- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật T tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật T tụng dân sự; Điều 28 Bộ luật T tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GÒ CÔNG ĐÔNG TỈNH TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| B n án s : 177/2022/HNGĐ-ST Ngày: 11/5/2022 “V/v Ly hôn giữa anh L và chị P” |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨAVIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GÒ CÔNG ĐÔNG, TỈNH TIỀN GIANG
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
- Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà ê Th Nguyệt H ng.
- Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Huỳnh Th Tỏ.
2. Ông Nguyễn Văn Tâm.
- Thư ký phiên tòa: Bà Huỳnh Th Ngọc Hạnh – thư ký Tòa án nhân dân huyện Gò Công Đông, tỉnh Tiền Giang.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Gò Công Đông, tỉnh Tiền Giang tham gia phiên tòa: Ông Nguyễn Hoàng Phúc – kiểm sát viên.
Ngày 11 tháng 5 năm 2022, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Gò Công Đông, tỉnh Tiền Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý s 262/2021/TLST–HNGĐ ngày 15 tháng 11 năm 2021 về việc “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử s 49/2022/QĐXXST-HNGĐ ngày 08 tháng 4 năm 2022 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Nguyễn Thành , sinh năm 19xx; (Xin vắng mặt)
Địa chỉ: Ấp B, xã T, huyện G, tỉnh T.
2. B đơn: Ngô Th P, sinh năm 19xx; (Vắng mặt)
Địa chỉ: Ấp B, xã T, huyện G, tỉnh T.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Tại đơn xin ly hôn đề ngày 02 tháng 6 năm 2021 và trong quá trình t tụng nguyên đơn anh Nguyễn Thành L trình bày: Anh và chị P tiến đến hôn nhân trên cơ sở tự nguyện có tổ chức lễ cưới và có đăng ký kết hôn tại UBND xã Tân Thành vào năm 2006 theo giấy chứng nhận kết hôn s 114 ngày 20/10/2006. Quá trình chung s ng hạnh phúc đến giữa năm 2016 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do mâu thuẫn do chị P có quan hệ tình c m với người đàn ông khác và chị P s ng ly thân với anh đã 05 năm. Nay tình c m không còn tôi yêu cầu ly hôn với chị P. Về con chung: Có 02 con chung tên Nguyễn Ngô Đình L, sinh ngày xx/xx/xxxx và Nguyễn Ngô Diễm L1, sinh ngày: xx/xx/xxxx. Ly hôn anh yêu cầu nuôi con chung, không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con. Về tài s n chung và nợ chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án gi i quyết.
* Bị đơn chị Ngô Thị Pvắng mặt không lý do dù đã được tòa án triệu tập hợp lệ nên không trình bày ý kiến của mình đ i với yêu cầu ly hôn của anh L.
Tại phiên Tòa hôm nay nguyên đơn vẫn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện và có đơn xin xét xử vắng mặt; bị đơn vắng mặt không thể hiện ý kiến của mình.
Đại diện Viện kiểm sát phát biểu trình tự, thủ tục tố tụng: Trong quá trình thụ lý và xét xử vụ án Thẩm phán, Hội đồng xét xử và những người tham gia t tụng thực hiện đúng theo quy định của bộ luật t tụng dân sự. Về nội dung vụ án: Áp dụng điều 56, 81,82, 83 Luật Hôn nhân và Gia đình; đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của anh L.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[I] Về thủ tục t tụng:
Anh Nguyễn Thành L khởi kiện yêu cầu được ly hôn là thuộc thẩm quyền gi i quyết của Toà án nhân dân huyện Gò Công Đông, tỉnh Tiền Giang theo quy định tại Điều 28 và Điều 35 Bộ luật t tụng dân sự.
Anh Nguyễn Thành L có đơn xin xét xử vắng mặt nên Hội đồng xét xử quyết định xử vắng mặt anh L theo quy định tại Điều 227, 228 Bộ luật t tụng dân sự.
Chị Ngô Thị P đã được Tòa án t ng đạt niêm yết hợp lệ thông báo thụ lý vụ án, hai lần thông báo về phiên hòa gi i, quyết định đưa vụ án ra xét xử, quyết định hoãn phiên tòa và giấy triệu tập đến dự phiên tòa nhưng vẫn vắng mặt. Hội đồng xét xử quyết định xử vắng mặt chị Ngô Thị P theo quy định tại Điều 227, 228 Bộ luật t tụng dân sự.
