g ảm nhẹ tr ch nh ệm hình sự quy định tạ đ ểm s khoản 1 Đ ều 51 Bộ luật Hình sự.
Các bị c o Bùi Thế B1, Trần Xuân K, Lê Ngọc S1, Lê Thế H2, Nguyễn Ngọc C, Nguyễn Đăng D1, Nguyễn Mạnh H4, Nguyễn Văn G, Đặng Ngọc T4 đều phạm tộ lần đầu, thuộc trường hợp ít ngh êm trọng nên được hưởng tình t ết g ảm nhẹ tr ch nh ệm hình sự quy định tạ đ ểm khoản 1 Đ ều 51 Bộ luật Hình sự. Các bị cáo Nguyễn Duy H, Trần Xuân K, Lê Thế H2, Lê Ngọc S1 và Bùi Thế B1 tích cực hợp t c vớ cơ quan đ ều tra kha ra c c đố tượng kh c cùng đ nh bạc l tình t ết g ảm nhẹ đố vớ c c bị c o được quy định tạ đ ểm t khoản 1 Đ ều 51 Bộ luật Hình sự. Ngo ra, c c bị c o Nguyễn Ngọc C, Đ o Văn C1, Nguyễn Đăng D1, Nguyễn Mạnh H4, Nguyễn Văn G, Đặng Ngọc T4 đã ra đầu thú về h nh v phạm tộ của mình l tình t ết g ảm nhẹ tr ch nh ệm hình sự quy định tạ khoản 2 Đ ều 51 Bộ luật Hình sự.
Bị c o Nguyễn Duy H có bố đẻ l ông Nguyễn Duy B6 được nh nước tặng huy chương kh ng ch ến hạng nhì; Chính phủ tặng bảng g a đình vẻ vang ông Nguyễn Duy T6 và bà Nguyễn Thị C5; b nộ l b Đ nh Thị C6 được chủ tịch nước truy tặng danh h ệu b mẹ V ệt Nam anh hùng; Bị c o Đ o Văn C1 có mẹ đẻ b l Lương Thị N7 được nh nước tặng hu n chương kh ng ch ến hạng nhì, bố đẻ ông Đăng Q1 Đang được nh nước tặng huy chương kh ng ch ến hạng nhất; Bị c o Nguyễn Mạnh H4 có ông nộ l Nguyễn Văn T7 được Nh nước tặng hu n chương kh ng ch ến hạng Nhất, b nộ l Nguyễn Thị X được Nh nước tặng hu n chương kh ng ch ến hạng Nhì; Bị c o Nguyễn Văn G có anh trai là Nguyễn Mạnh H4 được chủ tịch nước tặng huy chương qu n k quyết thắng, huy chương ch ến sĩ vẻ vang hạng Nhì, huy chương ch ến sĩ vẻ vang hạng ba. Bị c o Lê Ngọc S1 có bố đẻ l Lê Ngọc Q được Chủ tịch nước thưởng hu n chương ch ến công hạng ba, hu n chương ch ến sĩ vẻ vang hạng nhất; g ấy chứng nhận được thưởng huy chương kh ng ch ến hạng nhì. Bị c o Đặng Ngọc T4 có bố đẻ l Đặng Ngọc T5 được chứng nhận đã được thưởng huy chương kh ng ch ến hạng Nhất của Hộ đồng bộ trưởng, Bị c o Nguyễn Ngọc C có ông nộ l Nguyễn Hữu T8 được Chủ tịch nước thưởng hu n chương ch ến kh ng ch ến hạng ba. Bị c o Trần Xu n K có b c ruột l L ệt sỹ. L những tình t ết g ảm nhẹ đố vớ c c bị c o được quy định tạ khoản 2 Đ ều 51 Bộ luật Hình sự.
Hộ đồng xét xử xét thấy c c bị c o Nguyễn Duy H, Nguyễn Ngọc C, Đ o Văn C1, Nguyễn Văn G, Trần Xuân K, Lê Thế H2, Nguyễn Mạnh H4, Đặng Ngọc T4, Bùi Thế B1, Lê Ngọc S1, Nguyễn Đăng D1 cùng nhau thực h ện h nh v phạm tộ tuy nh ên tính chất đồng phạm g ản đơn. Bị c o Nguyễn Duy H xin được hưởng mức n phạt tù nhưng cho hưởng n treo, xét thấy bị c o phạm tộ thuộc trường hợp ngh êm trọng, va tr phạm tộ của bị c o trong vụ n v h ện nay bị c o đang bị cơ quan đ ều tra khở tố vụ n, khở tố bị can về tộ ; T9 sử dụng tài liệu giả của cơ quan tổ chức được quy định tạ Đ ều 341 Bộ luật Hình sự bị c o không đủ đ ều kiện hưởng mức án phạt tù nhưng cho hưởng án treo, không chấp nhận đề nghị của bị cáo Nguyễn Duy H. Căn cứ vào nhân thân, tính chất mức độ hành vi phạm tội, tình tiết giảm nhẹ của bị cáo Nguyễn Duy H, Hội đồng xét xử xét thấy cần cách ly bị cáo Nguyễn Duy H ra khỏi ngoài xã hội một thời gian, cần lên một mức n tương xứng với hành vi phạm tội của bị cáo mới đảm bảo tính chất nghiêm minh của pháp luật giáo dục và phòng ngừa chung.
Xét nhân thân các bị cáo Đ o Văn C1, Nguyễn Ngọc C đã có tiền án, tiền sự mặc dù đã được xóa án tích, song các bị cáo phạm tội ít nghiêm trọng. Nhân thân các bị cáo Nguyễn Văn G, Trần Xuân K, Lê Thế H2, Nguyễn Mạnh H4, Đặng Ngọc T4, Bùi Thế B1 đều phạm tội lần đầu chưa có t ền án tiền sự, thuộc trường hợp ít nghiêm trọng. Hộ đồng xét xử xét thấy ngoài lần phạm tội này các bị cáo Đ o Văn C1, Nguyễn Ngọc C, Nguyễn Văn G, Trần Xuân K, Lê Thế H2, Nguyễn Mạnh H4, Đặng Ngọc T4, Bùi Thế B1 luôn tôn trọng các quy tắc xã hội chấp h nh đúng chính s ch ph p luật, nội quy, quy chế của tiểu khu thực hiện đầy đủ nghĩa vụ công d n nơ cư trú, c c bị c o đều có nhiều tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự, được quy định tại khoản 1, khoản 2 Đ ều 51 Bộ luật Hình sự. Có nơ thường trú rõ ràng xét thấy không cần thiết phải cách ly các bị cáo Đ o Văn C1, Nguyễn Ngọc C, Nguyễn Văn G, Trần Xuân K, Lê Thế H2, Nguyễn Mạnh H4, Đặng Ngọc T4, Bùi Thế B1. Giao các bị cáo cho Uỷ ban nh n d n nơ cư trú của bị c o được phối hợp vớ g a đình c c bị c o được trực tiếp, theo dõi, giám sát, quản lý, giáo dục các bị cáo, vận dụng khoản 1, khoản 2, khoản 5 Đ ều 65 Bộ luật Hình sự. Cần lên một mức n tương xứng với hành vi vai trò phạm tội, số tiền đ nh bạc của từng bị cáo mớ đảm bảo tính chất nghiêm minh của pháp luật, giáo dục và phòng ngừa chung.
