vanban.org

Bản án 176/2021/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện An phú, tỉnh An Giang Tuyên án 28/09/2021 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "BA Niên - Trang (TH nghĩa vụ NCĐL)"
  • Căn cứ chính? Bộ luật Dân sự; Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 24 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN AN PHÚ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH AN GIANG
Bản án số: 176/2021/DS-ST
Ngày: 08 – 9 - 2021
V/v “Yêu cầu thực hiện nghĩa vụ do
người chết để lại”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN AN PHÚ, TỈNH AN GIANG

- i thành h n i đ ng t

ơ th m g m :

Th m phán- Chủ t a phiên tòa: Ông Trần Văn Sáu.

Các H i th m nhân dân:

1. Ông Trương Văn Hăng;

2. Ông Nguyễn Thế H1.

- h

hiên t a: Bà Võ Thị Chúc Phương - Thư ký T a án nhân dân huy n An Phú, t nh An Giang.

- Đại diện iện iểm át nhân dân huyện An Phú tham gia phiên tòa: Ông Huỳnh Minh Triết - Kiểm sát viên.

Trong ngày 08 tháng 9 năm 2021, t i tr s T a án nhân dân huy n An Phú xét x sơ th m công khai v án th lý số: 277/2020/TLST-DS ngày 14 tháng 7 năm 2020, về vi c “Yêu cầu thực hiện nghĩa vụ do người chết để lại” theo Quyết định đưa v án ra xét x số: 07/2021/QĐXXST-DS ngày 11/01/2021; Quyết định hoãn phiên t a số: 41/2021/QĐST-DS ngày 03/02/2021; Thông báo m l i phiên t a số 423/TB-TA ngày 28/7/2021; Thông báo thay đổi thời gian xét x số 786/TB-TA ngày 20/8/2021, gi a các đương s :

- Nguyên đơn: Ông Bùi Văn N, sinh năm 1965; địa ch : Tổ 06, ấp 4, xã Vĩnh Xương, thị xã Tân Châu, t nh An Giang.

- Bị đơn:

1/ Bà Nguyễn Thị Diễm T, sinh năm 1983;

2/ Bà Nguyễn Thị Diễm T1, sinh năm 1994;

Cùng địa ch : Tổ 03, ấp Vĩnh Thành, xã Vĩnh Trường, huy n An Phú, t nh An Giang.

3/ Ông Nguyễn Văn L (O), sinh năm 1967; địa ch : Số 1024, tổ 11, ấp Phú Thành, xã Phú H u, huy n An Phú, t nh An Giang.

Đại diện theo ủy quyền của bà Nguyễn Thị Diễm T, Nguyễn Thị Diễm T1, ông Nguyễn Văn L: Ông Lê Hùng T2, sinh năm 1981; địa chỉ: Ấp An Hưng, thị trấn An Phú, huyện An Phú, tỉnh An Giang (Theo Văn bản ủy quyền ngày 13/5/2020).

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có yêu cầu đ c lập:

1/ Bà Võ Thị Tuyết L1 (L), sinh năm 1972; địa ch : Ấp Chánh Hưng, xã Bình L, huy n Châu Phú, t nh An Giang.

2/ Ông Võ Chí H, sinh năm 1974; địa ch : Ấp Vĩnh Lịnh, xã Vĩnh Hậu, huy n An Phú, t nh An Giang.

3/ Bà Võ Thị Tuyết N1, sinh năm 1976; địa ch : Ấp Th nh Phú, xã Khánh An, huy n An Phú, t nh An Giang.

4/ Ông Võ Chí H1, sinh năm 1980; địa ch : Ấp Vĩnh Thành, xã Vĩnh Trường, huy n An Phú, t nh An Giang.

Đại diện theo ủy quyền của các ông, bà Võ Thị Tuyết L1, Võ Chí H, Võ Thị Tuyết N1, Võ Chí H1: Ông Lê Hùng T2, sinh năm 1981; địa chỉ: Ấp An Hưng, thị trấn An Phú, huyện An Phú, tỉnh An Giang (Theo Văn bản ủy quyền ngày 13/5/2020).

