- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng giữa Ngân hàng với Phạm Hoài A"
- Tòa quyết gì? Buộc anh Phạm Hoài A có trách nhiệm thanh toán cho Ngân hàng TMCP M số tiền còn nợ phát sinh từ đơn đề nghị mở tài khoản, phát hành thẻ ghi nợ, vay vốn kiêm hợp đồng tín dụng ngày 25/8/2014 là 17.
- Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ DĨ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH BÌNH DƢƠNG ————————— Bản án số: 177/2017/DS-ST Ngày 26-9-2017 V/v tranh chấp hợp đồng tín dụng |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ DĨ AN TỈNH BÌNH DƯƠNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Phan Thị Hiền.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Nguyễn Hồng Gấm;
2. Bà Nguyễn Ngọc Diệp.
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Đình Đông Quân, Thƣ ký Tòa án nhân dân thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Dĩ An tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Liễu, Kiểm sát viên.
Vào ngày 26 tháng 9 năm 2017 tại trụ sở Tòa án nhân dân thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 520/2017/TLST-DS ngày 14 tháng 7 năm 2017 về tranh chấp hợp đồng tín dụng theo Quyết định đƣa vụ án ra xét xử số 180/2017/QĐXXST-DS ngày 21 tháng 8 năm 2017 và Quyết định hoãn phiên tòa số 140/2017/QĐST-DS ngày 08/9/2017, giữa các đƣơng sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP M; địa chỉ: 89 L, phƣờng L, quận Đ, Thành phố Hà Nội.
Người đại diện hợp pháp: Chị Phạm Nhƣ Q, sinh năm 1987; địa chỉ: 82/1 khu phố T, phƣờng Đ, thị xã D, tỉnh Bình Dƣơng, là ngƣời đại diện theo ủy quyền (văn bản ngày 03/7/2017), có yêu cầu giải quyết vắng mặt.
- Bị đơn: Anh Phạm Hoài A, sinh năm 1980; thƣờng trú: 29/5 khu phố T, phƣờng Đ, thị xã D, tỉnh Bình Dƣơng, vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Theo đơn khởi kiện ngày 03/7/2017 và lời khai trong quá trình giải quyết vụ án, ngƣời đại diện hợp pháp của nguyên đơn là chị Phạm Nhƣ Q trình bày:
Ngày 25/8/2014, anh Phạm Hoài A và Ngân hàng TMCP M (gọi tắt Ngân hàng) ký đơn đề nghị mở tài khoản, phát hành thẻ ghi nợ, vay vốn kiêm hợp đồng tín dụng số 20140903 – 500001 – 0117 vay số tiền 30.450.000 đồng, lãi suất 3.75%/tháng, mục đích vay tiêu dùng cá nhân, trả chậm trong vòng 24 tháng với số tiền 46.703.000đồng (bao gồm cả gốc và lãi), 23 tháng đầu mỗi tháng trả 1.947.000đồng, tháng cuối cùng trả 1.922.000đ, thanh toán vào ngày 04 hàng tháng, bắt đầu thanh toán từ ngày 04/10/2014.
Thực hiện hợp đồng, anh Phạm Hoài A đã thanh toán đƣợc 14 lần với số tiền 29.205.000đồng. Kể từ ngày 24/8/2016, anh Phạm Hoài A không thanh toán cho Ngân hàng theo thỏa thuận. Tính đến ngày khởi kiện, anh Phạm Hoài A còn nợ Ngân hàng số tiền 17.498.000 đồng; trong đó: Nợ gốc 14.025.772 đồng, nợ lãi 3.472.228 đồng. Nay Ngân hàng yêu cầu anh Phạm Hoài A phải trả số nợ trên.
- Về phía bị đơn anh Phạm Hoài A, sau khi thụ lý vụ án, Tòa án đã giao thông báo thụ lý vụ án và yêu cầu anh Phạm Hoài A có ý kiến trả lời bằng văn bản đối với các yêu cầu của Ngân hàng. Vào ngày 21/8/2017, Tòa án triệu tập anh Phạm Hoài A tham gia phiên hòa giải, nhƣng bị đơn vắng mặt không có lý do. Ngày 08/9/2017 và ngày 26/9/2017 Tòa án mở phiên tòa nhƣng anh Phạm Hoài A vẫn vắng mặt không có lý do, đồng thời cũng không có ý kiến và cũng không cung cấp bất cứ tài liệu chứng cứ gì đối với các yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng. Do đó, việc giải quyết yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn đƣợc xem xét trên cơ sở chứng cứ do nguyên đơn cung cấp.
Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng tham gia phiên tòa: Quá trình tố tụng, Thẩm phán, Hội đồng xét xử, nguyên đơn đã chấp hành và tuân theo pháp luật đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015. Bị đơn không chấp hành và tuân theo pháp luật đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015. Về nội dung vụ án, xét thấy yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn đối với bị đơn là có căn cứ nên đề nghị Hội đồng xét xử xem xét giải quyết.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã đƣợc xem xét tại phiên tòa, ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Dĩ An, Tòa án nhận định:
Ngân hàng TMCP M khởi kiện yêu cầu anh Phạm Hoài A có địa chỉ 829/5 khu phố T, phƣờng Đ, thị xã D, tỉnh Bình Dƣơng phải trả số tiền nợ 17.498.000 đồng phát sinh từ đơn đề nghị mở tài khoản, phát hành thẻ ghi nợ, vay vốn kiêm hợp đồng tín dụng ngày 25/8/2014. Vì vậy, đây là vụ án “Tranh chấp hợp đồng tín dụng thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng đƣợc quy định tại khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về thời hiệu khởi kiện: Theo quy định tại Điều 429 Bộ luật Dân sự 2015 thì “Thời hiệu khởi kiện….tranh ch p hợp đồng à 0 năm k t ngày người có quy n yêu cầu biết ho c ph i biết quy n và ợi ch hợp pháp của mình bị xâm phạm . Từ ngày 24/8/2016, anh Phạm Hoài A không thanh toán tiền gốc và lãi theo thỏa thuận. Ngày 06/7/2017, Ngân hàng khởi kiện yêu cầu thanh toán số tiền còn nợ nên thời hiệu khởi kiện tranh chấp hợp đồng tín dụng vẫn còn.