Xét nhân thân bị cáo Lê Ngọc S1, Nguyễn Đăng D1 đều phạm tội lần đầu chưa có t ền án tiền sự, phạm tội thuộc trường hợp ít nghiêm trọng. Hộ đồng xét xử xét thấy tại khoản 1 Đ ều 321 Bộ luật Hình sự về tộ đ nh bạc có quy định phạt tiền là hình phạt chính, thể hiện chính sách khoan hồng của pháp luật nhà nước . Bên cạnh đó, c c bị cáo có nhân thân tốt, chưa có t ền án, tiền sự, có nơ cư trú rõ r ng, đủ khả năng tự cải tạo, do đó căn cứ các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và xét hỏi tại phiên tòa, luận tộ đề nghị của Kiểm sát viên, ý kiến của các bị cáo. Hộ đồng xét xử xét thấy các bị c o có đủ đ ều kiện về kinh tế để thi hành hình phạt tiền là hình phạt chính theo quy định tạ Đ ều 35 của Bộ luật Hình sự. Do vậy cần áp dụng hình phạt tiền là hình phạt chính đối với các bị c o, căn cứ v o đ ều kiện kinh tế, nhân thân bị cáo, vai trò phạm tội. Cần áp dụng hình phạt tiền là hình phạt chính để nộp ng n s ch Nh nước vẫn đảm bảo tính răn đe, g o dục và phòng ngừa chung.
. Bị cáo Nguyễn Duy H đang tại ngoại, thời gian chấp hành hình phạt tù đối với bị c o được tính từ ngày bị cáo vào trạ để chấp h nh n được khấu trừ đ thời gian tạm giữ, tạm giam trong vụ án này.
Các bị cáo Đ o Văn C1, Nguyễn Ngọc C, Nguyễn Văn G, Trần Xuân K, Lê Thế H2, Nguyễn Mạnh H4, Đặng Ngọc T4, Bùi Thế B1. đang tại ngoại Hội đồng xét xử xét thấy thời hạn chấp hành thi hành án phạt tù nhưng cho hưởng án treo đối với các bị c o được tính từ ng y tuyên n sơ thẩm.
Về hình phạt bổ sung: Ngoài hình phạt chính là phạt tù, phạt tiền, các bị cáo Nguyễn Duy H, Nguyễn Ngọc C, Đ o Văn C1, Nguyễn Văn G, Trần Xuân K, Lê Thế H2, Nguyễn Mạnh H4, Đặng Ngọc T4, Bùi Thế B1, Lê Ngọc S1, Nguyễn Đăng D1 còn có thể bị áp dụng hình phạt bổ sung được quy định tại khoản 3 Đ ều 321 Bộ luật Hình sự và còn có thể bị phạt tiền được quy định tại khoản 3 Đ ều 65 Bộ luật Hình sự đối với các bị cáo, Đ o Văn C1, Nguyễn Ngọc C, Nguyễn Văn G, Trần Xuân K, Lê Thế H2, Nguyễn Mạnh H4, Đặng Ngọc T4, Bùi Thế B1. Hộ đồng xét xử xét thấy các bị cáo Lê Ngọc S1, Nguyễn Đăng D1 còn phải thực hiện trách nhiệm áp dụng hình phạt tiền là hình phạt chính, các bị cáo không có khả năng th h nh, không p dụng hình phạt bổ sung là phạt tiền đối với các bị cáo Nguyễn Duy H, Đ o Văn C1, Nguyễn Ngọc C, Nguyễn Văn G, Trần Xuân K, Lê Thế H2, Nguyễn Mạnh H4, Đặng Ngọc T4, Bùi Thế B1, Lê Ngọc S1, Nguyễn Đăng D1.
Đố vớ đố tượng l ên quan trong vụ n:
Ngo ra qu trình đ ều tra c n x c định được c c đố tượng tham g a đ nh bạc dưới hình thức c cược “chọi gà” nhưng số tiền chưa đủ để truy cứu trách nhiệm hình sự gồm: Bùi Xuân B2, s nh năm 1990, trú tại: Bản C, xã Y, huyện Y, t nh Sơn La. Số tiền dùng v o h nh v đ nh bạc là 1.700.000 VNĐ. Đ o Hữu B3, s nh năm 1990, trú tại: Bản T, xã P, huyện Y, t nh Sơn La. Số tiền dùng vào h nh v đ nh bạc l 700.000 VNĐ. Nguyễn Văn P1, s nh năm 1994, trú tại: Bản C, xã P, huyện Y, t nh Sơn La. Số tiền dùng v o h nh v đ nh bạc là 700.000 VNĐ. Nguyễn Hữu C4, s nh năm 1983, trú tại : Tiểu khu B, thị trấn H, huyện M, t nh Sơn La. Số tiền dùng v o h nh v đ nh bạc l 600.000 VNĐ. Vũ Mạnh D2, s nh năm 1992, trú tại: Tiểu khu N, xã H, huyện M, t nh Sơn La. Số tiền dùng v o h nh v đ nh bạc l 700.000 VNĐ. Tuy nh ên số tiền c c đố tượng sử dụng để đ nh bạc dướ 5.000.000 đồng (năm tr ệu đồng), cả 05 đố tượng này chưa có t ền án, tiền sự về Tộ đ nh bạc, G1 bạc hay Tổ chức đ nh bạc. Do đó chưa đủ yếu tố cấu thành Tộ đ nh bạc Cơ quan cảnh s t đ ều tra Công an t nh S đã xử lý h nh chính l đúng quy định của pháp luật.
Đối với ông Lê Văn M và bà Trần Thị B4 đều trú tại T, xã C, huyện M, t nh Sơn La là chủ nh để các bị c o đ nh bạc bằng hình thức chọ g . Qua điều tra xác minh các bị cáo tự ý chọ g để c cược, ông M đ vắng và bà B4 không biết các bị c o đ nh bạc ăn t ền bằng hình thức chọ g cơ quan đ ều tra không đề cập đến vấn đề xử lý l có căn cứ đúng quy định.
Về xử lý vật chứng trong vụ n:
Đối với: 01 chiếc c n đĩa; 01 tấm cao su; 02 giỏ đựng gà. Là công cụ, phương t ện phục vụ đ nh bạc của các bị cáo, xét thấy không có giá trị sử dụng, nên tịch thu tiêu hủy.
