- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh Trần Văn Đ xin ly hôn với chị Trần Thị D"
- Tòa quyết gì? [1] Về hôn nhân: Không công nhận anh Trần Thị D212 với chị Trần Thị D212 là vợ chồng.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 14 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CÁI NƯỚC TỈNH CÀ MAU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 176/2023/HNGĐ-ST Ngày 31 – 7 – 2023 V/v tranh chấp ly hôn và nuôi con |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CÁI NƯỚC, TỈNH CÀ MAU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Thị Trúc Hằng
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Nguyễn Văn Mầm
Ông Đỗ Thanh Tú
- Thư ký phiên tòa: Bà Trần Thu Khiếm – Là Thư ký Tòa án nhân dân huyện Cái Nước, tỉnh Cà Mau.
Ngày 31 tháng 7 năm 2023 tại Tòa án nhân dân huyện Cái Nước xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 276/2023/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 5 năm 2023 về tranh chấp xin ly hôn, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 140/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 19 tháng 6 năm 2023 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Anh Trần Thị D212, sinh năm 1978 (vắng mặt).
Địa chỉ cư trú: Ấp T, xã T, huyện C, tỉnh C ..
Anh Trần Thị D212 có đơn xin xét xử vắng mặt ngày 19.6.2023.
- Bị đơn: Chị Trần Thị D212, sinh năm 1974 (vắng mặt).
Địa chỉ cư trú: Ấp T, xã T, huyện C, tỉnh C ..
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện ngày 08/5/2023 và các lời khai tại Tòa án, anh Trần Thị D212 (nguyên đơn) trình bày:
Về hôn nhân: Anh và chị D212 chung sống với nhau vào năm 1998, hôn nhân tự nguyện nhưng không có đăng ký kết hôn. Thời gian đầu chung sống hạnh phúc nhưng đến năm 2005 thì vợ chồng phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm, thường xuyên cự cãi và đã sống ly thân đến nay. Do cuộc sống hôn nhân không hạnh phúc, nay anh yêu cầu ly hôn với chị D212.
Về con chung: Vợ chồng có con chung là Trần Minh Thư, sinh năm 2000, hiện đã trưởng thành nên không yêu cầu giải quyết.
Về tài sản chung; nợ thu, nợ trả: Trong thời gian chung sống, anh và chị D212 không có tài sản chung và nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Đối với chị Trần Thị D212, sau khi thụ lý vụ án, Tòa án đã tống đạt thông báo thụ lý về yêu cầu của anh Trần Thị D212 nhưng chị D212 không có ý kiến. Tòa án thông báo để chị D212 tham gia phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải đến lần thứ hai nhưng chị D212 vắng mặt nên Tòa án không thể tiến hành hòa giải giữa anh, chị được.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về thủ tục tố tụng: Tòa án đã triệu tập hợp lệ chị Trần Thị D212 tham gia phiên tòa đến lần thứ hai nhưng chị D212 vắng mặt không lý do; nguyên đơn anh Trần Thị D212 có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt nên Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt anh D212 và chị D212 theo quy định tại khoản 2 Điều 227; khoản 1 Điều 228 của Bộ Luật tố tụng dân sự.
Về quan hệ pháp luật và thẩm quyền:
Tranh chấp giữa anh Trần Thị D212 với chị Trần Thị D212 là tranh chấp hôn nhân và gia đình về tranh chấp ly hôn thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án theo quy định tại khoản 1 Điều 28 Bộ luật tố tụng dân sự.
Bị đơn chị Trần Thị D212 có địa chỉ cư trú tại ấp Trần Độ, xã Thạnh Phú, huyện Cái Nước, tỉnh Cà Mau. Do đó, Tòa án nhân dân huyện Cái Nước thụ lý, giải quyết là đúng thẩm quyền theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự.
Về nội dung vụ án:
Về hôn nhân: Anh Trần Thị D212 và chị Trần Thị D212 chung sống với nhau vào năm 1998, hôn nhân tự nguyện nhưng không có đăng ký kết hôn theo đúng quy định tại Điều 9 của Luật hôn nhân và gia đình và được Ủy ban nhân dân xã Phú Hưng xác nhận ngày 27/02/2023 về việc anh chị chung sống như vợ chồng nhưng không có đăng ký kết hôn. Do đó, quan hệ hôn nhân của anh, chị không có giá trị pháp lý. Qua mâu thuẫn giữa anh D212 và chị D212 như anh D212 đã trình bày, mặc dù chị D212 không có ý kiến về việc anh D212 yêu cầu xin ly hôn nhưng do anh, chị không có đăng ký kết hôn nên Hội đồng xét xử không công nhận quan hệ giữa anh D212 và chị D212 là vợ chồng là có căn cứ theo quy định tại khoản 2 Điều 53 Luật hôn nhân và gia đình.
Về con chung: Anh D212 và chị D212 có con chung là Trần Minh Thư, sinh năm 2000. Anh D212 xác định hiện cháu Thư đã trưởng thành, có khả năng tự lao động nuôi sống bản thân nên không có yêu cầu về con chung. Do đó, Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.
Về tài sản chung; nợ thu, nợ trả: Anh D212 xác định trong thời gian chung sống, anh và chị D212 không có tài sản chung và nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Phía chị D212 cũng không có ý kiến yêu cầu. Do đó Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.
Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Anh D212 phải chịu theo quy định của pháp luật.
Về quyền kháng cáo: Đương sự có quyền kháng cáo bản án theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 147; khoản 1 Điều 228; Điều 266; Điều 271 và Điều 273 của Bộ Luật tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 9, 14, 15, 51, 53, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
[1] Về hôn nhân: Không công nhận anh Trần Thị D212 với chị Trần Thị D212 là vợ chồng.
[2] Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Anh Trần Thị D212 phải chịu 300.000 đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0009109, ngày 08.5.2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cái Nước; anh D212 đã nộp đủ án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm.
Trường hợp Bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án dân sự, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Án xử sơ thẩm công khai, anh Trần Thị D212 và chị Trần Thị D212 có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày được tính kể từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Cà Mau; - VKSND huyện Cái Nước; - Chi cục THADS huyện Cái Nước; - Các đương sự; - Lưu: VT, hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Lê Thị Trúc Hằng |