- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển đổi quyền sử dụng đất — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng QSD đất"
- Tòa quyết gì? Không chấp nhận đơn kháng cáo của bà Nguyễn Thị C, anh Lê Hoàng A, Lê Như P, Lê Hoàng N, Lê Hoàng V, Lê Hoàng D.
- Căn cứ chính? Điều 109 Bộ luật Dân sự; Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 135 Bộ luật Dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 176/2023/DS-PT Ngày: 19-4-2023 V/v tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒ A ÁN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP
Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Trần Phước Hội
Các Thẩm phán:
Ông Nguyễn Ngọc Thông
Bà Nguyễn Thị Vĩnh
- Thư ký phiên tòa: Bà Lâm Hồng Diễm – Thư ký Tòa án nhân dân tỉnh Đồng Tháp.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Đồng Tháp tham gia phiên tòa: Bà Huỳnh Thị Đạm - Kiểm sát viên.
Ngày 19 tháng 4 năm 2023, tại Trụ sở Toà án nhân dân tỉnh Đồng Tháp xét xử phúc thẩm công khai vụ án dân sự phúc thẩm thụ lý số: 476/2022/TLPT- DS ngày 29 tháng 12 năm 2022 về tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất.
Do bản án dân sự sơ thẩm số: 56/2022/DS- ST ngày 12/9/2022 của Tòa án nhân dân thành phố S, tỉnh Đồng Tháp bị kháng cáo.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 112/2023/QĐPT-DS ngày 24 tháng 02 năm 2022 giữa:
1. Nguyên đơn: Bà Lê Thi ̣ N, sinh năm 1955.
Địa chỉ: Khó m 2, Phườ ng 2, thành phố S, tinh Đổ
̀ng Tháp.
- Ngườ i đại diê ̣n theo ủy quyền của bà N là anh Hồ Đăng K, sinh năm 1989. Đi ̣a chi: Khóm 2, Phường 2, thành phố S, tỉ
nh Đồng Tháp (theo văn bả
̉n ủy quyền ngày 16/3/2023). (Có mặt)
- Ngườ i bảo vê ̣ quyền và lợi ich hợp phá p của nguyên đơn Lê Thi ̣ N là Luật
́
sư Hồ Thi ̣ X, Văn phòng Luâ ̣t sư X, thuô ̣c Đoàn Luâ ̣t sư tỉnh Đồng Tháp. (Có mặt)
2. Bị đơn: Bà Nguyễn Thi ̣ C, sinh năm 1933.
Địa chỉ: ấp Phú L, xa Tân P, thã
̀nh phố S, tỉnh Đồng Tháp.
- Ngườ i đại diê ̣n theo ủy quyền của bà C là bà Phan Thị B, sinh năm 1985. Đi ̣a chi: Khóm Hòa K, Phường 2, thành phố S, tỉ
nh Đồng Tháp (theo văn bả
̉n ủ y quyền ngày 18/10/2022). (Có mặt)
- Ngườ i bảo vê ̣ quyền và lợi ich hợp phá p cho bà C là Luật sư Lê Thi ̣ V –
́
Văn phòng Luật sư L, thuô ̣c Đoàn Luâ ̣t sư tinh Đồng Tháp. (Có mặt)̉
3. Ngườ i có quyền lợi, nghia vụ liên quan:
̃
3.1. Anh Lê Hoàng T, sinh năm 1973. (Vắng mặt)
3.2. Chi ̣ Huỳnh Thanh T, sinh năm 1973. (Vắng mặt)
3.3. Chi ̣ Lê Huỳnh Tr, sinh năm 1996. (Vắng mặt)
3.4. Chi ̣ Lê Huỳnh T, sinh năm 1997. (Vắng mặt)
Cùng địa chỉ: ấp Phú L, xa Tân P, thã
̀nh phố S, tỉnh Đồng Tháp.
3.5. Anh Lê Hoàng A, sinh năm 1965.
Đi ̣a chi: ẩ ́p Phú L, xa Tân P, thã
̀nh phố S, tỉnh Đồng Tháp.
3.6. Chi ̣ Lê Như P, sinh năm 1965.
Đi ̣a chi: ẩ ́p Phú L, xa Tân P, thã
̀nh phố S, tỉnh Đồng Tháp.
3.7. Anh Lê Hoàng N, sinh năm 1968.
Đi ̣a chi: ẩ ́p Phú L, xa Tân P, thã
̀nh phố S, tỉnh Đồng Tháp.
3.8. Anh Lê Hoàng V, sinh năm 1971.
Đi ̣a chi: ẩ ́p Phú L, xa Tân P, thã
̀nh phố S, tỉnh Đồng Tháp.
3.9. Anh Lê Hoàng D, sinh năm 1958.
Đi ̣a chi: ẩ ́p Phú L, xa Tân P, thã
̀nh phố S, tỉnh Đồng Tháp.
- Ngườ i đại diê ̣n theo ủy quyền của Lê Hoàng A, Lê Như P, Lê Hoàng N, Lê Hoàng V, Lê Hoàng D là bà Phan Thị B, sinh năm 1985. Đi ̣a chỉ: Khóm Hòa K, Phường 2, thành phố S, tỉnh Đồng Tháp (theo văn bản ủy quyền ngày 18/10/2022). (Có mặt)
- Ngườ i bảo vê ̣ quyền và lợi ich hợp phá p của ngườ i có quyền lợi, nghĩa vu ̣
́
liên quan Lê Hoàng A, Lê Như P, Lê Hoàng N, Lê Hoàng V, Lê Hoàng D là Luật sư Lê Thi ̣ V– Văn phòng Luật sư L, thuô ̣c Đoàn Luâ ̣t sư tinh Đồng Tháp.̉ (Có mặt)
4. Ngườ i khá ng cá o: Bà Nguyễn Thị C là bị đơn; Lê Hoàng A, Lê Như P, Lê Hoàng N, Lê Hoàng V, Lê Hoàng D là người có quyền lợi, nghia vu ̣̃
liên quan.