Đối với số tiền 11.020.000 đồng (mười một triệu không trăm ha mươ nghìn đồng) là tiền thu được của c c đố tượng từ h nh v đ nh bạc qua hình thức chọi gà. Gồm : Số tiền 660.000.000 đồng thu giữ của bị cáo Nguyễn Duy H ; Số tiền 1.380.000 đồng thu giữ của bị cáo Trần Xuân K ; Số tiền 1.200.000 đồng thu giữ của bị cáo Lê Thế H2 ; Số tiền 880.000 đồng thu giữ của bị cáo Lê Ngọc S1 là số tiền các bị c o mang theo để dùng v o h nh v đ nh bạc. Do đó, cần tịch thu, trừ vào số tiền truy thu đối với các bị cáo. Số tiền 2.500.000 đồng thu giữ của Đ o Hữu B3; Số tiền 4.200.000 đồng thu giữ của Bùi Xuân B2; Số tiền 200.000 đồng thu giữ của Nguyễn Đăng D1 (do L Văn H8 và Nguyễn Thể H9 nộp lại cho Nguyễn Đăng D1). Qúa trình đ ều tra, xác minh số tiền trên được thu giữ trong người các con bạc khi cùng thực hiện h nh v đ nh bạc. Do đó, cần tuyên tịch thu sung nộp ng n s ch Nh nước.
Đối với: 01 (Một) chiếc điện thoạ d động nhãn hiệu Iphone 13 Pro max vỏ màu vàng, tạm giữ của Nguyễn Duy H, 01 (Một) chiếc điện thoạ d động nhãn hiệu OPPO vỏ m u đen tạm giữ của Trần Xuân K. 01 (Một) chiếc điện thoạ d động Iphone 7 Plus, vỏ m u đen, tạm giữ của Lê Thế H2, 01 (Một) chiếc đ ện thoạ d động nhãn hiệu OPPO màu xanh- tím, tạm giữ của Lê Ngọc S1. 01 (Một) đ ện thoại di dộng nhän hiệu IPHONE 7 måu đen, tạm giữ của Nguyễn Ngọc C. L phương t ện các bị c o dùng để liên lạc về nội dung đ nh bạc vớ c c đố tượng kh c. Do đó, cần tuyên tịch thu sung nộp ngân sách Nhà nước.
Đối với: 01 (Một) chiếc đ ện thoạ d động nhãn hiệu OPPO vỏ m u đen, tạm giữ của Đ o Hữu B3, 01 (Một) chiếc đ ện thoạ d động nhãn hiệu SamSung vỏ màu xanh, tạm giữ của Bùi Xuân B2. Qua đ ều tra xác minh trong dữ liệu đ ện thoại của c c đố tượng trên, không có nội dung l ên quan đến h nh v đ nh bạc bằng hình thức chọ g . Do đó, cần tuyên trả lại cho các chủ sở hữu Đ o Hữu B3, Bùi Xuân B2.
Về x c định truy thu số tiền do phạm tội mà có:
Việc x c định số tiền của ngườ chơ , c độ dùng v o h nh v đ nh bạc cụ thể như sau:
Đối với bị cáo Nguyễn Duy H: Số tiền bị c o đặt cược ở c c kèo l :Cược với Nguyễn Ngọc C : 17.500.000 đồng; cược với Đ o Văn C1 10.200.000 đồng; cược với Lê Thế H2 5.500.000 đồng; cược với Bùi Thế B1 5.000.000 đồng; cược với Trần Xuân K 4.000.000 đồng; cược với Nguyễn Văn G 18.000.000 đồng; cược với Đặng Ngọc T4 3.600.000 đồng; cược với Lê Ngọc S1 1.300.000 đồng; cược với Bùi Xuân B2 700.000 đồng; cược với Nguyễn Mạnh H4 4.500.000 đồng; cược với Vũ Mạnh D2 2.000.000 đồng; cược với Nguyễn Đăng D1 1.000.000 đồng; cược với Nguyễn Hữu C4 2.000.000 đồng. Tổng : 75.300.000 đồng. Kết quả c cược như sau: Thua Nguyễn Ngọc C: 12.000.000 đồng; Đ o Văn C1 7.600.000 đồng; Lê Thế H2 2.000.000 đồng; Bùi Thế B1 2.000.000 đồng; Trần Xuân K 2.000.000 đồng ; Nguyễn Văn G 13.000.000 đồng; Đặng Ngọc T4 2.600.000 đồng; Lê Ngọc S1 1.000.000 đồng; Bùi Xuân B2 700.000 đồng; Vũ Mạnh D2 2.000.000 đồng; Nguyễn Đăng D1 1.000.000 đồng; Nguyễn Hữu C4 2.000.000 đồng. Tổng cộng : 75.300.000 đồng. Thắng Nguyễn Ngọc C 500.000 đồng, Đ o Văn C1 4.000.000 đồng; Lê Thế H2 1.700.000 đồng; Bùi Thế B1 600.000 đồng; Trần Xuân K 500.000 đồng; Nguyễn Văn G 2.000.000 đồng; Đặng Ngọc T4 500,000 đồng; Lê Ngọc S1 1.000.000 đồng; Nguyễn Mạnh H4 2.600.000 đồng; Vũ Mạnh D2 400.000 đồng; Nguyễn Đăng D1 200.000 đồng; Nguyễn Hữu C4 400.000 đồng. Kết quả H thua 32.800.000 đồng sau khi bù trừ thắng thua ở các kèo, H thanh to n cho người sau: Nguyễn Văn G 10.400.000 đồng; Bùi Thế B1 1.400.000 đồng ; Lê Thế H2 300.000 đồng. Tổng thanh to n 12.100.000 đồng. H nhận được 200.000 đồng từ Lê Ngọc S1. Số còn lạ chưa thanh to n, thu g ữ của H 660.000 đồng. Do đó, tổng số tiền truy thu với bị cáo Nguyễn Duy H l : 75.300.000 đồng - 12.100.000 đồng + 200.000 đồng - 660.000 đồng = 62.740.000 đồng (sáu mươi hai triệu bảy trăm bốn mươi nghìn đồng chẵn).
Đối với bị cáo Bùi Thế B1: Số tiền bị c o đặt cược ở các kèo là: Cược với Nguyễn Duy H 02 lần: 1 lần 1.000.000 đồng; 01 lần 600.000 đồng; C7 với Nguyễn Mạnh H4 01 lần 500.000 đồng. Tổng 2.100.000 đồng. Kết quả c c cược như sau: Bùi Thế B1 đặt cược 02 lần, 01 lần 2.000.000 đồng thắng 2.000.000 đồng và 01 lần 3.000.000 đồng thua 600.000 đồng; Nguyễn Mạnh H4 đặt cược 01 lần 500.000 đồng thắng 500.000 đồng. Tổng Bùi Thế B7 thắng số tiền 1.900.000 đồng, H đã trả cho Ba 1.400.000 đồng v Ba chưa trả tiền thua cho Nguyễn Mạnh H4 số tiền 500.000 đồng. Do đó tổng số tiền truy thu với bị cáo Bùi Thế B7 l : 2.100.000 đồng + 1.400.000 đồng = 3.500.000 đồng (ba triệu năm trăm nghìn đồng chẵn).
