vanban.org

Bản án 177/2020/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lê Ngọc H - Võ Hoàng K"
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 244 Bộ luật Tố tụng dân sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN!HUYỆN!THỚI!BÌNH! CỘNG!HOÀ!XÃ!HỘI!CHỦ!NGHĨA!VIỆT!NAM!
TỈNH!CÀ!MAU!
!
Bản án số: 177/2020/HNGĐ-ST
Ngày 28/9/2020
V/v tranh chấp ly hôn
NHÂN!DANH!

NƯỚC!CỘNG!HÒA!XÃ!HỘI!CHỦ!NGHĨA!VIỆT!NAM!

!

TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN!HUYỆN!THỚI!BÌNH,!TỈNH!CÀ!MAU!

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:!

Thẩm"phán"-"Chủ"tọa"phiên"tòa: Bà Huỳnh Phạm Lan Chi

Các"Hội"thẩm"nhân"dân:

1. Ông Trần Phi Hùng

2. Ông Lê Bình Triệu

- Thư ký phiên tòa:"Bà Đỗ Hồng Như là Thư ký Tòa án của Toà án nhân dân

huyện Thới Bình, tỉnh Cà Mau.

Ngày 28 tháng 9 năm 2020, tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Thới Bình xét xử

sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 365/2020/TLST – HNGĐ ngày 13 tháng 7 năm 2020 về tranh chấp ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 245/2020/QĐXXST - HNGĐ ngày 21 tháng 8 năm 2020, giữa các đương sự:

""""1."Nguyên"đơn: Chị Lê Ngọc H – sinh năm 1997 (có đơn xin xét xử vắng

mặt)

Địa chỉ: Ấp 1, xã K, huyện U, tỉnh Cà Mau.

2."Bị"đơn: Anh Võ Hoàng K – sinh năm 1994 (vắng mặt)

Địa chỉ: Ấp 7, xã T, huyện B, tỉnh Cà Mau.

NỘI!DUNG!VỤ!ÁN:!

Nguyên"đơn"chị"Lê"Ngọc"H"trình"bày:"

Về hôn nhân: Chị và anh K tự nguyện chung sống với nhau và có đăng ký kết

hôn tại UBND xã K, huyện U vào ngày 01/3/2019. Quá trình chung sống vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn do bất đồng quan điểm trong cuộc sống. Nay xét thấy tình cảm vợ chồng không còn, nên chị yêu cầu được ly hôn với anh Võ Hoàng K.

Về con chung: Chị H và anh K có 01 người con chung tên Võ Ngọc T, sinh

ngày 16/8/2019 hiện đang ở với chị. Khi ly hôn chị H yêu cầu được tiếp tục nuôi con, không yêu cầu anh K cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung và nợ chung: Không có nên không yêu cầu Tòa án giải

quyết.

Do điều kiện đi làm xa nên chị H xin xét xử vắng mặt cho đến khi kết thúc vụ

án.

Tòa"án"đã"tống"đạt"hợp"lệ"các"văn"bản"tố"tụng"trong"vụ"án"cho"anh"Võ"Hòang" K"nhưng"anh"K"không"có"ý"kiến"và"vắng"mặt"tại"phiên"tòa"không"lý"do."

NHẬN!ĐỊNH!CỦA!TÒA!ÁN:!

!

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại

phiên tòa, trên cơ sở xem xét đầy đủ toàn diện các chứng cứ, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về thủ tục tố tụng và quan hệ pháp luật tranh chấp: Chị Lê Ngọc H khởi

kiện yêu cầu ly hôn với bị đơn là anh Võ Hoàng K. Đây là tranh chấp hôn nhân và gia đình về việc ly hôn; Anh K có nơi cư trú tại ấp 7, xã T, huyện B, tỉnh Cà Mau. Vì vậy, yêu cầu khởi kiện của chị H thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Thới Bình, tỉnh Cà Mau theo quy định tại khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Chị H và anh K đã được Tòa án tống đạt hợp lệ để xét xử sơ thẩm đến lần thứ

2 nhưng chị H có đơn xin xét xử vắng mặt, anh K vắng mặt không có lý do. Căn cứ khoản 1 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự. Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt đối với các đương sự này.