NỘI DUNG VỤ Á N:
- Người đại diện của nguyên đơn trình bày: Tháng 9/2014, giữa bà N và hô ̣ ông Đ gồ m: Lê Văn Đ, Nguyễn Thi ̣ C (vợ), Lê Hoàng T (con), Huỳnh Thanh T (dâu), Lê Huỳnh Tr (cháu), Lê Huỳnh T (cháu) có thỏa thuâ ̣n về viê ̣c chuyển nhượng quyền sử du ̣ng đất với bà N diê ̣n tich 190m2 (tí
́nh phỏng), loa ̣i đất trồng lúa nướ c thuô ̣c mô ̣t phần thử a 757, tờ bản đồ số 25, trong diê ̣n tich 3.376,8m²,́ loa ̣i đất trồng lúa nướ c to ̣a la ̣c ta ̣i ấp Phú L, xa Tân P, thã
̀nh phố S do hô ̣ ông Lê Văn Đ đứ ng tên quyền sử du ̣ng đất vớ i giá 320.000.000đồng.
Khi thỏa thuâ ̣n có làm hợp đồng đă ̣t co ̣c, bà N có trả cho hô ̣ ông Đ trướ c 100.000.000đồng và hô ̣ ông Đ đa giao đẫ
́t cho bà N sử du ̣ng. Sau đó ông Đ đi làm thủ tu ̣c sang tên diê ̣n tich đấ
́t chuyển nhượng cho bà N nhưng không được do đất đang nằm trong quy hoa ̣ch và diê ̣n tich không đú
̉ để tách thử a theo quy đi ̣nh. Hô ̣ ông Đ có thỏa thuâ ̣n vớ i bà N là vẫn giao đất cho bà N sử du ̣ng, khi nào Nhà nướ c quy hoa ̣ch xong thi sè tã ́ch thử a sang tên cho bà N, nếu vẫn không được thi se nhỡ
̀ phia hô ̣ ông Đ lên thổ để tách thử a, nên đến ngày 09/01/2015 bà
̀
́ N, ông Đ và những ngườ i trong hô ̣ ông Đ cùng ký tên vào hợp đồng chuyển nhượng quyền sử du ̣ng đất (đánh máy nhầm 09/01/2014) và nhờ Ban nhân ấp Phú L, xa Tân P xã
́c nhâ ̣n. Bà N có trả thêm cho hô ̣ ông Đ được số tiền 120.000.000đồng, còn la ̣i số tiền 100.000.000 đồng thi thò
̉a thuâ ̣n khi nào bà N được đứ ng tên quyền sử du ̣ng đất thi sè trã ̉ đủ.
Khi nhâ ̣n đất sử du ̣ng thi bà ̀ N có xây bờ kè và san lấp để làm lối đi vào phần đất liền kề (thử a 64, tờ bản đồ số 25) của bà N ở phia sau. Đến thánǵ 9/2020, Nhà nướ c đa quy hoa ̣̃
ch xong nhưng hô ̣ ông Đ vẫn chưa làm thủ tu ̣c tách thử a sang tên cho bà N.
Do ông Đ đa chết vã
̀o năm 2017 nên bà N khở i kiê ̣n yêu cầu bà Nguyễn Thi ̣ C, những thành viên còn la ̣i trong hô ̣ ông Đ gồm: Lê Hoàng T, Huỳnh Thanh T, Lê Huỳnh T, Lê Huỳnh Tr và những ngườ i thừ a kế của ông Đ gồ m: Lê Hoàng A, Lê Hoàng V, Lê Như P, Lê Hoàng N, Lê Hoàng D tiếp tu ̣c thực hiê ̣n hợp đồng chuyển nhượng quyền sử du ̣ng đất đa kỹ ́ ngày 09/01/2015, tiến hành sang tên phần đất chuyển nhượng có diê ̣n tich đo đa ̣́
c thực tế 155,4m2 (theo các mốc 1-2-3-4-1 thể hiê ̣n trong sơ đồ đo đa ̣c của Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai thành phố S), thuô ̣c mô ̣t phần thử a 757, tờ bản đồ số 25 cho bà N. Sau khi được đứ ng tên quyền sử du ̣ng đất, bà N se trã ̉ số tiền chuyển nhượng còn la ̣i là 100.000.000đồng.
Đồng thờ i, khi thực hiê ̣n quy hoa ̣ch Nhà nướ c có thu hồi mô ̣t phần diê ̣n tich đấ
́t của hô ̣ ông Đ để làm đườ ng, trong đó có thu hồi 25m2 quyền sử du ̣ng đất thuô ̣c phần diê ̣n tich hô ̣́
ông Đ đa chuyển nhượ̃
ng cho bà N theo hợp đồng chuyển nhượng ngày 09/01/2015, số tiền được bồi thườ ng tương ứ ng vớ i diê ̣n tich 25m2 đấ
́t bi ̣ thu hồi là 46.200.000đồng, bà N yêu cầu được hưở ng số tiền bồ i thườ ng này. Bà N đồng ý để hô ̣ ông Đ được nhâ ̣n số tiền 46.200.000đồng ta ̣i Ban quản lý dự án và phát triển quy đẫ ́t thành phố S, khấu trừ vớ i số tiền chuyển nhượng còn nợ thi bà ̀ N còn phải trả cho hô ̣ ông Đ số tiền 53.800.000đồng.