Đối với bị cáo Lê Thế H2: Số tiền bị c o đặt cược ở c c kèo l : Cược với Nguyễn Duy H: 2.700.000 đồng; cược với Nguyễn Văn G 5.000.000 đồng; cược với Lê Ngọc S1 600.000 đồng; cược với Trần Xuân K 5.000.000 đồng; cược với Nguyễn Đăng D1 2.000.000 đồng; cược với Nguyễn Ngọc C 2.000.000 đồng; cược với Đặng Ngọc T4 1.000.000 đồng; cược với Bùi Xuân B2 1.000.000 đồng; cược với Nguyễn Văn P2 500.000 đồng. Tổng cộng l : 19.800.000 đồng. Kết quả c c cược như sau: Thua: Nguyễn Duy H 1.700.000 đồng; Nguyễn Văn G 3.000.000 đồng; Lê Ngọc S1 200.000 đồng; Trần Xuân K 3.000.000 đồng. T10: Nguyễn Duy H 2.000.000 đồng; Nguyễn Văn G 1.000.000 đồng; Lê Ngọc S1 1.000.000 đồng; Trần Xuân K 600.000 đồng; Nguyễn Đăng D1 1.500.000 đồng; Nguyễn Ngọc C 900.000 đồng; Đặng Ngọc T4 600.000 đồng; Bùi Xuân B2 400.000 đồng; Nguyễn Văn P1 200.000 đồng. Số tiền thắng thua H2 đã thanh toán cho 09 người trên, sau khi bù trừ H2 thắng được 300.000 đồng. Đồng thời bị thu giữ số tiền 1.200.000 đồng. Do đó, số tiền bị truy thu đối với bị cáo Lê Thế H2 l : 19.800.000 đồng - 1.200.000 đồng + 300.000 đồng = 18.900.000 đồng (mười tám triệu chín trăm nghìn đồng chẵn).
Đối với bị cáo Lê Ngọc S1: Số tiền bị c o đặt cược ở c c kèo l : Cược với Trần Xuân K 1.000.000 đồng; C7 với Nguyễn Duy H: 2.000.000 đồng; cược với Lê Thế H2 2.000.000 đồng; cược với Nguyễn Đăng D1 1.000.000 đồng. Tổng 6.000.000 đồng. Kết quả c cược như sau: Thua: Trần Xuân K 1.000.000 đồng; Nguyễn Duy H 1.000.000 đồng; Lê Thế H2 1.000.000 đồng; Nguyễn Đăng D1 1.000.000 đồng. Thắng Nguyễn Duy H 800.000 đồng; Lê Thế H2 200.000 đồng. S1 thua số tiền l 3.000.000 đồng, đã thanh to n cho H 200.000 đồng, cho H2 800.000 đồng, bị thu giữ 880.000.000 đồng là số tiền dùng vào hành vi phạm tộ . Do đó số tiền cần truy thu với bị cáo Lê Ngọc S1 l : 6.000.000 đồng - 200.000 đồng - 800.000 đồng - 880.000 đồng = 4.120.000 đồng (bốn triệu một trăm hai mươi nghìn đồng chẵn).
Đối với bị cáo Trần Xuân K: Số tiền bị c o đặt cược ở c c kèo l : Cược với Nguyễn Duy H 2.000.000 đồng; C7 với Nguyễn Văn G: 1.800.000 đồng; cược với Lê Thế H2 1.600.000 đồng; cược với Nguyễn Đăng D1 1.000.000 đồng; cược với Lê Ngọc S1 400.000 đồng; cược với Đ o Hữu B8 1.000.000 đồng; cược với Đ o Văn C1 3.600.000 đồng; cược với Nguyễn Mạnh H4 1.000.000 đồng. Tổng cộng l : 12.400.000 đồng. Kết quả c cược như sau: Thua Nguyễn Duy H 500.000 đồng; Lê Thế H2 600.000 đồng; Đ o Văn C1 3.600.000 đồng; Nguyễn Mạnh H4 1.000.000 đồng. Thắng Nguyễn Duy H10 2.500.000 đồng; Nguyễn Văn G: 1.500.000 đồng; Lê Thế H2 3.000.000 đồng; Lê Ngọc S1 1.000.000 đồng; Đ o Hữu B8 700.000 đồng; Nguyễn Đăng D1 500.000 đồng. K êm đã được thanh toán số tiền thắng l 3.500.000 đồng. Số tiền thắng sau khi bù trừ với B8, H2, C1 và G thì K nhận được 1.000.000 đồng, số còn lạ chưa kịp thanh toán. Ngoài ra, bị cáo bị thu giữ số tiền 1.380.000 đồng. Do đó số tiền cần truy thu với bị cáo Trần Xuân K l :12.400.000 đồng + 1.000.000 đồng - 1.380.000 đồng = 12.020.000 đồng (mười hai triệu không trăm hai mươi nghìn đồng chẵn).
Đối với bị cáo Đ o Văn C1: Số tiền bị c o đặt cược ở c c kèo l : Cược với Nguyễn Ngọc C 500.000 đồng; C7 với Nguyễn Duy H10: 9.500.000 đồng; cược với Trần Xuân K 10.000.000 đồng. Tổng cộng 20.000.000 đồng.
Kết quả c cược như sau: Thua Nguyễn Ngọc C 500.000 đồng; Nguyễn Duy H10 4.000.000 đồng; T10, Nguyễn Duy H10 7.600.000 đồng; Trần Xuân K 3.600.000 đồng. Số tiền c cược chưa kịp thanh toán thì bị bắt quả tang. Do đó tổng số tiền truy thu với bị cáo Đ o Văn C1 l : 20.000.000 đồng (hai mươi triệu đồng chẵn).
Đối với bị cáo Nguyễn Ngọc C: Số tiền bị c o đặt cược ở các kèo là: Cược với Nguyễn Duy H10: 11.000.000 đồng; cược với Lê Thế H2 900.000 đồng. Tổng 11.900.000 đồng. Kết quả c cược như sau: Thắng Nguyễn Duy H10 16.000.000 đồng (Trả cho Trần Xuân K 500.000 đồng). Thua Nguyễn Duy H10 500.000 đồng; Lê Thế H2 900.000 đồng. Số tiền c cược chưa kịp thanh toán thì bị bắt quả tang, do đó tổng số tiền truy thu với bị cáo Nguyễn Ngọc C l : 11.900.000 đồng (mười một triệu chín trăm nghìn đồng chẵn).
Đối với bị cáo Nguyễn Đăng D1: Số tiền bị c o đặt cược ở các kèo là: Cược với Nguyễn Duy H10: 200.000 đồng; cược với Lê Thế H2 1.500.000 đồng; cược với Trần Xuân K 500.000 đồng; cược với Lê Ngọc S1 300.000 đồng. Tổng cộng 2.500.000 đồng. Kết quả cược như sau: T10: Lê Ngọc S1 1.000.000 đồng, T11: Nguyễn Duy H10 200.000 đồng; Trần Xuân K 500.000 đồng; Lê Thế H2 2.000.000 đồng. Số tiền c cược chưa kịp thanh toán thì bị bắt quả tang. Do đó tổng số tiền truy thu với bị cáo Nguyễn Đăng D1 l : 2.500.000 đồng - 200.000 đồng bị thu giữ = 2.300.000 đồng (hai triệu ba trăm nghìn đồng chẵn).