T i phiên t a, tất cả đương s vắng mặt. Ông Bùi Văn N và ông Lê Hùng T2 có đơn xin xét x vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn kh i ki n, bản t khai của nguyên đơn; trình bày của bị đơn; nh ng người có quyền lợi, nghĩa v liên quan và diễn biến t i phiên t a, nội dung v án như sau:

Khoảng năm 2014, qua giới thi u của người thân, ông Bùi Văn N cho bà Võ Thị Tuyết M vay tiền để kinh doanh. Để t o s tin tư ng, bà M thế chấp cho ông N 01 (một) Giấy chứng nhận quyền s d ng đất số 00940.QSDĐ/kL do Ủy ban nhân dân huy n An Phú cấp ngày 10/3/2004 mang tên Võ Thành Kép và 01 (một) Giấy chứng nhận quyền s h u nhà số 4165/QĐ-UB.GCN do Ủy ban nhân dân huy n An Phú cấp ngày 17/11/2008 mang tên Võ Thị Tuyết M. Khi cho bà M vay tiền, ông N ghi vào sổ và bà M ký nhận nợ. Vi c cho vay đã th c hi n nhiều lần, có vay, có trả.

Theo ông N, các lần vay chưa trả gồm: Ngày 01/3/2017 vay 100.000.000 đồng; ngày 03/8/2017 vay 50.000.000 đồng; ngày 10/9/2017 vay 250.000.000 đồng; ngày 14/9/2017 vay 100.000.000 đồng. Ngày tháng năm ghi trong sổ là ngày âm lịch. Sau khi bà M chết (chết ngày 22/01/2018) có để l i tài sản gồm 25.000m2 đất, căn nhà đúc 2 tầng, 2 bơm nước t i xã Phú H u, huy n An Phú cho các con của bà M là Nguyễn Thị Diễm T, Nguyễn Thị Diễm T1 quản lý. Ông N có yêu cầu bà T, bà T1 thanh toán khoản nợ bà M vay nhưng T, T1 không đồng ý.

Do đó ông N ki n yêu cầu chồng và các con bà M ông Nguyễn Văn L, bà Nguyễn Thị Diễm T và Nguyễn Thị Diễm T1 trả nợ bà M vay c n l i là 500.000.000 đồng, không yêu cầu tính lãi.

Đồng bị đơn ông Nguyễn Văn L, bà Nguyễn Thị Diễm T và bà Nguyễn Thị Diễm T1 cho rằng vi c bà M vay tiền của ông N các đồng bị đơn không biết. Bà M chết ch để l i căn nhà mà quyền s h u đã thế chấp cho ông N. Ngoài ra bà M còn nợ ngân hàng và nhiều người khác. Do đó, nếu có căn cứ bà M vay tiền của ông N thì chấp nhận cho ông N lấy tài sản của bà M c n l i để trừ nợ.

Nh ng người có quyền lợi, nghĩa v liên quan ông Võ Chí H1, ông Võ Chí H, bà Võ Thị Tuyết N1, bà Võ Thị Tuyết L1 xác định bà M là chị của các ông, bà H1, H, N1, L1 và tất cả là con của ông Kép. Vi c bà M lấy giấy chứng nhận quyền s d ng đất của ông Kép thế chấp cho ông N gia đình không biết. Yêu cầu hủy hợp đồng thế chấp quyền s d ng đất, buộc ông N trả l i giấy chứng nhận quyền s d ng đất đứng tên Võ Thành Kép.

V án được th lý lần đầu ngày 21/5/2019 (Th lý số 100/2019/TLST-DS). T i Bản án dân s sơ th m số 454/2019/DS-ST ngày 28/11/2019 của T a án nhân dân huy n An Phú đã tuyên x chấp nhận yêu cầu của ông Bùi Văn N, buộc các đồng thừa kế của bà Võ Thị Tuyết M ông Nguyễn Văn L, bà Nguyễn Thị Diễm T và bà Nguyễn Thị Diễm T1 liên đới trả cho ông N số tiền 500.000.000 đồng. Bị đơn bà Nguyễn Thị Diễm T; người có quyền lợi, nghĩa v liên quan bà Võ Thị Tuyết N1 kháng cáo. T i Bản án phúc th m số 62/2020/DS-PT ngày 25/5/2020 của T a án nhân dân t nh An Giang đã tuyên hủy Bản án sơ th m với các lý do: Thiếu người tham gia tố t ng, sai sót trong tống đ t các văn bản tố t ng, chưa làm rõ lai lịch nhân thân của ông Võ Văn Kép (thể hi n trong hộ kh u) và Võ Thành Kép (thể hi n trong giấy chứng nhận quyền s d ng đất).

