vanban.org

Bản án 177/2024/DS-ST — Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản

TAND huyện Đầm Dơi, tỉnh Cà Mau Tuyên án 28/06/2024 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Đỗ Minh D.

Buộc ông Võ Văn M và bà Đoàn Thị L phải có nghĩa vụ trả cho ông Đỗ Minh D số tiền là 136.075.000 đồng (một trăm ba mươi sáu triệu không trăm bẩy mươi lăm ngàn đồng). Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu người phải thi hành án chậm thi hành khoản tiền trên, thì hàng tháng… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản — án dân sự — "Đỗ Minh D - Võ Văn M, Đoàn Thị L"
  • Tòa quyết gì? Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Đỗ Minh D.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐẦM DƠI, TỈNH CÀ MAU
——————————

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 177/2024/DS-ST
Ngày 28 - 6 - 2024
V/v tranh hợp đồng mua bán

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẦM DƠI, TỈNH CÀ MAU

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Trương Minh Thịnh

Các Hội thẩm nhân dân:

Ông Nguyễn Ngọc Trường

Ông Lê Văn Chuộng

- Thư ký phiên tòa: Bà Hà Thị Diễm My là Thư ký Toà án nhân dân huyện Đầm Dơi.

Ngày 28 tháng 6 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Đầm Dơi xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 302/2024/TLST-DS ngày 14 tháng 5 năm 2024 về việc tranh chấp hợp đồng mua bán theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 188/2024/QĐXXST-DS ngày 03 tháng 6 năm 2024 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Đỗ Minh D, sinh năm 1963; địa chỉ cư trú: Ấp BH, xã QP, huyện ĐD, tỉnh Cà Mau (vắng mặt).

- Bị đơn:

1. Ông Võ Văn M; địa chỉ cư trú: Ấp KN, xã QPB, huyện ĐD, tỉnh Cà Mau (vắng mặt).

2. Bà Đoàn Thị L; địa chỉ cư trú: Ấp KN, xã QPB, huyện ĐD, tỉnh Cà Mau (vắng mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Ông Đỗ Minh Dg trình bày: Trước đây, ông có bán thức ăn tôm, thuốc thủy sản cho ông M và bà L. Đến ngày 02/6/2020, ông M và bà L có làm xác nhận còn nợ ông số tiền 136.075.000đ. Sau đó, ông M, bà L hứa hẹn nhiều lần nhưng không trả tiền cho ông. Nay ông yêu cầu ông M và bà L trả số tiền 136.075.000đ.

Đối với ông Võ Văn M, bà Đoàn Thị L đã được Tòa án tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng, nhưng ông bà không có ý kiến về nội dung, yêu cầu khởi kiện của ông D.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết: Ông Đỗ Minh D khởi kiện yêu cầu ông Võ Văn M và bà Đoàn Thị L trả tiền mua thức ăn tôm và thuốc thủy sản là vụ kiện tranh chấp hợp đồng mua bán, do đó thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án theo quy định tại khoản 3 Điều 26 và điểm a khoản 1 Điều 35 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Về tố tụng: Ông D có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt, ông M, bà L đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt tại phiên tòa. Do đó, căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227 và khoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự xét xử vắng mặt ông D, ông M, bà L.

Xét yêu cầu khởi kiện, Hội đồng xét xử thấy rằng: Ông Nguyễn Minh D có bán thức ăn tôm và thuốc thủy sản cho ông M, bà L là thực tế có xãy ra. Trong quá trình mua bán, ông M, bà L thanh toán tiền không đúng theo thỏa thuận. Theo xác nhận ngày 02/6/2020, có chữ ký của ông M, bà L thì ông M và bà L còn nợ ông D số tiền 136.075.000đ. Do đó, yêu cầu khởi kiện của ông D là có căn cứ nên được chấp nhận.

Đối với việc ông M, bà L không cung cấp tài liệu, chứng cứ để phản bác yêu cầu của ông D và cũng không phản đối số tiền nợ, như vậy sự việc này thuộc trường hợp những tình tiết, sự kiện không phải chứng minh theo quy định tại khoản 2 Điều 92 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Do đó, ông M và bà L phải có nghĩa vụ trả số tiền 136.075.000đ cho ông D là phù hợp.

Xét về án phí dân sự: Ông M và bà L phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định quy định của pháp luật hiện hành.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào khoản 3 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 1 Điều 228; khoản 2 Điều 92 và Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 430; Điều 440 của Bộ luật Dân sự; khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Đỗ Minh D.

1. Buộc ông Võ Văn M và bà Đoàn Thị L phải có nghĩa vụ trả cho ông Đỗ Minh D số tiền là 136.075.000 đồng (một trăm ba mươi sáu triệu không trăm bẩy mươi lăm ngàn đồng).

2. Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu người phải thi hành án chậm thi hành khoản tiền trên, thì hàng tháng người phải thi hành án còn phải chịu thêm khoản lãi suất chậm thi hành theo mức lãi suất chậm thực hiện nghĩa vụ được quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự tương ứng số tiền và thời gian chậm thi hành.

3. Về án phí dân sự: Ông Võ Văn M và bà Đoàn Thị L phải chịu án phí dân sự sơ thẩm với số tiền là 6.803.000 đồng.

4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

5. Về quyền kháng cáo: Các đương sự có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, đương sự vắng mặt tại phiên tòa hoặc không có mặt khi tuyên án mà có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận được bản án hoặc bản án tống đạt hợp lệ.

Cỡ chữ