Đối với bị cáo Nguyễn Mạnh H4: Số tiền bị c o đặt cược ở các kèo là: Cược với Nguyễn Duy H10: 2.600.000 đồng; cược với Bùi Thế B7 500.000 đồng; cược với Trần Xuân K 500.000 đồng. Tổng cộng l 3.600.000 đồng. Kết quả c cược như sau: Thắng Trần Xuân K 1.000.000 đồng. Thua: Nguyễn Duy H10 2.600.000 đồng; Bùi Thế B7 500.000 đồng. Số tiền c cược chưa kịp thanh toán thì bị bắt quả tang. Do đó tổng số tiền truy thu với bị cáo Nguyễn Mạnh H4 l : 3.600.000 đồng (ba triệu sáu trăm nghìn đồng chẵn).
Đối với bị cáo Nguyễn Văn G: Số tiền bị c o đặt cược ở các kèo là: Cược với Nguyễn Duy H10: 16.000.000 đồng; cược với Lê Thế H2 2.000.000 đồng; cược với Trần Xuân K 1.500.000 đồng. Tổng 19.500.000 đồng. Kết quả c c cược như sau: Thắng Nguyễn Duy H10 13.000.000 đồng; Lê Thế H2 3.000.000 đồng. Thua: Nguyễn Duy H10 2.000.000 đồng; Lê Thế H2 1.000.000 đồng; Trần Xuân K 1.500.000 đồng. Sau khi trừ tiền thua, G thắng 11.500.000 đồng. (G bớt cho H10 600,000 đồng) c n 10.900.000 đồng. Do đó, tổng số tiền truy thu đối với bị cáo Nguyễn Văn G l : 19.500.000 đồng + 10.900.000 đồng = 30.400.000 đồng. (ba mươi triệu bốn trăm nghìn đồng chẵn).
Đối với bị cáo Đặng Ngọc T4: Số tiền bị c o đặt cược ở các kèo là: Cược với Nguyễn Duy H10: 3.500.000 đồng; cược với Lê Thế H2 600.000 đồng. Tổng cộng 4.100.000 đồng. Kết quả c cược như sau: T10: Nguyễn Duy H10 2.600.000 đồng; Thua: Nguyễn Duy H10 500.000 đồng; Lê Thế H2 600.000 đồng. Thỏa đã được thanh to n 1.500.000 đồng. Do đó, tổng số tiền truy thu đối với bị cáo Đặng Ngọc T4 l : 4.100.000 đồng + 1.500.000 đồng = 5.600.000 đồng (năm triệu sáu trăm nghìn đồng chẵn).
Về n phí: C c bị c o Nguyễn Duy H10, Nguyễn Ngọc C, Đ o Văn C1, Nguyễn Văn G, Trần Xuân K, Lê Thế H2, Nguyễn Mạnh H4, Đặng Ngọc T4, Bùi Thế B7, Lê Ngọc S1, Nguyễn Đăng D1. Phải chịu án phí hình sự sơ thẩm theo quy định tạ Đ ều 136 Bộ luật Tố tụng hình sự v Đ ều 12, 23 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án.
Về quyền kháng cáo: Các bị cáo và những người có quyền lợ , nghĩa vụ l ên quan đến vụ n được quyền kh ng c o, theo quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự, vận dụng Đ ều 331, Đ ều 333 Bộ luật Tố tụng hình sự.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH
1. Căn cứ Đ ều 321 Bộ luật Hình sự: Tuyên bố c c bị c o Nguyễn Duy H10, Nguyễn Ngọc C, Đ o Văn C1, Nguyễn Văn G, Trần Xuân K, Lê Thế H2, Nguyễn Mạnh H4, Đặng Ngọc T4, Bùi Thế B7, Lê Ngọc S1, Nguyễn Đăng D1, phạm tộ : Tộ đ nh bạc.
1.1 Căn cứ v o đ ểm b khoản 2 Đ ều 321; đ ểm s, đ ểm t khoản 1, khoản 2 Đ ều 51; Đ ều 58; Đ ều 38 Bộ luật Hình sự:
Xử phạt bị c o Nguyễn Duy H10 36 (ba mươ s u) th ng tù, được khấu trừ đ thờ g an bị c o bị tạm g ữ, tạm g am trong vụ n n y l 22 ng y, (từ ng y 13/01/2024 đến ng y 02/02/2024). Thờ g an chấp h nh hình phạt tù được tính từ ng y v o trạ để th h nh n.
Không p dụng hình phạt bổ sung đố vớ bị c o Nguyễn Duy H10 được quy định tạ khoản 3 Đ ều 321 Bộ luật Hình sự.
1.2 Căn cứ khoản 1 Đ ều 321; đ ểm s, đ ểm ; khoản 1, khoản 2 Đ ều 51; Đ ều 58, khoản 1, khoản 2, khoản 5 Đ ều 65 Bộ luật Hình sự:
Xử phạt bị c o Nguyễn Ngọc C 30 (ba mươ ) th ng tù nhưng cho hưởng n treo, thờ g an thử th ch l 60 (s u mươ ) th ng được tính từ ng y tuyên n sơ thẩm l ng y 18/9/2024.
G ao bị c o Nguyễn Ngọc C cho Ủy ban nh n d n thị trấn H, huyện M, t nh Sơn La. Được trực t ếp quản lý, g m s t, g o dục bị c o trong thờ g an thử th ch. G a đình bị c o có tr ch nh ệm phố hợp vớ chính quyền địa phương trong v ệc g m s t, quản lý, g o dục bị c o. Trong trường hợp ngườ được hưởng n treo thay đổ nơ cư trú thì thực h ện theo quy định tạ khoản 3 Đ ều 92 Luật Th h nh n hình sự.
Trong thời gian thử thách, nếu ngườ được hưởng án treo cố ý vi phạm nghĩa vụ theo quy định của Luật Thi hành án hình sự 02 lần trở lên, thì Tòa án có thể quyết định buộc ngườ đó phải chấp hành hình phạt tù của bản n đã cho hưởng n treo. Trường hợp thực hiện hành vi phạm tội mới thì Tòa án buộc ngườ đó phải chấp hành hình phạt của bản n trước và tổng hợp với hình phạt của bản án mớ theo quy định tạ Đ ều 56 của Bộ luật này.
Không p dụng hình phạt bổ sung đố vớ bị c o Nguyễn Ngọc C được quy định tạ khoản 3 Đ ều 321 v khoản 3 Đ ều 65 Bộ luật Hình sự.
1.3. Căn cứ khoản 1 Đ ều 321; đ ểm s khoản 1, khoản 2 Đ ều 51, khoản 1, khoản 2, khoản 5 Đ ều 65 Bộ luật Hình sự:
Xử phạt bị c o Đ o Văn C1 30 ( ba mươ ) th ng tù nhưng cho hưởng n treo, thờ g an thử th ch l 60 (s u mươ ) th ng được tính từ ng y tuyên n sơ thẩm l ng y 18/9/2024.
Giao bị c o Đ o Văn C1 cho Ủy ban nh n d n xã C, huyện M, t nh Sơn La. Được trực t ếp quản lý, g m s t, g o dục bị c o trong thờ g an thử th ch. G a đình bị c o có tr ch nh ệm phố hợp vớ chính quyền địa phương trong v ệc g m s t, quản lý, g o dục bị c o. Trong trường hợp ngườ được hưởng n treo thay đổ nơ cư trú thì thực h ện theo quy định tạ khoản 3 Đ ều 92 Luật Th h nh n hình sự.