[2] Về nội dung vụ án:

[2.1] Về hôn nhân: Chị H và anh K tự nguyện chung sống với nhau và có đăng

ký kết hôn tại UBND xã K, huyện U ngày 01/3/2019. Thời gian chung sống vợ chồng xảy ra mâu thuẫn do anh K thường xuyên ăn nhậu, không chăm lo cho cuộc sống vợ con, không chung thủy với chị H. Do không thể chung sống với nhau nên chị H đã về nhà cha mẹ ruột ở ấp 1, xã K, huyện U ở khoảng 04 tháng nay và vợ chồng sống ly thân từ đó. Khi vợ chồng phát sinh mâu thuẫn, gia đình hai bên có hàn gắn cho vợ chồng đoàn tụnhưng không có kết quả. Điều này phù hợp với đơn xin xác nhận tình trạng hôn nhân ngày 20/8/2020 của chính quyền địa phương xã T nơi anh chị sinh sống. Xét thấy, trong quá trình thụ lý giải quyết vụ án, Tòa án có tiến hành hòa giải để chị H và anh K có điều kiện gặp nhau thỏa thuận đoàn tụ gia đình nhưng anh K vẫn vắng mặt không lý do là không có thiện chí hòa giải đoàn tụ. Điều đó, cho thấy hôn nhân của anh chị đã lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được nên cần chấp nhận yêu cầu của chị H được ly hôn với anh K.

[2.2] Về con chung: Chị H và anh K có có 01 người con chung tên Võ Ngọc

T, sinh ngày 16/8/2019 hiện đang ở với chị H nên cần giao cháu Quyên cho chị H tiếp tục nuôi dưỡng là phù hợp. Đối với yêu cầu cấp dưỡng nuôi con do chị H không yêu cầu nên không xem xét.

Anh K không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con

chung phù hợp với quy định pháp luật, không ai được cản trở.

2

[2.3] Về tài sản chung: Không có, đương sự không yêu cầu nên không xem

xét là phù hợp.

[2.4] Về nợ chung: Chị H xác định vợ chồng không có nợ chung nên không

yêu cầu giải quyết. Tại xác nhận về việc không có nợ ngày 14/7/2020 chính quyền địa phương xã K cũng xác định không ai thưa kiện anh chị về nợ tại địa phương. Do đó, Hội đồng xét xử không xem xét là phù hợp.

[3] Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Chị H phải chịu theo quy định tại

điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, do chị H đã dự nộp tạm ứng án phí nên được đối trừ không phải nộp tiếp.

[4] Các đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát có quyền kháng nghị

theo quy định của pháp luật.

Vì"các"lẽ"trên,"

"

QUYẾT!ĐỊNH:!

Căn cứ khoản 1 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự, xét xử vắng mặt chị Lê

Ngọc H và anh Võ Hoàng K.

Áp dụng khoản 1 Điều 56, các Điều 81, 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và

gia đình; khoản 4 Điều 147, khoản 2 Điều 244 của Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án:

1. Về hôn nhân: Chị Lê Ngọc H được ly hôn với anh Võ Hoàng K.

2. Về con chung: Giao cháu Võ Ngọc T, sinh ngày 16/8/2019 cho chị H tiếp

tục nuôi dưỡng. Anh K không cấp dưỡng nuôi con.

Anh K không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con

chung phù hợp với quy định pháp luật, không ai được cản trở.

3. Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Chị H phải chịu 300.000 đồng.

Ngày 10/7/2020 chị H đã dự nộp tạm ứng án phí số tiền 300.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0011336 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thới Bình được chuyển thu án phí.

4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật

thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.!!

3

5. Chị H và anh K có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày bản

án được tống đạt hợp lệ, Viện kiểm sát có quyền kháng nghị theo luật định. Nơi!nhận:!!!!!

TM.!HỘI!ĐỒNG!XÉT!XỬ!SƠ!THẨM!

- Các"đương"sự;"""""

Thẩm!phán!–!Chủ!tọa!phiên!tòa! -"Tòa"án"tỉnh"Cà"Mau;""""""""""""""""""""""""""""""""""""""

! -"VKSND"huyện"Thới"Bình;" -"Chi"cục"THADS"huyện"Thới"Bình;"

! -"UBND"xã"Khánh"An,"huyện"U"Minh;"

(Đã!ký)! -"Lưu"hồ"sơ.!!!!!!!!!!!!!

!

"""""""""""""""""""""""""""""""""""""""""""""""""""""""""""""""""""""""

!!!!!!!!!!!!!!!!!!Huỳnh!Phạm!Lan!Chi

4

Cỡ chữ