vanban.org

Bản án 176/2021/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Phan Nhat T - Nguyen Hong D"
  • Căn cứ chính? Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
U N
TỈN TIỀN IAN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 176/2021/DS-ST
Ngày 24 tháng 6 năm 2021
V/v tranh chấp “Hợp đồng vay
tài sản”

NHÂN DANH

NƯỚ ỘN ÒA XÃ ỘI Ủ N ĨA VI T NAM

TÒA N N N N U N

, TỈN TIỀN IAN

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Huyền Ni.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Mai Lưu Quốc Đạt.

2. Ông Châu Văn Bình.

- Thư ký phiên tòa: Bà Lê Nguyễn Ái Quyên - Thư ký Tòa án của Tòa án nhân dân huyện Chợ Gạo, tỉnh Tiền Giang.

Ngày 24 tháng 6 năm 2021 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Chợ Gạo, tỉnh Tiền Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 73/2020/TLST- DS, ngày 29/3/2021 về tranh chấp “Hợp đồng vay tài sản”.

Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 68/2021/QĐXXST-DS ngày 17 tháng 5 năm 2021 giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Anh han Nhật T, sinh năm 1983;

Địa chỉ: p B, xã B1, huyện C, tỉnh T.

2. Bị đơn: Anh Ng n ng , sinh năm 1979;

Địa chỉ: Ô M, khu H, thị trấn C, huyện C, tỉnh T.

(Vắng mặt anh T, anh D)

NỘI UN VỤ N:

* Tại đơn khởi kiện ngày 13/01/2021 và các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn là anh Phan Nhật T trình bày:

Ngày 07/8/2020, anh Nguyễn Hồng D có vay của anh số tiền là 85.000.000 đồng, hai ên c làm hợp đồng vay tiền được công chứng chứng thực tại Văn phòng công chứng L, thỏa thuận thời hạn vay là 12 tháng k t ngày công chứng, thỏa thuận miệng lãi suất là 2%/tháng và bên vay thanh toán tiền lãi vào ngày 07 dương lịch mỗi tháng. Nhưng t khi vay tiền đến nay, anh D chỉ trả được 1.700.000 đồng tiền lãi vào ngày 07/8/2020 rồi ngưng cho đến nay nên anh D đã vi phạm nghĩa vụ trả lãi và đơn phương chấm dứt hợp đồng với anh. Anh đã nhiều lần gặp anh D yêu cầu trả nợ nhưng anh D không trả và cố tình tránh mặt. Vì hai ên đã thỏa thuận lãi suất vượt quá lãi suất theo quy định của pháp luật nên anh đồng ý tr số tiền lãi vượt quá là 300.000 đồng vào tiền nợ gốc. Nay anh yêu cầu Tòa án giải quyết uộc anh Nguyễn Hồng D phải trả cho anh số tiền vốn vay là 84.700.000.000 đồng và tiền lãi theo lãi suất theo quy định của pháp luật t ngày 07/9/2020 đến ngày Tòa án xét xử sơ thẩm vụ kiện.

* Bị đơn là anh Nguyễn Hồng D đã được Toà án tống đạt hợp lệ các văn ản tố tụng nhưng anh không đến Tòa án và không c ý kiến gì về yêu cầu khởi kiện của anh T.

N ẬN ĐỊN ỦA TÒA N:

Sau khi thẩm tra xem xét các tài liệu, chứng cứ c trong hồ sơ vụ án, nghe lời trình ày và phát i u tranh luận của đương sự, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về quan hệ pháp luật: Nguyên đơn là anh Phan Nhật T khởi kiện yêu cầu anh Nguyễn Hồng D trả số tiền vay nên đây là vụ án tranh chấp hợp đồng vay tài sản được quy định tại Điều 463 Bộ luật dân sự năm 2015.

[2] Về thủ tục tố tụng:

Nguyên đơn anh Phan Nhật T c đơn đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt. Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt anh T theo quy định tại khoản 1 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

Tòa án đã tiến hành tống đạt hợp lệ các văn ản tố tụng đối với anh Nguyễn Hồng D nhưng anh vẫn vắng mặt không c lý do. Hội đồng xét xử thấy cần áp dụng khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 xét xử vắng mặt đối với ị đơn là anh Nguyễn Hồng D.