Trong thờ g an thử th ch, nếu ngườ được hưởng n treo cố ý v phạm nghĩa vụ theo quy định của Luật Th h nh n hình sự 02 lần trở lên, thì T a n có thể quyết định buộc ngườ đó phả chấp h nh hình phạt tù của bản n đã cho hưởng n treo. Trường hợp thực h ện h nh v phạm tộ mớ thì T a n buộc ngườ đó phả chấp h nh hình phạt của bản n trước v tổng hợp vớ hình phạt của bản n mớ theo quy định tạ Đ ều 56 của Bộ luật n y.
Không p dụng hình phạt bổ sung đố vớ bị c o Đ o Văn C1 được quy định tạ khoản 3 Đ ều 321 v khoản 3 Đ ều 65 Bộ luật Hình sự.
1.4. Căn cứ khoản 1 Đ ều 321; đ ểm s, đ ểm ; khoản 1, khoản 2 Đ ều 51; Đ ều 58, khoản 1, khoản 2, khoản 5 Đ ều 65 Bộ luật Hình sự:
Xử phạt bị c o Nguyễn Văn G 30 (ba mươ ) th ng tù nhưng cho hưởng n treo, thờ g an thử th ch l 60 (s u mươ ) th ng được tính từ ng y tuyên n sơ thẩm l ng y 18/9/2024.
G ao bị c o Nguyễn Văn G cho Ủy ban nh n d n xã C, huyện M, t nh Sơn La. Được trực t ếp quản lý, g m s t, g o dục bị c o trong thờ g an thử th ch. G a đình bị c o có tr ch nh ệm phố hợp vớ chính quyền địa phương trong v ệc g m s t, quản lý, g o dục bị c o. Trong trường hợp ngườ được hưởng n treo thay đổ nơ cư trú thì thực h ện theo quy định tạ khoản 3 Đ ều 92 Luật Th h nh n hình sự.
Trong thờ g an thử th ch, nếu ngườ được hưởng n treo cố ý v phạm nghĩa vụ theo quy định của Luật Th h nh n hình sự 02 lần trở lên, thì T a n có thể quyết định buộc ngườ đó phả chấp h nh hình phạt tù của bản n đã cho hưởng n treo. Trường hợp thực h ện h nh v phạm tộ mớ thì T a n buộc ngườ đó phả chấp h nh hình phạt của bản n trước v tổng hợp vớ hình phạt của bản n mớ theo quy định tạ Đ ều 56 của Bộ luật n y.
Không p dụng hình phạt bổ sung đố vớ bị c o Nguyễn Văn G được quy định tạ khoản 3 Đ ều 321 v khoản 3 Đ ều 65 Bộ luật Hình sự.
1.5. Căn cứ khoản 1 Đ ều 321; đ ểm s, đ ểm ; đ ểm t khoản 1, khoản 2 Đ ều 51; Đ ều 58, khoản 1, khoản 2, khoản 5 Điều 65 Bộ luật Hình sự:
Xử phạt bị c o Trần Xu n K 30 (ba mươ ) th ng tù nhưng cho hưởng n treo, thờ g an thử th ch l 60 (s u mươ ) th ng được tính từ ng y tuyên n sơ thẩm l ng y 18/9/2024.
G ao bị c o Trần Xu n K cho Ủy ban nh n d n xã H, huyện M, t nh Sơn La. Được trực t ếp quản lý, g m s t, g o dục bị c o trong thờ g an thử th ch. G a đình bị c o có tr ch nh ệm phố hợp vớ chính quyền địa phương trong v ệc g m s t, quản lý, g o dục bị c o. Trong trường hợp ngườ được hưởng n treo thay đổ nơ cư trú thì thực h ện theo quy định tạ khoản 3 Đ ều 92 Luật Th h nh n hình sự.
Trong thờ g an thử th ch, nếu ngườ được hưởng n treo cố ý v phạm nghĩa vụ theo quy định của Luật Th h nh n hình sự 02 lần trở lên, thì T a n có thể quyết định buộc ngườ đó phả chấp h nh hình phạt tù của bản n đã cho hưởng n treo. Trường hợp thực h ện h nh v phạm tộ mớ thì T a n buộc ngườ đó phả chấp h nh hình phạt của bản n trước v tổng hợp vớ hình phạt của bản n mớ theo quy định tạ Đ ều 56 của Bộ luật n y.
Không p dụng hình phạt bổ sung đố vớ bị c o Trần Xu n K được quy định tạ khoản 3 Đ ều 321 v khoản 3 Đ ều 65 Bộ luật Hình sự.
1.6. Căn cứ khoản 1 Đ ều 321; đ ểm s, đ ểm ; đ ểm t, khoản 1, khoản 2 Đ ều 51; Đ ều 58, khoản 1, khoản 2, khoản 5 Đ ều 65 Bộ luật Hình sự:
Xử phạt bị c o Lê Thế H2 30 (ba mươ ) th ng tù nhưng cho hưởng n treo, thờ g an thử th ch l 60 (s u mươ ) th ng được tính từ ng y tuyên n sơ thẩm l ng y 18/9/2024.
G ao bị c o Lê Thế H2 cho Ủy ban nhân dân xã C, huyện M, t nh Sơn La. Được trực t ếp quản lý, g m s t, g o dục bị c o trong thờ g an thử th ch. G a đình bị c o có tr ch nh ệm phố hợp vớ chính quyền địa phương trong v ệc giám s t, quản lý, g o dục bị c o. Trong trường hợp ngườ được hưởng n treo thay đổ nơ cư trú thì thực h ện theo quy định tạ khoản 3 Đ ều 92 Luật Th h nh n hình sự.
Trong thờ g an thử th ch, nếu ngườ được hưởng n treo cố ý v phạm nghĩa vụ theo quy định của Luật Th h nh n hình sự 02 lần trở lên, thì T a n có thể quyết định buộc ngườ đó phả chấp h nh hình phạt tù của bản n đã cho hưởng n treo. Trường hợp thực h ện h nh v phạm tộ mớ thì T a n buộc ngườ đó phả chấp h nh hình phạt của bản n trước v tổng hợp vớ hình phạt của bản n mớ theo quy định tạ Đ ều 56 của Bộ luật n y.
Không p dụng hình phạt bổ sung đố vớ bị c o Lê Thế H2 được quy định tạ khoản 3 Đ ều 321 v khoản 3 Đ ều 65 Bộ luật Hình sự.
1.7. Căn cứ khoản 1 Đ ều 321; đ ểm s, đ ểm ; khoản 1, khoản 2 Đ ều 51; Đ ều 58, khoản 1, khoản 2, khoản 5 Đ ều 65 Bộ luật Hình sự:
Xử phạt bị c o Nguyễn Mạnh H4 12 (mườ ha ) th ng tù nhưng cho hưởng n treo, thờ g an thử th ch l 24 (ha mươ bốn) th ng được tính từ ng y tuyên n sơ thẩm l ng y 18/9/2024.