Trườ ng hợp hợp đồng chuyển nhượng giữa bà N và hô ̣ ông Đ không thể thực hiê ̣n được thi bà ̀ N yêu cầu hô ̣ bà C, những thành viên còn la ̣i trong hô ̣ và những ngườ i thừ a kế của ông Đ trả la ̣i số tiền đa nhâ ̣̃
n là 220.000.000đồng và yêu cầu trả lãi theo quy đi ̣nh của Nhà nướ c kể từ ngày 26/4/2016 cho đến khi xét xử xong vu ̣ án (ta ̣m tính đến 12/9/2022 là 139.871.588 đồng); yêu cầu trả la ̣i chi phi bá ̀ N đa xây bỡ
̀ kè và san lấp theo giá hô ̣i đồng đi ̣nh giá đa đi ̣̃ nh là 107.964.000 đồng. Đồng thờ i do bà N không có lối đi nào khác để đi từ phần đất liền kề phia sau (thứ
̉ a 64, tờ bản đồ 25) ra QL80 nên yêu cầu được mở lối đi theo các mốc 1 – 2 – 3 – 4 – 1 có diê ̣n tích 155,4m2, loa ̣i đất trồng lúa nướ c, thuô ̣c mô ̣t phần thử a 757, tờ bản đồ 25, bà N se trã ̉ giá tri ̣ đất vớ i số tiền 320.000.000đồng.
Đối vớ i yêu cầu phản tố của bà C về viê ̣c yêu cầu không tiếp tu ̣c thực hiê ̣n hợp đồng chuyển nhượng vớ i lý do những ngườ i con trong gia đinh gồ
̀m: Lê Hoàng D, Lê Hoàng A, Lê Hoàng N, Lê Như P, Lê Hoàng V không biết viê ̣c chuyển nhượng thi bà ̀ N cho rằng khi hô ̣ ông Đ giao đất cho bà N sử du ̣ng thi bà ̀ N có thực hiê ̣n viê ̣c xây bờ kè, san lấp mă ̣t bằng trong thờ i gian 01 tháng, các ngườ i con của ông Đ, bà C ở gần đó đều biết và không có phản đối gi nên không̀ đồng ý yêu cầu phản tố của bà C.
- Người đại diện của bị đơn trinh bà
̀y: Nguồn gốc đất tranh chấp là của cha me ̣ ông Đ tên Lê Văn C (chết năm 1984) và Lê Thi ̣ L (chết năm 1973) khai phá từ trướ c năm 1945, tă ̣ng cho ông Đ vào năm 1965. Đến năm 1992, ông Đ đi đăng ký kê khai thi đượ̀
c cấp giấy chứ ng nhâ ̣n quyền sử dụng đất cho ông đứng tên. Năm 2004 ông được cấp đổi giấy chứ ng nhâ ̣n quyền sử du ̣ng đất sang cho hô ̣ Lê Văn Đ, đến ngày 07/8/2013 thi được Ủ y ban nhân dân thi ̣ xa S (nay là̃
̀
thành phố S) cấp đổi lần hai thành thử a 757, tờ bản đồ 25, diê ̣n tich 3.376,8m²,
́ loa ̣i đất chuyên trồng lúa nướ c, đất được cấp cho hô ̣ Lê Văn Đ.
Năm 2014, ông Đ có thỏa thuâ ̣n chuyển nhượng cho bà N mô ̣t phần diê ̣n tich thứ
̉ a 757, ngày 26/6/2014 ông Đ và bà N có ký hợp đồng đă ̣t co ̣c, các bên thỏa thuâ ̣n như sau: Mô ̣t phần thử a 757, tờ bản đồ 25, diê ̣n tich chuyển nhượ́
ng ngang 5m x dài đến hết đất giáp QL80 (tính phỏng khoảng 38m), giá chuyển nhượng 320.000.000đồng, đă ̣t co ̣c trướ c 100.000.000đồng, số tiền còn la ̣i se ̃ giao khi bà N được đứ ng tên.
Ngày 09/01/2015, hô ̣ ông Đ gồm ông Đ, bà C, Lê Hoàng T, Huỳnh Thanh T, Lê Huỳnh Tr, Lê Huỳnh T có lâ ̣p hợp đồng chuyển nhượng nhưng không đi làm thủ tu ̣c công chứ ng mà chi nhở
̀ Ban nhân dân ấp Phú L xác nhâ ̣n. Bà N đã đưa tiền cho ông Đ tổng cô ̣ng 220.000.000 đồng còn la ̣i 100.000.000đồng he ̣n khi có giấy chứ ng nhâ ̣n bà N se đưa đũ
̉, hô ̣ ông Đ đa đưa giẫ
́y chứ ng nhâ ̣n QSDĐ để bà N làm thủ tu ̣c sang tên phần đất chuyển nhượng vào ngày 26/11/2014. Tuy nhiên, đến khoảng 03 tháng sau bà N trả la ̣i Giấy chứ ng nhâ ̣n và cho biết không thể làm thủ tu ̣c sang tên vớ i lý do diê ̣n tich không đủ để tá
́ch thử a.