[II] Về nội dung:
- Về hôn nhân: Anh L chung s ng với chị P từ năm 1999 và được UBND xã Tân Thành vào năm 2006 theo giấy chứng nhận kết hôn s 114 ngày 20/10/2006 nên quan hệ hôn nhân của anh chị là hợp pháp. Thời gian chung s ng đến năm 2016 thì phát sinh mâu thuẫn nguyên nhân mâu thuẫn dẫn đến ly hôn là do bất đồng quan điểm trong cuộc s ng. Mâu thuẫn kéo dài từ năm 2016 nhưng đến nay mâu thuẫn giữa anh và chị vẫn không hàn gắn được. Nay anh L xin ly hôn nhưng chị P không đến Tòa để thể hiện ý kiến của mình đ i với yêu cầu ly hôn của anh L, điều đó chứng tỏ chị P không tha thiết với cuộc hôn nhân này. Qua xem xét, Hội đồng xét xử xét thấy mục đích hôn nhân không đạt được, việc anh L yêu cầu ly hôn với chị P là hoàn toàn có cơ sở chấp nhận theo quy định tại Điều 56 luật hôn nhân và gia đình.
- Về nuôi con chung: Trong quá trình gi i quyết vụ án, anh L yêu cầu được nuôi 02 con chung tên Nguyễn Ngô Đình Lâm, sinh ngày 07/12/2006 và Nguyễn Ngô Diễm Lan, sinh ngày: 29/01/2010, anh không yêu cầu chị P cấp dưỡng nuôi con. Hội đồng xét xử xét thấy, anh L, chị P đều có kh năng nuôi dạy con chung và hiện nay cháu Lâm và cháu Lan đang s ng với anh L. Hai cháu có cuộc s ng ổn định được anh lo lắng, chăm sóc và nguyện vọng của hai cháu là mu n s ng với cha khi cha mẹ ly hôn. Về cấp dưỡng nuôi con phía anh L không yêu cầu cấp dưỡng nuôi và chị P cũng không tự nguyện cấp dưỡng nuôi con. Do đó, cần để anh L chăm sóc, nuôi dưỡng con chung tên Nguyễn Ngô Đình L, sinh ngày: xx/xx/xxxx và Nguyễn Ngô Diễm Lan, sinh ngày: xx/xx/xxxx và chị P chưa ph i cấp dưỡng nuôi con do anh L chưa yêu cầu là phù hợp với quy định tại Điều 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình. Nếu sau này anh L, chị P có tranh chấp về nuôi con chung và cấp dưỡng nuôi con sẽ khởi kiện bằng vụ án khác sau ly hôn.
- Về chia tài s n chung và nợ chung: Anh L không yêu cầu Tòa án gi i quyết nên Hội đồng xét xử không đặt ra để xem xét. Nếu sau này anh L, chị P có tranh chấp về tài s n chung sẽ khởi kiện bằng vụ án khác sau ly hôn.
- Về án phí: Anh L ph i chịu án phí theo quy định của pháp luật.
Đề nghị của vị đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Gò Công Đông, tỉnh Tiền Giang phù hợp với quan điểm của Hội đồng xét xử nên được chấp nhận toàn bộ.
Vì các l trên,
QUY T ĐỊNH:
Áp dụng:
- Điều 56, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
- Điều 28, 35, 227, 228 Bộ luật T tụng dân sự;
- Nghị quyết s 326/2016/PL-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Qu c Hội quy định về mức thu, miễn, gi m, thu, nộp, qu n lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
X :
1/ Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu ly hôn của anh Nguyễn Thành L.
Anh Nguyễn Thành L được ly hôn với chị Ngô Thị P.
2/ Về con chung:
Anh Nguyễn Thành L được trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chung tên Nguyễn Ngô Đình L1, sinh ngày: xx/xx/xxxx và Nguyễn Ngô Diễm L2, sinh ngày: xx/xx/xxxx
Chị Ngô Thị P không ph i cấp dưỡng nuôi con do anh L chưa yêu cầu.
Chị Ngô Thị P được quyền đến thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được quyền ngăn c n.
3/ Về chia tài s n chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án xem xét gi i quyết.
4/ Về án phí: Anh Nguyễn Thành L ph i nộp 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) án phí hôn nhân sơ thẩm nhưng được trừ vào s tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu s 0007368 ngày 15 tháng 11 năm 2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Gò Công Đông, tỉnh Tiền Giang. Như vậy, anh L đã nộp đủ án phí.
Các đương sự có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, đương sự vắng tại phiên tòa hoặc không có mặt khi tuyên án mà có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận được b n án hoặc được t ng đạt hợp lệ.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa
| Nơi nhận: - VKSND huyện Gò Công Đông; - Chi cục THADS huyện Gò Công Đông ; - Đương sự; - UBND xã Tân Thành, huyện Gò Công Đông, tỉnh TG; - Lưu hồ sơ, AV; | ê Th Nguyệt H ng |