G ao bị c o Nguyễn Mạnh H4 cho Ủy ban nh n d n xã C, huyện M, t nh Sơn La. Được trực t ếp quản lý, g m s t, g o dục bị c o trong thờ g an thử th ch. G a đình bị c o có tr ch nh ệm phố hợp vớ chính quyền địa phương trong v ệc g m s t, quản lý, g o dục bị c o. Trong trường hợp ngườ được hưởng n treo thay đổ nơ cư trú thì thực h ện theo quy định tạ khoản 3 Đ ều 92 Luật Th h nh n hình sự.
Trong thờ g an thử th ch, nếu ngườ được hưởng n treo cố ý v phạm nghĩa vụ theo quy định của Luật Th h nh n hình sự 02 lần trở lên, thì T a n có thể quyết định buộc ngườ đó phả chấp h nh hình phạt tù của bản n đã cho hưởng n treo. Trường hợp thực h ện h nh v phạm tộ mớ thì T a n buộc ngườ đó phả chấp h nh hình phạt của bản n trước v tổng hợp vớ hình phạt của bản n mớ theo quy định tạ Đ ều 56 của Bộ luật n y.
Không p dụng hình phạt bổ sung đố vớ bị c o Nguyễn Mạnh H4 được quy định tạ khoản 3 Đ ều 321 v khoản 3 Đ ều 65 Bộ luật Hình sự.
1.8. Căn cứ khoản 1 Đ ều 321; đ ểm s, đ ểm ; khoản 1, khoản 2 Đ ều 51; Đ ều 58, khoản 1, khoản 2, khoản 5 Đ ều 65 Bộ luật Hình sự:
Xử phạt bị c o Đặng Ngọc T4 12 (mườ ha ) th ng tù nhưng cho hưởng n treo, thờ g an thử th ch 24 (ha mươ bốn) th ng được tính từ ng y tuyên n sơ thẩm l ng y 18/9/2024.
G ao bị c o Đặng Ngọc T4 cho Ủy ban nh n d n xã P, huyện Y, t nh Sơn La. Được trực t ếp quản lý, g m s t, g o dục bị c o trong thờ g an thử th ch. G a đình bị c o có tr ch nh ệm phố hợp vớ chính quyền địa phương trong v ệc g m s t, quản lý, g o dục bị c o. Trong trường hợp ngườ được hưởng n treo thay đổ nơ cư trú thì thực h ện theo quy định tạ khoản 3 Đ ều 92 Luật Th h nh n hình sự.
Trong thờ g an thử th ch, nếu ngườ được hưởng n treo cố ý v phạm nghĩa vụ theo quy định của Luật Th h nh n hình sự 02 lần trở lên, thì T a n có thể quyết định buộc ngườ đó phả chấp h nh hình phạt tù của bản n đã cho hưởng n treo. Trường hợp thực h ện h nh v phạm tộ mớ thì T a n buộc ngườ đó phả chấp h nh hình phạt của bản n trước v tổng hợp vớ hình phạt của bản n mớ theo quy định tạ Đ ều 56 của Bộ luật n y.
Không p dụng hình phạt bổ sung đố vớ bị c o Đặng Ngọc T4 được quy định tạ khoản 3 Đ ều 321 v khoản 3 Đ ều 65 Bộ luật Hình sự.
1.9. Căn cứ khoản 1 Đ ều 321; đ ểm s, đ ểm ; đ ểm t; khoản 1, khoản 2 Đ ều 51; Đ ều 58, khoản 1, khoản 2, khoản 5 Đ ều 65 Bộ luật Hình sự:
Xử phạt bị c o Bù Thế B7 12 (mườ ha ) th ng tù nhưng cho hưởng n treo, thờ g an thử th ch 24 (ha mươ bốn) th ng được tính từ ng y tuyên n sơ thẩm l ng y 18/9/2024.
G ao bị c o Bù Thế B7 cho Ủy ban nh n d n xã P, huyện Y, t nh Sơn La. Được trực t ếp quản lý, g m s t, g o dục bị c o trong thờ g an thử th ch. G a đình bị c o có tr ch nh ệm phố hợp vớ chính quyền địa phương trong v ệc g m s t, quản lý, g o dục bị c o. Trong trường hợp ngườ được hưởng n treo thay đổ nơ cư trú thì thực h ện theo quy định tạ khoản 3 Đ ều 92 Luật Th h nh n hình sự.
Trong thờ g an thử th ch, nếu ngườ được hưởng n treo cố ý v phạm nghĩa vụ theo quy định của Luật Th h nh n hình sự 02 lần trở lên, thì T a n có thể quyết định buộc ngườ đó phả chấp h nh hình phạt tù của bản n đã cho hưởng n treo. Trường hợp thực h ện h nh v phạm tộ mớ thì T a n buộc ngườ đó phả chấp h nh hình phạt của bản n trước v tổng hợp vớ hình phạt của bản n mớ theo quy định tạ Đ ều 56 của Bộ luật n y.
Không p dụng hình phạt bổ sung đố vớ bị c o Bù Thế B7 được quy định tạ khoản 3 Đ ều 321 v khoản 3 Đ ều 65 Bộ luật Hình sự.
1.10. Căn cứ khoản 1 Đ ều 321; đ ểm s, đ ểm ; đ ểm t khoản 1, khoản 2 Đ ều 51; Đ ều 58, Đ ều 35 Bộ luật Hình sự:
Xử phạt t ền bị c o Lê Ngọc S1 50.000.000 đồng (năm mươ tr ệu đồng) t ền N8.
Không p dụng hình phạt bổ sung đố vớ bị c o Lê Ngọc S1 được quy định tạ khoản 3 Đ ều 321 Bộ luật Hình sự.
1.11. Căn cứ khoản 1 Đ ều 321; đ ểm s, đ ểm khoản 1, khoản 2 Đ ều 51; Đ ều 58, Đ ều 35 Bộ luật Hình sự:
Xử phạt t ền bị c o Nguyễn Đăng D1 50.000.000 đồng (năm mươ tr ệu đồng) t ền N8.
Không p dụng hình phạt bổ sung đố vớ bị cáo Nguyễn Đăng D1 được quy định tạ khoản 3 Đ ều 321 Bộ luật Hình sự.
[2] Về xử lý vật chứng trong vụ n: Căn cứ đ ểm a, đ ểm b khoản 1, khoản 2 Đ ều 47 Bộ luật Hình sự. Đ ểm a, đ ểm b, đ ểm c khoản 2, Đ ều 106 Bộ luật Tố tụng hình sự. Tuyên xử lý vật chứng vụ án theo biên bản giao nhận vật chứng, tài sản ngày 11/6/2024 giữa Cơ quan Cảnh s t đ ều tra và Cục Thi hành án dân sự t nh Sơn La, vật chứng được bảo quản tại kho vật chứng Cục Thi hành án dân sự t nh Sơn La như sau:
2.1. Tịch thu tiêu hủy: 01 chiếc c n đồng hồ màu xanh lá cây nhãn hiệu Nhơn H a, loạ c n 5kg đã qua sử dụng cũ; 01 tấm cao su có chiều rộng là 57,5cm, chiều dài 920cm, khi nố ha đầu tấm cao su này sẽ tạo thành vòng tròn có đường kính 293cm; 01 giỏ đựng g m u đỏ v ng kích thước 56 x 30(cm), quai xách bằng kim loại – giỏ đựng gà của Trần Xuân K ; 01 giỏ nhựa đựng gà m u xanh đỏ v ng kích thước 56x30cm, quai xách bằng kim loại - giỏ đựng gà của Nguyễn Duy H10.