Trong hợp đồng chuyển nhượng đa kỹ ́ vào ngày 09/01/2015 có nô ̣i dung ghi chú do chi ̣ Lê Huỳnh Tr viết “Sau khi Nhà nướ c quy hoa ̣ch xong nếu không tách sổ được thi bên bà N se nhỡ
̀ bên ông Đ đứ ng ra lên thổ để tách sổ, nếu vẫn
̀ không tách được thi bên bà
̀ N vẫn se trã ̉ cho chúng tôi 100.000.000đồng còn la ̣i và được toàn quyền sử du ̣ng phần đất chuyển nhượng. Trườ ng hợp bà N không đồng ý thi phì
a chú
́ng tôi se trã ̉ la ̣i số tiền đa nhâ ̣̃
n của bà N”.
Do thử a 757, có nằm trong quy hoa ̣ch, nên ngày 10/02/2020 Nhà nướ c đa ̃ thu hồi diê ̣n tich 422,2m2, trong đó
́ có 25m2 nằm trong phần diê ̣n tich thó
̉a thuâ ̣n chuyển nhượng cho bà N, số tiền bồi thườ ng tương ứ ng là 46.200.000 đồng, bà N yêu cầu được nhâ ̣n nên hiê ̣n Ban quản lý dự án thành phố S vẫn đang quản lý.
Khi thỏa thuâ ̣n chuyển nhượng cho bà N thi nhừ
̃ng ngườ i con của ông Đ, bà C gồm: Lê Hoàng D, Lê Hoàng A, Lê Như P, Lê Hoàng N, Lê Hoàng V không hề hay biết. Ngoài ra ông Đ đa chết vã
̀o năm 2017 nên đa lã ̀m phát sinh thừ a kế đối vớ i tài sản đang tranh chấp có diê ̣n tich đo đa ̣́
c thực tế là 155,4m².
Nay bà C không đồng ý vớ i yêu cầu tiếp tu ̣c thực hiê ̣n hợp đồng chuyển nhượng cũng như yêu cầu được mở lối đi của bà N. Đồng thờ i, bà C có yêu cầu phản tố yêu cầu tuyên bố hợp đồng chuyển nhượng quyền sử du ̣ng đất đề ngày 09/01/2014 (thực tế là 09/01/2015 - do đánh máy nhầm) giữa hô ̣ ông Đ và bà Lê Thi ̣ N và hợp đồng đă ̣t co ̣c ngày 26/9/2014 là vô hiê ̣u. Bà C se cũ ̀ng các con gồ m: Lê Hoàng D, Lê Hoàng N, Lê Hoàng A, Lê Như P, Lê Hoàng V thống nhất trả la ̣i số tiền đa nhâ ̣̃
n của bà N là 220.000.000 đồng và hoàn trả cho bà N số tiền đa san lẫ
́p mă ̣t bằng, xây ga ̣ch bó nền làm bờ kè diê ̣n tich ngang 05m x́ dài 38,5m x sâu 02m theo giá của hô ̣i đồng đi ̣nh giá tài sản đa đi ̣̃ nh là 107.964.000 đồng.
- Những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trình bày:
+ Anh Lê Hoà ng T, Huỳ nh Thanh T, Lê Huỳ nh T có đơn xin vắng mặt, nhưng có văn bản trình bày: Anh, chị xác đi ̣nh vào năm 2014, ông Đ có chuyển nhượng cho bà N phần đất có diê ̣n tich 05m x dá
̀i 38m (tính phỏng) thuô ̣c mô ̣t phần thử a 757, tờ bản đồ 25, do hô ̣ Lê Văn Đ đứ ng tên. Bà N đa trã ̉ trướ c cho ông Đ, bà C nhâ ̣n số tiền 220.000.000đồng và bà N đa nhâ ̣̃
n đất để xây bó nền, san lấp mă ̣t bằng làm đườ ng đi vào phần đất của bà N ở phia sau. Lý
́ do không thể thực hiê ̣n viê ̣c sang tên cho bà N được là do thờ i điểm chuyển nhượng đất nằm trong quy hoa ̣ch đồng thờ i cũng không đủ diê ̣n tich tá
́ch thử a.
Trong vu ̣ án này các anh, chi ̣ không có ý kiến tranh chấp gi, thồ
́ng nhất theo ý kiến quyết đi ̣nh của bà C.
+ Anh Lê Hoà ng D, Lê Hoà ng A, Lê Hoà ng N, Lê Như P, Lê Hoà ng V có đơn xin vắng mặt, và có văn bản trình bày:
Thống nhất vớ i phần trinh bà
̀y của bà C về nguồn gốc đất và quá trinh̀ chuyển nhượng quyền sử du ̣ng đất cho bà N.
Anh D không có ý kiến tranh chấp gi trong vu ̣̀
án, thống nhất vớ i ý kiến của bà Chin.́
Anh Lê Hoàng A, anh Lê Hoàng N, chi ̣ Lê Như P, anh Lê Hoàng V xác đi ̣nh phần đất tranh chấp được cấp cho hô ̣, nhưng khi ông Đ, bà C chuyển nhượng cho bà N thi cà ́c anh, chi ̣ không hề hay biết nên không đồng ý tiếp tu ̣c thực hiê ̣n hợp đồng chuyển nhượng vớ i bà N.
Đối vớ i yêu cầu mở lối đi của bà N thi anh Hoà
̀ng A, anh N, chi ̣ P, anh V không đồng ý vi cho rằ
̀ng bà N còn lối đi khác.