Ngƣời đại diện hợp pháp của nguyên đơn, chị Phạm Nhƣ Q có đơn yêu cầu giải quyết vắng mặt. Bị đơn anh Phạm Hoài A đã đƣợc Tòa án triệu tập hợp lệ để tham gia phiên tòa ngày 08/9/2017 và ngày 26/9/2017 nhƣng vắng mặt không có lý do. Vì vậy, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt nguyên đơn và bị đơn theo quy định của Điều 227 và Điều 228 Bộ luật tố tụng Dân sự.
Xét “đơn đề nghị mở tài khoản, phát hành thẻ ghi nợ, vay vốn kiêm hợp đồng tín dụng ngày 25/8/2014 đƣợc giao kết giữa Ngân hàng với anh Phạm Hoài A đã thể hiện ý chí tự nguyện thỏa thuận giữa hai bên. Quá trình thực hiện hợp đồng, anh Phạm Hoài A đã thanh toán cho Ngân hàng đƣợc 14 lần là 29.205.000 đồng. Kể từ ngày 24/8/2016 đến thời điểm Ngân hàng khởi kiện, anh Phạm Hoài A không thanh toán tiếp số tiền nợ đến hạn, nhƣ vậy anh Phạm Hoài A đã vi phạm nghĩa vụ trả tiền gốc và lãi theo thỏa thuận. Ngân hàng khởi kiện yêu cầu anh Phạm Hoài A phải trả số tiền nợ là 17.498.000 đồng; trong đó: Nợ gốc 14.025.772 đồng, nợ lãi 3.472.228 đồng, anh Phạm Hoài A không có ý kiến gì. Căn cứ vào đơn đề nghị mở tài khoản, phát hành thẻ ghi nợ, vay vốn kiêm hợp đồng tín dụng, bảng tính lãi, lịch sử thanh toán do Ngân hàng cung cấp, có sơ sở để chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng.
Do “đơn đề nghị mở tài khoản, phát hành thẻ ghi nợ, vay vốn kiêm hợp đồng tín dụng ngày 25/8/2014 không thỏa thuận về lãi quá hạn nên để bảo đảm quyền lợi của bên đƣợc thi hành án, trong trƣờng hợp này bên phải thi hành án chậm thanh toán đối với nghĩa vụ trả tiền, cần buộc bên có nghĩa vụ trả tiền phải có trách nhiệm trả tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự 2015.
Từ những phân tích trên, chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn. Đề nghị của đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Dĩ An là phù hợp.
Về án phí dân sự sơ thẩm: Anh Phạm Hoài A phải chịu theo quy định của Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự và khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy Ban thƣờng vụ Quốc Hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào Điều 144, Điều 147, Điều 228, Điều 238 và Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự 2015;
Căn cứ Điều 357 và khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự 2015;
Căn cứ Điều 91 và Điều 95 của Luật Các tổ chức tín dụng 2010;
Căn cứ khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thƣờng vụ Quốc hội về án phí và lệ phí Tòa án.
1. Buộc anh Phạm Hoài A có trách nhiệm thanh toán cho Ngân hàng TMCP M số tiền còn nợ phát sinh từ đơn đề nghị mở tài khoản, phát hành thẻ ghi nợ, vay vốn kiêm hợp đồng tín dụng ngày 25/8/2014 là 17.498.000 (mƣời bảy triệu bốn trăm chín mƣơi tám nghìn) đồng; trong đó: Nợ gốc 14.025.772 (mƣời bốn triệu không trăm hai mƣơi lăm nghìn bảy trăm bảy mƣơi hai) đồng, nợ lãi 3.472.228 đồng (ba triệu bốn trăm bảy mƣơi hai nghìn hai trăm hai mƣơi tám) đồng.
2. Án phí dân sự sơ thẩm: Anh Phạm Hoài A phải chịu 874.900 (tám trăm bảy mƣơi bốn nghìn chín trăm) đồng. Hoàn trả cho Ngân hàng TMCP M số tiền 438.000 (bốn trăm ba mƣơi tám nghìn) đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số 0009848 ngày 14/7/2017 của Chi cục thi hành án Dân sự thị xã Dĩ An.
3. Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của ngƣời đƣợc thi hành án cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự 2015.
4. Ngân hàng TMCP M và anh Phạm Hoài A vắng mặt có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 (mƣời lăm) ngày, kể từ ngày nhận đƣợc bản án hoặc bản án đƣợc niêm yết.
5. Trƣờng hợp bản án, quyết định đƣợc thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì ngƣời đƣợc thi hành án dân sự, ngƣời phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cƣỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án đƣợc thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bình Dƣơng; - VKSND thị xã Dĩ An; - CCTHA DS thị xã Dĩ An; - Đƣơng sự; - Lƣu: VP, hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒAHẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Phan Thị Hiền |