- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "chị Nguyễn Thị K về việc xin ly hôn với anh Nguyễn Văn T."
- Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| !!!HUYỆN!THỚI!BÌNH!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!Độc!lập!-!Tự!do!-!Hạnh!phúc! !!!!!!!!TỈNH!CÀ!MAU Bản án số: 176/2022/HNGĐ-ST Ngày 22 - 09 - 2022 “V/v tranh chấp Hôn nhân gia đình”!!!!!!!!!!!!! |
NHÂN!DANH!
NƯỚC!CỘNG!HÒA!XÃ!HỘI!CHỦ!NGHĨA!VIỆT!NAM!
TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN!HUYỆN!THỚI!BÌNH,!TỈNH!CÀ!MAU!
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm"phán"-"Chủ"tọa"phiên"tòa: Ông Diệp Chí Nguyện
Các"Hội"thẩm"nhân"dân:" Ông Trần Văn Thắng
Ông Đinh Chí Hiển
-"Thư ký Phiên tòa: Bà Đỗ Hồng Như – Thư ký Toà án nhân dân huyện Thới Bình.
Trong ngày 22 tháng 9 năm 2022, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Thới Bình, tỉnh Cà Mau. Xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 270/2022/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 7 năm 2022 về tranh chấp hôn nhân và gia đình, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 267/2022/QĐXXST-HNGĐ ngày 17 tháng 8 năm 2022 giữa các đương sự:
-"Nguyên"đơn: Chị Nguyễn!Thị!K, sinh năm 1987.
Cư trú tại: Ấp 5, xã Trí Lực, huyện Thới Bình, tỉnh Cà Mau. (có mặt)
-"Bị"đơn: Anh Nguyễn!Văn!T, sinh năm 1988.
Cư trú tại: Ấp 5, xã Trí Lực, huyện Thới Bình, tỉnh Cà Mau. (vắng mặt)
NỘI!DUNG!VỤ!ÁN:!
Theo"đơn"khởi"kiện,"lời"khai"của"đương"sự"trong"quá"trình"giải"quyết"vụ"án" và"được"bổ"sung"tại"phiên"tòa"thể"hiện:"
Về hôn nhân: Chị K trình bày, chị và anh T tự nguyện kết hôn với nhau vào năm 2008, đến năm 2016 mới đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện Thới Bình, tỉnh Cà Mau. Quá trình chung sống vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn, nguyên nhân do bất đồng quan điểm sống, vợ chồng không được hạnh phúc, hiện cả hai đã ly thân nhau nên chị K xin ly hôn với anh T.
Về con chung: Chị K xác định có 02 con chung tên Nguyễn Văn Th, sinh ngày 09/5/2008 và Nguyễn Thị V, sinh ngày 23/9/2012 (hiện 02 con đang ở với anh T). Do chị ra đi về nhà cha mẹ sinh sống, không có tài sản và không có công việc làm nên khi ly hôn chị K đồng ý giao 02 con cho anh T được tiếp tục nuôi dưỡng. Chị K không đặt ra yêu cầu việc cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung: Chị K xác định tự thỏa thuận, không yêu cầu giải quyết.
Về nợ chung: Chị K xác định không có.
Đối với anh Nguyễn Văn T, Tòa án đã cấp tống đạt các văn bản tố tụng cho anh T từ khi thụ lý vụ án cho đến khi mở phiên tòa xét xử, anh T biết được việc yêu cầu ly hôn của chị K, nhưng anh T vẫn vắng mặt không rõ lý do và cũng không gửi ý kiến bằng văn bản cho Tòa án về yêu cầu của chị K.
Trong giai đoạn chuẩn bị xét xử và tại Phiên toà các đương sự không cung cấp thêm tài liệu, chứng cứ.
NHẬN!ĐỊNH!CỦA!TÒA!ÁN:!
Sau"khi"nghiên"cứu"các"tài"liệu"có"trong"hồ"sơ"vụ"án"được"thẩm"tra"tại"phiên" tòa,"Hội"đồng"xét"xử"nhận"định:"
[1] Về quan hệ pháp luật và thẩm quyền giải quyết của Tòa án: Xét đơn yêu cầu của chị Nguyễn Thị K về việc xin ly hôn với anh Nguyễn Văn T thuộc lĩnh vực hôn nhân và gia đình được quy định tại Điều 56, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Anh T là bị đơn có địa chỉ nơi cư trú tại Ấp 5, xã Trí Lực, huyện Thới Bình, tỉnh Cà Mau nên vụ án thuộc thẩm quyền của Toà án nhân dân huyện Thới Bình theo quy định tại Điều 28, khoản 1 Điều 35, khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.
[2] Tòa án đã cấp tống đạt các văn bản tố tụng và giấy triệu tập theo quy định cho các đương sự, anh T là bị đơn vắng mặt không rõ lý do đến lần thứ 2 nên Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt anh T theo quy định tại Điều 227 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Về nội dung vụ án:
[3] Về hôn nhân: Chị K trình bày, chị và anh T tự nguyện kết hôn với nhau vào năm 2008, đến năm 2016 đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện Thới Bình, tỉnh Cà Mau. Quá trình chung sống vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn, nguyên nhân do bất đồng quan điểm sống, vợ chồng không được hạnh phúc, hiện cả hai đã ly thân nhau nên chị K xin ly hôn với anh T.