Các anh, chị thống nhất cùng bà C trả la ̣i số tiền đa nhâ ̣̃
n của bà N là 220.000.000đồng và hoàn trả cho bà N số tiền đa san lẫ
́p mă ̣t bằng, xây ga ̣ch bó nền làm bờ kè diê ̣n tich ngang 05m x dá
̀i 38,5m x sâu 02m theo giá của hô ̣i đồng đi ̣nh giá tài sản đa đi ̣̃ nh là 107.964.000đồng.
+ Lê Huỳnh Tr vắng mă ̣t không lý do dù đã được Tòa án triê ̣u tâ ̣p hợp lê ̣ và cũng không có văn bản trinh bà
̀y ý kiến đối vớ i yêu cầu khở i kiê ̣n của nguyên đơn, yêu cầu phản tố của bi ̣ đơn.
Ta ̣i bản án dân sự sơ thẩm số: 56/2022/DSST ngày 12/9/2022 của Tòa án thành phố S tuyên xử:
1. Chấp nhâ ̣n yêu cầu khở i kiê ̣n của bà Lê Thi ̣ N.
Công nhâ ̣n hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất đề ngày 09/01/2014 (thực tế là ngày 09/01/2015) giữa bà Lê Thi ̣ N và hô ̣ ông Lê Văn Đ.
Bà Lê Thi ̣ N được quyền quản lý, sử dụng diện tích đo đạc thực tế 155,4m2 (thể hiê ̣n ta ̣i các mốc 1-2-3-4-1 theo sơ đồ đo đa ̣c ngày 17/5/2021 của Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai thành phố S), thuộc một phần thửa 757 (1196), tờ bản đồ số 25, diê ̣n tich 3.376,8m², loa ̣́
i đất chuyên trồng lúa nướ c, to ̣a la ̣c ta ̣i ấp Phú L, xã Tân P, thành phố S, được cấp cho hô ̣ Lê Văn Đ. Bà Lê Thi ̣ N được quyền đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền để kê khai, làm thủ tục sang tên đăng ký quyền sử dụng đất theo quy định.
Bà Lê Thi ̣ N phải trả cho bà Nguyễn Thi ̣ C, các thành viên còn la ̣i trong hô ̣ gồ m: Lê Hoàng T, Huỳnh Thanh T, Lê Huỳnh T, Lê Huỳnh Tr và những ngườ i thừ a kế của ông Lê Văn Đ gồ m: Lê Hoàng D, Lê Hoàng A, Lê Như P, Lê Hoàng N, Lê Hoàng V số tiền chuyển nhượng còn la ̣i là 53.800.000 đồng.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án mà người phải thi hành án chưa thi hành xong số tiền trên, thì hàng tháng người phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015 cho đến khi thi hành án xong.
Bà Nguyễn Thi ̣ C, các thành viên còn la ̣i trong hô ̣ gồ m: Lê Hoàng T, Huỳnh Thanh T, Lê Huỳnh T, Lê Huỳnh Tr và những ngườ i thừ a kế của ông Lê Văn Đ gồ m: Lê Hoàng D, Lê Hoàng A, Lê Như P, Lê Hoàng N, Lê Hoàng V được quyền liên hê ̣ Ban quản lý dự án và phát triển quy đẫ ́t thành phố S để nhâ ̣n số tiền bồi thườ ng, hỗ trợ là 46.200.000đồng.
2. Về án phí dân sự sơ thẩm:
Bà Lê Thi ̣ N và Nguyễn Thi ̣ C được miễn toàn bô ̣ án phi dân sự sơ thẩm.
́
Anh Lê Hoàng D, anh Lê Hoàng A, chi ̣ Lê Như P, anh Lê Hoàng N, anh Lê Hoàng V, anh Lê Hoàng T, chi ̣ Huỳnh Thanh T, chi ̣ Lê Huỳnh T, chi ̣ Lê Huỳnh Tr liên đớ i nô ̣p 300.000đồng án phi dân sự sơ thẩm.
́
3. Về chi phi xem xét, thẩm đi ̣nh ta ̣i chỗ, đi ̣nh giá tài sản và đo đa ̣c: Bà
́ Nguyễn Thi ̣ C, anh Lê Hoàng D, anh Lê Hoàng A, chi ̣ Lê Như P, anh Lê Hoàng N, anh Lê Hoàng V, anh Lê Hoàng T, chi ̣ Huỳnh Thanh T, chi ̣ Lê Huỳnh T, chi ̣ Lê Huỳnh Tr liên đớ i chi ̣u chi phi xem xét, thẩm đi ̣nh ta ̣i chỗ, đi ̣nh giá tài sản và
́
đo đa ̣c là 2.371.000 đồng. Bà N đa nô ̣̃ p và chi xong, nên bà C, anh D, anh Hoàng A, chi ̣ P, anh V, anh N, anh T, chi ̣ T, chi ̣ T, chi ̣ Tr có nghia vu ̣̃
liên đớ i trả la ̣i cho bà N số tiền 2.371.000đồng.
4. Về chi phi giá
́m đi ̣nh: Bà Nguyễn Thi ̣ C, anh Lê Hoàng D, anh Lê Hoàng A, chi ̣ Lê Như P, anh Lê Hoàng N, anh Lê Hoàng V, anh Lê Hoàng T, chi ̣ Huỳnh Thanh T, chi ̣ Lê Huỳnh T, chi ̣ Lê Huỳnh Tr chi ̣u toàn bô ̣ chi phí giám đi ̣nh (đa nô ̣̃ p và chi xong).