2.2. Tịch thu sung nộp ng n s ch Nh nước:
Số tiền 11.020.000 đồng (mười một triệu không trăm ha mươ nghìn đồng) tiền N8 là số tiền dùng vào việc đ nh bạc do cơ quan đ ều tra thu giữ.
01 (Một) chiếc điện thoạ d động nhãn hiệu Iphone 13 Pro max vỏ màu vàng, IMEI: 351596249098171 tạm giữ của Nguyễn Duy H10 ngày 13/01/2024 được niêm phong trong một phong bì của Phòng C8 Công an t nh S.
01 (một) chiếc điện thoạ d động nhãn hiệu OPPO vỏ m u đen, IMEI 1:866787058324059; IMEI 2: 866787058324042 tạm giữ của Trần Xuân K ng y 13/01/2024 được niêm phong trong một phong bì của Phòng C8 Công an t nh S.
01 (một) chiếc điện thoạ d động Iphone 7 Plus, vỏ m u đen, IMEI: 353814084723888 tạm giữ của Lê Thế H2 ng y 13/01/2024 được niêm phong trong một phong bì của Phòng C8 Công an t nh S.
01 (một) chiếc đ ện thoạ d động nhãn hiệu OPPO màu xanh- tím, mặt sau đ ện thoại bị phồng; IMEI 1: 866376048464397, IMEI 2: 866376048464389 tạm giữ của Lê Ngọc S1 ng y 13/01/2024 được niêm phong trong một phong bì của Phòng C8 Công an t nh S.
01 (một) đ ện thoại di dộng nhän hiệu IPHONE 7 måu đen, IMEI 353837080007980 tạm giữ của Nguyễn Ngọc C ngày 15/01/2024.
2.3 Tuyên trả lạ cho người có quyền lợ nghĩa vụ l ên quan đến vụ án Đ o Hữu B3, Bùi Xuân B2 là chủ sở hữu tài sản như sau:
01 (một) chiếc đ ện thoạ d động nhãn hiệu OPPO vỏ m u đen, IMEI 1: 865222048467975, IMEI 2: 865222048467967 tạm giữ của Đ o Hữu B3 ngày 13/01/2024 được niêm phong trong một phong bì của Phòng C8 Công an t nh S.
01 (một) chiếc đ ện thoạ d động nhãn hiệu SamSung vỏ màu xanh, IMEI 1: 358475776142194, IMEI 2: 358475776142199 tạm giữ của Bùi Xuân B2 ng y 13/01/2024 được niêm phong trong một phong bì của Phòng C8 Công an t nh S.
[3]. Về tuyên truy thu số tiền đ nh bạc của các bị c o để tịch thu sung nộp v o ng n s ch nh nước như sau:
Truy thu của bị cáo Nguyễn Duy H10 l : 62.740.000 đồng (sáu mươ ha triệu bảy trăm bốn mươ nghìn đồng chẵn).
Truy thu của bị cáo Bùi Thế B7 l : 3.500.000 đồng (ba triệu năm trăm nghìn đồng chẵn).
Truy thu của bị cáo Lê Thế H2 l : 18.900.000 đồng (mười tám triệu chín trăm nghìn đồng chẵn).
Truy thu của bị cáo Lê Ngọc S1 l : 4.120.000 đồng (bốn triệu một trăm ha mươ nghìn đồng chẵn).
Truy thu của bị cáo Trần Xuân K l : 12.020.000 đồng (mười hai triệu không trăm ha mươ nghìn đồng).
Truy thu của bị cáo Nguyễn Ngọc C l : 11.900.000 đồng (mười một triệu chín trăm nghìn đồng chẵn).
Truy thu của bị cáo Nguyễn Đăng D1 l : 2.300.000 đồng (hai triệu ba trăm nghìn đồng chẵn).
Truy thu của bị cáo Nguyễn Mạnh H4 l : 3.600.000 đồng (ba triệu sáu trăm nghìn đồng chẵn).
Truy thu của bị cáo Nguyễn Văn G l : 30.400.000 đồng (ba mươ tr ệu bốn trăm nghìn đồng chẵn).
Truy thu của bị cáo Đặng Ngọc T4 l : 5.600.000 đồng (năm tr ệu s u trăm nghìn đồng chẵn).
Truy thu của bị cáo Đ o Văn C1 l : 20.000.000 đồng (ha mươ tr ệu đồng chẵn).
4. Về n phí: Căn cứ v o Đ ều 136 BLTTHS; Đ ều 23 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ng y 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hộ , quy định về mức thu, m ễn, g ảm, thu, nộp, quản lý v sử dụng n phí v lệ phí T a n: Buộc c c bị c o Nguyễn Duy H10, Nguyễn Ngọc C, Đ o Văn C1, Nguyễn Văn G, Trần Xuân K, Lê Thế H2, Nguyễn Mạnh H4, Đặng Ngọc T4, Bùi Thế B7, Lê Ngọc S1, Nguyễn Đăng D1, mỗi bị cáo phải chịu 200.000 đồng (ha trăm nghìn) đồng án phí hình sự sơ thẩm.
5. Về quyền kh ng c o: Căn cứ Đ ều 331, 333 Bộ luật Tố tụng hình sự.
Các bị c o Nguyễn Duy H10, Nguyễn Ngọc C, Đ o Văn C1, Nguyễn Văn G, Trần Xu n K, Lê Thế H2, Nguyễn Mạnh H4, Đặng Ngọc T4, Bù Thế B7, Lê Ngọc S1, Nguyễn Đăng D1 được quyền kh ng c o trong hạn 15 ng y kể từ ng y tuyên án là ngày (18/9/2024)
Ngườ có quyền lợ nghĩa vụ l ên quan đến vụ n có mặt tạ ph ên t a được quyền kh ng c o trong hạn 15 ng y kể từ ng y tuyên n l ng y (18/9/2024) về những vấn đề trực t ếp l ên quan đến quyền lợ , nghĩa vụ của mình đã được tuyên./.
Ngườ có quyền lợ nghĩa vụ l ên quan đến vụ n vắng mặt tạ ph ên t a được quyền kh ng c o trong hạn 15 ng y kể từ ng y nhận được bản n v n êm yết bản n theo thủ tục hợp lệ về những vấn đề trực t ếp l ên quan đến quyền lợ , nghĩa vụ của mình đã được tuyên./.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| Nơi nhận: - TAND cấp cao tạ H Nộ ; - VKSND cấp cao tạ H Nộ ; - VKSND t nh Sơn La; - PC02-Công an t nh Sơn La; - Trạ tạm g am Công an t nh Sơn La; - Cục THADS t nh Sơn La; - Sở Tư ph p t nh Sơn La.; - UBND nơ c c bị c o cư trú; - Bị c o; NLQ; - Phòng KTNV- THA; - Lưu HS-AV. | THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (đã ký) Đỗ Tuấn Long |