[3] Về yêu cầu của đương sự: Xét hai ên c làm hợp đồng vay tiền được công chứng chứng thực số 10.093, quy n số 01/2020TP/CC-SCC/HĐGD ngày 07/8/2020, hợp đồng c ghi thời hạn vay là 12 tháng k t ngày 07/8/2020, lãi suất do hai ên thỏa thuận nhưng không vi phạm quy định của pháp luật và ên ay thanh toán lãi mỗi tháng một lần vào ngày 07 dương lịch. Hợp đồng vay tiền k trên th hiện ý chí thỏa thuận của ên cho vay tài sản và ên vay tài sản được quy định tại Điều 463 Bộ luật dân sự năm 2015. Anh D đã trả 1.700.000 đồng tiền lãi vào ngày 07/8/2020 cho anh T và ngưng cho đến nay nên anh đã chậm thực hiện nghĩa vụ và vi phạm nghĩa vụ trả nợ của ên vay theo Điều 282, Điều 466 Bộ luật dân sự năm 2015.

Căn cứ Điều 91 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, thì anh D phải c nghĩa vụ cung cấp chứng cứ, chứng minh, đối chất số tiền đã vay, hoặc cung cấp chứng cứ đã thanh toán tiền cho anh T. Tuy nhiên, trong quá trình thụ lý giải quyết vụ án, anh D không đến Tòa án cung cấp chứng cứ, đối chất về số tiền đã vay, đã thanh toán. Do đ , căn cứ vào lời khai và chứng cứ là hợp đồng vay tiền ngày 07/8/2020 c đủ cơ sở đ chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh T đối với số tiền 84.700.000 đồng.

Anh T yêu cầu tính tiền lãi theo lãi suất theo quy định của pháp luật t ngày 07/9/2020 đến ngày 24/6/2021. Yêu cầu của anh T là phù hợp với quy đinh tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015 và đi m a khoản 2 Điều 5 Nghị quyết 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019 nên Hội đồng xét xử chấp nhận. Tiền lãi t 07/9/2020 đến ngày 24/6/2021 (09 tháng 17 ngày) là:

[9 x 50% (20%/12) x 84.700.000 đồng] + [17 x 50% (20%/12)/30 x 84.700.000 đồng] = 6.752.000 đồng.

[4] Về án phí: Anh D phải chịu án phí dân sự sơ thẩm đối với tranh chấp về dân sự c giá ngạch theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QU ẾT ĐỊN :

Căn cứ Điều 282, 463, 466 Bộ luật dân sự năm 2015;

Căn cứ khoản 3 Điều 26; đi m a khoản 1 Điều 35; đi m a khoản 1 Điều 39; Điều 91; Điều 147; khoản 2 Điều 227; khoản 1 và khoản 3 Điều 228; Điều 238; khoản 1 Điều 244; Điều 266; Điều 271 và Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ đi m a khoản 2 Điều 5 Nghị quyết 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019;

Căn cứ khoản 2 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy an thường vụ Quốc Hội.

Xử:

1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh Phan Nhật T.

Buộc anh Nguyễn Hồng D c trách nhiệm trả cho anh Phan Nhật T số tiền vốn vay là 84.700.000 đồng và tiền lãi là 6.752.000 đồng, tổng cộng là 91.452.000 đồng.

K t ngày ản án c hiệu lực pháp luật hoặc k t ngày c đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, ên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

3. Về án phí: Anh Nguyễn Hồng D phải chịu 4.572.600 đồng án phí dân sự sơ thẩm đối với tranh chấp về dân sự c giá ngạch.

Trả lại cho anh Phan Nhật Trường số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo iên lai thu tiền số 0004773 ngày 24/3/2021 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Chợ Gạo, tỉnh Tiền Giang.

4. Về quyền kháng cáo: Anh T và anh D c quyền kháng cáo ản án trong hạn 15 ngày k t ngày nhận được ản án hoặc ản án được niêm yết.

Trường hợp ản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự c quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc ị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