Ngoài ra bản án còn tuyên quyền kháng cáo và thời hạn theo luật định.
- Sau khi xét xử sơ thẩm, ngày 26/9/2022 bà Nguyễn Thị C, anh Lê Hoàng A, Lê Như P, Lê Hoàng N, Lê Hoàng V, Lê Hoàng D có đơn kháng cáo bản án sơ thẩm xử, yêu cầu cấp phúc thẩm xử sửa bản án sơ thẩm hủy hợp đồng chuyển nhượng đất giữa ông Đ với bà N.
- Ta ̣i phiên tòa phúc thẩm:
Bà Nguyễn Thị C, anh Lê Hoàng A, Lê Như P, Lê Hoàng N, Lê Hoàng V, Lê Hoàng D vẫn giữ yêu cầu kháng cáo.
- Ý kiến của người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho nguyên đơn đề nghị Hội đồng xét xử không chấp nhận yêu cầu kháng cáo của bà Nguyễn Thị C, anh Lê Hoàng A, Lê Như P, Lê Hoàng N, Lê Hoàng V, Lê Hoàng D, giữ nguyên bản án sơ thẩm.
- Ý kiến của người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho bị đơn, những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu kháng cáo của bà Nguyễn Thị C, anh Lê Hoàng A, Lê Như P, Lê Hoàng N, Lê Hoàng V, Lê Hoàng D, sửa bản án sơ thẩm, hủy hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất giữa hộ ông Đ với bà N.
- Đa ̣i diê ̣n Viê ̣n Kiểm sát phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án:
+ Về tố tụng: Từ khi thụ lý vụ án và tại phiên tòa, Thẩm phán chủ tọa phiên tòa và Hội đồng xét xử cũng như các đương sự đều thực hiện đúng theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự;
+ Về nội dung: Đề nghị Hội đồng xét xử phúc thẩm không chấp nhận đơn kháng cáo của bà Nguyễn Thị C, anh Lê Hoàng A, Lê Như P, Lê Hoàng N, Lê Hoàng V, Lê Hoàng D, giữ nguyên bản án sơ thẩm.
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ, vụ án được thẩm tra tại phiên toà và căn cứ kết quả tranh luận tại phiên toà.
NHẬN ĐI ̣NH CỦ A TÒ A Á N:
[1] Xét yêu cầu kháng cáo của bà C, anh Lê Hoàng A, Lê Như P, Lê Hoàng N, Lê Hoàng V, Lê Hoàng D, Hội đồng xét xử xét thấy: Vào năm 2014 bà N có thỏa thuận nhận chuyển nhượng đất của hộ ông Đ phần diện tích đất có chiều ngang 5m dọc theo Quốc lộ 80, chiều dài hết thửa đất, loại đất trồng lúa, thuộc một phần thửa 757, tờ bản đồ số 25, đất tọa lạc tại ấp Phú L, xã Tân P với giá 320.000.000đ, bà N đã giao số tiền 220.000.000đ cho ông Đ cùng ông Lê Hoàng T nhận. Còn ông Đ, bà C cùng các con tên Lê Hoàng T, Huỳnh Thanh T, Lê Huỳnh Tr, Lê Huỳnh T cùng ký tên vào hợp đồng chuyển nhượng được Ban nhân dân ấp Phú L xác nhận, việc này được các bên thừa nhận. Sau khi thỏa thuận chuyển nhượng đất và giao tiền, bà N tiến hành làm thủ tục sang tên phần diện tích đất trên thì phát hiện phần đất bà chuyển nhượng đang vướn quy hoạch mở rộng đường QL80 giai đoạn 2, nên không thể làm thủ tục sang tên được. Lúc này, bà và bên ông Đ có thỏa thuận miệng khi nào Nhà nước quy hoạch làm đường xong thì sẽ tiến hành làm thủ tục sang tên.
Năm 2017 ông Đ chết, năm 2020 Nhà nước đã thu hồi đất của hộ ông Đ diện tích 387,60m2 (trong đó có 25m2 mà ông Đ đã chuyển nhượng cho bà N) để tiến hành xây dựng công trình đường ĐT 852B giai đoạn 2 tại vị trí nút giao thông với QL80, lúc này bà N yêu cầu những người trong hàng thừa kế của ông Đ tiếp tục thực hiện hợp đồng chuyển nhượng đất và làm thủ tục sang tên cho bà đứng tên, thì những người trong hàng thừa kế của ông Đ không đồng ý nên phát sinh tranh chấp.
