- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn giữa chị L và anh Ch"
- Tòa quyết gì? Căn cứ vào: Điều 227 và 228 Bộ luật tố tụng dân sự; Các Điều 51, 56, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 về việc quy định về án phí và lệ phí Tòa án.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CAI LẬY TỈNH TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số:177/2022/HNGĐ-ST Ngày 29/7/2022 V/v “Tranh chấp ly hôn” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CAI LẬY, TỈNH TIỀN GIANG
- Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán chủ tọa phiên tòa: Ông Hà Văn Phúc.
- Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Nguyễn Thị Kim Hạnh;
2. Ông Cao Văn Vạn;
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Trần Hồng Nhung – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Cai Lậy.
Ngày 29 tháng 7 năm 2022 tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Cai Lậy mở phiên toà xét xử sơ thẩm vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 268/TLST-HNGĐ ngày 29 tháng 4 năm 2022 về việc: “Tranh chấp ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 144/2022/QĐST-HNGĐ ngày 24 tháng 6 năm 2022 và Quyết định hoãn phiên tòa số 131/2022/QĐST-HNGĐ ngày 13/7/2022, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Chị Võ Thị Kim L, sinh năm: 1988. Địa chỉ: Ấp L, xã H, huyện C, tỉnh T (xin vắng mặt);
2. Bị đơn: Anh Hồ Văn Ch, sinh năm 1983. Địa chỉ: Ấp T, xã P, huyện C, tỉnh T (vắng mặt);
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Theo đơn khởi kiện, tờ tự khai ghi ngày 03/3/2022, trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn trình bày:
Chị và anh Hồ Văn Ch tự nguyện chung sống và có đăng ký kết hôn ngày 20/8/2014 tại Ủy ban nhân dân xã H. Chung sống hạnh phúc đến đầu năm 2020 thì phát sinh nhiều mâu thuẩn do bất đồng tính cách. Nhận thấy mâu thuẫn vợ chồng ngày càng trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được, tình cảm vợ chồng không thể hàn gắn nên yêu cầu Tòa án giải quyết:
- Về hôn nhân: Xin ly hôn với anh Hồ Văn Ch.
- Về con chung: Có 01 con chung tên Hồ Thị Tuyết N, sinh ngày 27/4/2014 hiện đang sống chung với chị nên yêu cầu tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng con chung.
- Về cấp dưỡng: Chưa yêu cầu anh Hồ Văn Ch cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung, nợ chung: Không có, nên không yêu cầu giải quyết.
* Quá trình giải quyết vụ án Tòa án đã tống đạt thông báo thụ lý vụ án nêu rõ yêu cầu của nguyên đơn, đơn khởi kiện, bản tự khai, thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải, thông báo kết quả phiên họp về việc kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ, quyết định đưa vụ án ra xét xử, quyết định hoãn phiên tòa và triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng anh Hồ Văn Ch vắng mặt không lý do và cũng không có văn bản trình bày ý kiến đối với yêu cầu khởi kiện của chị Võ Thị Kim L.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, căn cứ lời trình bày của các đương sự tại phiên tòa; Hội đồng xét xử nhận định:
Về thủ tục tố tụng: Xét thấy nguyên đơn xin vắng mặt. Bị đơn đã được Tòa án triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai nhưng vắng mặt không lý do nên Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt theo quy định tại Điều 227, 228 Bộ luật tố tụng dân sự.
Về quan hệ tranh chấp: Chị Võ Thị Kim L xin ly hôn anh Hồ Văn Ch nên Hội đồng xét xử xác định quan hệ pháp luật tranh chấp là “Tranh chấp ly hôn” theo quy định tại khoản 1 Điều 28 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về nội dung: Quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn yêu cầu ly hôn, nuôi con chung. Anh Hồ Văn Ch vắng mặt không lý do, Hội đồng xét xử nhận thấy:
3.1. Về quan hệ hôn nhân: Xét thấy chị Võ Thị Kim L, anh Hồ Văn Ch chung sống với nhau và có đăng ký kết hôn nên được pháp luật công nhận là vợ chồng. Xét thấy tình cảm vợ chồng giữa hai người không còn khả năng hàn gắn đoàn tụ do anh, chị chung sống không hạnh phúc, vợ chồng đã ly thân hơn 01 năm nay. Quá trình giải quyết vụ án chị Võ Thị Kim L cương quyết xin ly hôn, anh Hồ Văn Ch được triệu tập hợp lệ tham gia tố tụng giải quyết vụ án nhưng vắng mặt không lý do và cũng không có văn bản trình bày ý kiến, không có biện pháp hàn gắn mâu thuẫn vợ chồng và vắng mặt trong suốt quá trình giải quyết vụ án, điều đó chứng tỏ tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được. Căn cứ vào các Điều 51, 56 Luật hôn nhân và gia đình Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị Võ Thị Kim L.
3.2. Về con chung: Xét con chung đang sống cùng chị Võ Thị Kim L, cuộc sống sinh hoạt đã ổn định, con chung có nguyện vọng sống chung với mẹ nên Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của chị Võ Thị Kim L.
3.3. Về cấp dưỡng nuôi con, tài sản chung, nợ chung: Chị Võ Thị Kim L không yêu cầu giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.
Về án phí: Chị Võ Thị Kim L phải chịu án phí hôn nhân sơ thẩm theo quy định tại Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định án phí và lệ phí Tòa án.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào: Điều 227 và 228 Bộ luật tố tụng dân sự; Các Điều 51, 56, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 về việc quy định về án phí và lệ phí Tòa án.
Xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Võ Thị Kim L.
1. Về hôn nhân: Cho chị Võ Thị Kim L ly hôn với anh Hồ Văn Ch.
2. Về con chung: Giao con chung tên Hồ Thị Tuyết N, sinh ngày 27/4/2014 cho chị Võ Thị Kim L trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Anh Hồ Văn Ch được quyền thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được quyền ngăn cản.
3. Về án phí: Chị Võ Thị Kim L phải chịu 300.000 đồng án phí hôn nhân sơ thẩm. Được trừ vào 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0016141 ngày 29/4/2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Cai Lậy nên đã nộp xong án phí.
4. Về quyền kháng cáo: Các đương sự có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, đương sự vắng mặt tại phiên tòa hoặc không có mặt khi tuyên án mà có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.
Trường hợp bản án, quyết định theo quy định tại Điều 02 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh TG; - VKSND huyện CL; - THADS huyệnCL; - UBND xã H, huyện C, tỉnh T; - Các Đ/S; - Lưu; | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ Hà Văn Phúc |