Đối với anh T, Tòa án đã tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng cho anh T từ khi thụ lý vụ án cho đến khi mở phiên tòa xét xử, nhưng anh T vắng mặt không rõ lý do và cũng không gửi ý kiến bằng văn bản cho Tòa án về yêu cầu của chị K, cho thấy anh T chưa quyết tâm để tìm giải pháp hàn gắn tình cảm của vợ chồng. Do đó, Hội đồng xét xử xem xét giải quyết theo đơn yêu cầu của chị K khi phù hợp với quy định của pháp luật. Nhận thấy, theo quy định tại Điều 56 của Luật hôn nhân và gia đình quy định về ly hôn theo yêu cầu của một bên, đối chiếu với yêu cầu của chị K là phù hợp nên chấp nhận về việc chị K xin ly hôn với anh T.
[4] Về con chung: Chị K xác định có 02 con chung tên Nguyễn Văn Th, sinh ngày 09/5/2008 và Nguyễn Thị V, sinh ngày 23/9/2012 (hiện 02 con đang ở với anh T). Chị K cho rằng chị ra đi về nhà cha mẹ sinh sống, không có tài sản và không có công việc làm nên khi ly hôn chị K đồng ý giao 02 con cho anh T được tiếp tục nuôi dưỡng. Chị K không đặt ra yêu cầu việc cấp dưỡng nuôi con.
Theo trình bày của chị K thì các con hiện nay đang ở với anh T có nhà, cuộc sống sinh hoạt, ăn học bình thường. Mặc dù không có ý kiến của anh T, nhưng đến thời điểm hiện tại chưa có tài liệu, chứng cứ nào phản ánh xấu đến quyền lợi của con chung. Do đó, tiếp tục duy trì cho anh T nuôi dưỡng giao cháu Nguyễn Văn Th và Nguyễn Thị V (hiện đang ở với anh T).
2
Về cấp dưỡng nuôi con chị K không đặt ra yêu cầu nên Hội đồng xét xử không xem xét. Trường hợp, sau ly hôn các đương sự có sự thay đổi về người trực tiếp nuôi con, yêu cầu cấp dưỡng nuôi con thì các đương sự có quyền khởi kiện thành vụ án khác theo quy định của pháp luật.
Chị K không trực tiếp nuôi con chung nhưng có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung phù hợp với quy định, không ai được cản trở.
[5] Về tài sản chung: Chị K xác định tự thỏa thuận, không yêu cầu giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.
[6] Về nợ chung: Chị K xác định không có.
[7] Về án phí sơ thẩm hôn nhân gia đình Chị K nộp theo quy định.
Vì"các"lẽ"trên,"
"
QUYẾT!ĐỊNH:
Căn cứ các Điều 28, 35, 39, 144, khoản 1 Điều 147, 227, 271, 273 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Áp dụng các Điều 56, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Áp dụng điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị Quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu của chị Nguyễn Thị K về việc xin ly hôn với anh Nguyễn Văn T.
Về con chung: Tiếp tục giao cháu Nguyễn Văn Th, sinh ngày 09/5/2008 và Nguyễn Thị V, sinh ngày 23/9/2012 cho anh T nuôi dưỡng (hiện đang ở với anh T). Về cấp dưỡng nuôi con chị K không đặt ra yêu cầu nên Hội đồng xét xử không xem xét. Trường hợp, sau ly hôn các đương sự có sự thay đổi về người trực tiếp nuôi con và yêu cầu cấp dưỡng nuôi con thì các đương sự có quyền khởi kiện thành vụ án khác theo quy định của pháp luật.
Chị K không trực tiếp nuôi con chung nhưng có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung phù hợp với quy định, không ai được cản trở.
Về tài sản chung: Chị K xác định tự thỏa thuận, không yêu cầu giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.
Về nợ chung: Chị K xác định không có.
Án phí dân sự sơ thẩm Hôn nhân và gia đình chị K nộp 300.000đ. Vào ngày 11 tháng 7 năm 2022, chị K đã dự nộp 300.000đ theo biên lai số 0015100 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thới Bình được chuyển thu sung quỹ nhà nước.
Chị K có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Anh T có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận hoặc bản án được niêm yết.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật
3 Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
!!!!!!!!!!TM.!HỘI!ĐỒNG!XÉT!XỬ!SƠ!THẨM
!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!THẨM!PHÁN!–!CHỦ!TỌA!PHIÊN!TÒA!
| Nơi nhận : - TAND tỉnh Cà Mau; " - VKSND huyện Thới Bình; - Chi cục THA dân sự h.Thới Bình;" - UBND xã T; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ;án văn. | Diệp!Chí!Nguyện!!! 4 |