Xét thấy hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất giữa các bên ký kết vào ngày 08/01/2014 tuy chưa đảm bảo về hình thức, những người con trong hộ ông Đ là các ông bà Lê Hoàng A, Lê Hoàng N, Lê Hoàng D, Lê Như P không ký tên vào hợp đồng chuyển nhượng. Tuy nhiên, phần đất chuyển nhượng ông Đ đã giao cho bà N quản lý, sử dụng từ năm 2014 cho đến nay và bà N cũng đã xây dựng bờ kè, san lắp mặt bằng để làm đường đi vào phần đất của bà nằm phía trong phần đất của ông Đ cho nên bà mới thỏa thuận chuyển nhượng để có đường đi vào, từ khi ông Đ giao đất cho bà sử dụng đến nay thì hộ của ông Đ là các con ông và bà C không ai tranh có chấp gì, kể cả khi bà làm bờ kè, sang lấp mặt bằng và bà N cũng đã giao tiền cho hộ ông Đ nhận hết 220.000.000đ, chỉ còn lại 100.000.000đ là hơn 2/3 số tiền chuyển nhượng. Như vậy, thực tế các bên đã giao đất và nhận hơn 2/3 số tiền chuyển nhượng. Sở dĩ trước đây khi ông Đ còn sống chưa thể tiến hành làm thủ tục sang tên QSD đất cho bà N được là vì đất đang vướn vào quy hoạch để mở rộng nút giao thông đường ĐT 852B giao nhau với QL80. Vì vậy, án sơ thẩm chấp nhận yêu cầu bà N yêu cầu những người trong hàng thừa kế của ông Đ tiếp tục thực hiện hợp đồng chuyển nhượng đất, sang tên thuộc một phần thửa đất số 757, tờ bản đồ số 25, diện tích 155,4m2 (gồm các mốc 1,2,3,4,1 theo sơ đồ đo đạc ngày 17/5/2021 của chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thành phố S) là phù hợp với Án lệ số 04/2016/AL, ngày 06/4/2016 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao.
[2] Đối với phần diện tích đất bị thu hồi đất 25m2 ông Đ đã chuyển nhượng cho bà N nằm trong quy hoạch được Nhà nước bồi thường với số tiền 46.200.000đ cho hộ ông Đ, nhưng số tiền này đang tranh chấp chưa chi trả cho ai, nhưng thực tế phần đất này ông Đ đã chuyển nhượng cho bà N. Vì vậy, bà N là người được nhận số tiền này từ Ban quản lý dự án và phát triển quỹ đất thành phố S đang quản lý. Tuy nhiên, tại phiên tòa bà N đồng ý để cho bên hộ ông Đ nhận số tiền này để cấn trừ số tiền 100.000.000đ mà bà N còn nợ khi chuyển nhượng đất, bà N phải có nghĩa vụ tiếp tục giao cho hộ ông Đ số tiền còn lại 53.800.000đ, nên án sơ thẩm chấp nhận yêu cầu trên của bà N là có căn cứ phù hợp với quy định pháp luật.
[3] Đối với yêu cầu phản tố của bà C: Như đã phân tích nêu trên, việc giao đất đã thực hiện xong, bà N cũng đã quản lý, sử dụng đất từ năm 2014 đến năm 2020 các bên không có ai tranh chấp gì hết và bà N cũng đã trả hơn 2/3 số tiền chuyển nhượng đất cho hộ ông Đ nên án sơ thẩm không chấp nhận yêu cầu phản tố của bà C là có căn cứ.
Từ những phân tích trên, không chấp nhận yêu cầu kháng cáo của bà C, anh Lê Hoàng A, Lê Như P, Lê Hoàng N, Lê Hoàng V, Lê Hoàng D, giữ nguyên bản án sơ thẩm.
Do bản án sơ thẩm được giữ nguyên nên bà C, anh Lê Hoàng A, Lê Như P, Lê Hoàng N, Lê Hoàng V, Lê Hoàng D phải chịu án phí phúc thẩm theo quy định của pháp luật, nhưng do bà C, ông D là người cao tuổi và có đơn xin miễn án phí, nên miễn tiền án phí cho bà C, ông D.
[3] Tại phiên tòa Luật sư bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho nguyên đơn đề nghị Hội đồng xét xử không chấp nhận yêu cầu kháng cáo của bà C, anh Lê Hoàng A, Lê Như P, Lê Hoàng N, Lê Hoàng V, Lê Hoàng D, giữ nguyên bản án sơ thẩm. Xét đề nghi ̣ của Luật sư là phù hợp pháp luâ ̣t nên chấp nhâ ̣n.
[4] Tại phiên tòa Luật sư bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho bị đơn, những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu kháng cáo của bà Nguyễn Thị C, anh Lê Hoàng A, Lê Như P, Lê Hoàng N, Lê Hoàng V, Lê Hoàng D, sửa bản án sơ thẩm, hủy hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất giữa hộ ông Đ với bà N. Xét đề nghi ̣ của Luật sư là chưa phù hợp pháp luâ ̣t nên không chấp nhâ ̣n.
[5] Tại phiên tòa Kiểm sát viên tham gia phiên tòa đề nghị Hội đồng xét xử phúc thẩm không chấp nhận đơn kháng cáo của bà C, anh Lê Hoàng A, Lê Như P, Lê Hoàng N, Lê Hoàng V, Lê Hoàng D, giữ nguyên bản án sơ thẩm. Xét đề nghi ̣ của đa ̣i diê ̣n Viê ̣n kiểm sát là phù hợp, nên Hội đồng xét xử chấp nhâ ̣n.
Các phần khác không có kháng cáo, kháng nghị có hiệu lực pháp luật kể từ ngày hết thời hạn kháng cáo, kháng nghị.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 308, khoản 1 Điều 148 Bộ luật tố tụng dân sự 2015; Điều 109; Điều 135; Điều 216; Điều 233 Bộ luật dân sự 2005; Điều 166; Điều 188 Luật Đất đai năm 2013; điểm đ, khoản 1; Điều 12; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Không chấp nhận đơn kháng cáo của bà Nguyễn Thị C, anh Lê Hoàng A, Lê Như P, Lê Hoàng N, Lê Hoàng V, Lê Hoàng D.
2. Giữ nguyên bản án sơ thẩm số: 56/2022/DSST ngày 12/9/2022 của Tòa án thành phố S.
3. Chấp nhâ ̣n yêu cầu khở i kiê ̣n của bà Lê Thi ̣ N.
Công nhâ ̣n hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất đề ngày 09/01/2014 (thực tế là ngày 09/01/2015) giữa bà Lê Thi ̣ N và hô ̣ ông Lê Văn Đ.
Bà Lê Thi ̣ N được quyền quản lý, sử dụng diện tích đo đạc thực tế 155,4m2 (thể hiê ̣n ta ̣i các mốc 1-2-3-4-1 theo sơ đồ đo đa ̣c ngày 17/5/2021 của Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai thành phố S), thuộc một phần thửa 757, tờ bản đồ số 25, diê ̣n tich 3.376,8m², loa ̣́
i đất chuyên trồng lúa nướ c, to ̣a la ̣c ta ̣i ấp Phú L, xa Tân P, thã
̀nh phố S, được cấp cho hô ̣ Lê Văn Đ. Bà Lê Thi ̣ N được quyền đến cơ quan Nhà nước có thẩm quyền để kê khai, làm thủ tục sang tên đăng ký quyền sử dụng đất theo quy định.
Bà Lê Thi ̣ N phải trả cho bà Nguyễn Thi ̣ C, các thành viên còn la ̣i trong hô ̣ gồm: Lê Hoàng T, Huỳnh Thanh T, Lê Huỳnh T, Lê Huỳnh Tr và những ngườ i thừ a kế của ông Lê Văn Đ gồ m: Lê Hoàng D, Lê Hoàng A, Lê Như P, Lê Hoàng N, Lê Hoàng V số tiền chuyển nhượng còn la ̣i là 53.800.000 đồng.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án mà người phải thi hành án chưa thi hành xong số tiền trên, thì hàng tháng người phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015 cho đến khi thi hành án xong.
Bà Nguyễn Thi ̣ C, các thành viên còn la ̣i trong hô ̣ gồ m: Lê Hoàng T, Huỳnh Thanh T, Lê Huỳnh T, Lê Huỳnh Tr và những ngườ i thừ a kế của ông Lê Văn Đ gồ m: Lê Hoàng D, Lê Hoàng A, Lê Như P, Lê Hoàng N, Lê Hoàng V được quyền liên hê ̣ Ban quản lý dự án và phát triển quy đẫ ́t thành phố S để nhâ ̣n số tiền bồi thườ ng, hỗ trợ là 46.200.000đồng.
Các đương sự có trách nhiệm liên hệ đến Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền để làm thủ tục chuyển quyền, kê khai, đăng ký xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và điều chỉnh giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.
2. Về án phí dân sự sơ thẩm:
Bà Lê Thi ̣ N và Nguyễn Thi ̣ C được miễn toàn bô ̣ án phi dân sự sơ thẩm.
́
Ông Lê Hoàng D, anh Lê Hoàng A, chi ̣ Lê Như P, anh Lê Hoàng N, anh Lê Hoàng V, anh Lê Hoàng T, chi ̣ Huỳnh Thanh T, chi ̣ Lê Huỳnh T, chi ̣ Lê Huỳnh T liên đớ i nô ̣p 300.000đồng án phi dân sự sơ thẩm.
́
3. Về chi phi xem xét, thẩm đi ̣nh ta ̣i chỗ, đi ̣nh giá tài sản và đo đa ̣c: Bà
́ Nguyễn Thi ̣ C, ông Lê Hoàng D, anh Lê Hoàng A, chi ̣ Lê Như P, anh Lê Hoàng N, anh Lê Hoàng V, anh Lê Hoàng T, chi ̣ Huỳnh Thanh T, chi ̣ Lê Huỳnh T, chi ̣ Lê Huỳnh Tr liên đớ i chi ̣u chi phi xem xét, thẩm đi ̣nh ta ̣i chỗ, đi ̣nh giá tài sản và
́
đo đa ̣c là 2.371.000 đồng. Bà N đa nô ̣̃ p và chi xong, nên bà C, ông D, anh Hoàng A, chi ̣ P, anh V, anh N, anh T, chi ̣ T, chi ̣ T, chi ̣ Tr có nghia vu ̣̃
liên đớ i trả la ̣i cho bà N số tiền 2.371.000đồng.
4. Về chi phi giá
́m đi ̣nh: Bà Nguyễn Thi ̣ C, ông Lê Hoàng D, anh Lê Hoàng A, chi ̣ Lê Như P, anh Lê Hoàng N, anh Lê Hoàng V, anh Lê Hoàng T, chi ̣ Huỳnh Thanh T, chi ̣ Lê Huỳnh T, chi ̣ Lê Huỳnh Tr chi ̣u toàn bô ̣ chi phí giám đi ̣nh (đa nô ̣̃ p và chi xong).
6. Án phi phúc thẩm:
́
- Miễn tiền án phí cho bà Nguyễn Thị C, ông Lê Hoàng D.
Anh Lê Hoàng A, anh Lê Hoàng N, anh Lê Hoàng V, chị Lê Như P mỗi người phải chi ̣u 300.000đ tiền án phí phúc thẩm, được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí kháng cáo theo các biên lai thu số 0001042, 0001043, 0001044, 0001045 cùng ngày 03/10/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố S (các đương sự đã nộp xong).
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án./.
| Nơi nhận: - VKSND tỉnh Đồng Tháp; - Chi cục Thi hành án dân sự thành phố S; - TAND thành phố S; - Phòng KTNV- TAND tỉnh Đồng Tháp; - Các đương sự; - Lưu: VT, hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Đã ký Trần Phước Hội |