Sau khi T a án nhân dân huy n An Phú th lý l i v án đã tiến hành lấy lời khai của ông Bùi Văn N để xác định nội dung, ph m vi, yêu cầu kh i ki n; ghi lời khai đ i di n đồng bị đơn để xác định vi c phân chia, quản lý di sản của bà M; ghi lời khai đ i di n người có quyền lợi, nghĩa v liên quan về ý kiến của họ đối với yêu cầu kh i ki n của ông N; tiến hành cho các đương s kiểm tra vi c giao nộp, tiếp cận, công khai tài li u, chứng cứ và h a giải; xác minh lý lịch nhân thân của ông Kép.

Ông N yêu cầu đồng thừa kế của bà M th c hi n nghĩa v trả nợ mà bà M đã vay của ông năm 2017 đến nay chưa trả; yêu cầu được duy trì các giấy chứng nhận quyền s d ng đất, quyền s h u nhà mà bà M đã thế chấp.

Đ i di n đồng bị đơn xác định bà M chết không để l i di chúc, tài sản của bà M hi n chưa phân chia, nên chưa xác định ai là chủ s h u. Ngoài ra, khi c n sống bà M c n nợ Ngân hàng và nhiều người khác. Về phần nợ của ông N, nếu T a án có căn cứ bà M có nợ ông N thì chấp nhận cho ông N lấy tài sản c n l i của bà M để trừ nợ. Không yêu cầu giải quyết hậu quả pháp lý của hợp đồng thế chấp.

Đ i di n nh ng người có quyền lợi, nghĩa v liên quan yêu cầu hủy hợp đồng thế chấp quyền s d ng đất gi a bà M và ông N, buộc ông N trả l i Giấy chứng nhận quyền s d ng đất số 00940.QSDĐ/kL do Ủy ban nhân dân huy n Phú cấp ngày 10/3/2004 mang tên Võ Thành Kép.

Ông N cung cấp bổ sung bản sao Giấy chứng nhận quyền s d ng đất quyền s h u nhà số 4165/QĐ-UB.GCN cấp ngày 17/11/2008 mang tên Võ Thị Tuyết M; bản sao Giấy chứng nhận quyền s d ng đất số 00940.QSDĐ/kL cấp ngày 10/3/2004 mang tên Võ Thành Kép.

T i phiên t a, Hội đồng xét x công bố đơn kh i ki n, các biên bản h a giải, biên bản ghi lời khai, biên bản xác minh và các tài li u, chứng cứ khác có trong hồ sơ v án.

Quan điểm của Vi n kiểm sát nhân dân huy n An Phú:

Về tố t ng: T a án th lý, xác định l i quan h tranh chấp “Th c hi n nghĩa v do người chết để l i”, xác định tư cách đương s , tiến hành thu thập chứng cứ đúng quy định của pháp luật. Thành phần Hội đồng xét x không thuộc trường hợp phải thay đổi. T i phiên t a, nguyên đơn, đ i di n đồng bị đơn và đ i di n nh ng người có quyền lợi, nghĩa v liên quan vắng mặt nhưng có đơn yêu cầu xét x vắng mặt. Do đó tiến hành xét x vắng mặt các đương s là phù hợp quy định t i Điều 228 Bộ luật Tố t ng dân s .

Về nội dung: Theo tài li u, chứng cứ có trong hồ sơ và diễn biến t i phiên t a có căn cứ xác định, vào năm 2017 bà Võ Thị Tuyết M có vay của ông Bùi Văn N 4 khoản nợ với tổng số tiền 500.000.000 đồng. Do bà M chết, nên buộc các đồng thừa kế của bà M có nghĩa v th c hi n nghĩa v thanh toán trong ph m vi tài sản do bà M để l i. Về Vi c bà M thế chấp cho ông N 2 giấy chứng nhận quyền s d ng đất không lập thành văn bản là vi ph m về mặt hình thức, nên hủy hợp đồng thế chấp. Tuy nhiên, ch có nh ng người có quyền lợi, nghĩa v liên quan có yêu cầu trả l i giấy chứng nhận quyền s d ng đất, nên ch buộc ông N trả l i giấy chứng nhận mang tên Võ Thành Kép cho đồng thừa kế của ông Kép.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài li u có trong hồ sơ v án được th m tra t i phiên t a và căn cứ vào quan điểm của đ i di n Vi n kiểm sát, Hội đồng xét x nhận định:

Về tố t ng:

Về tư cách tham gia tố t ng: Ông Bùi Văn N ki n các ông, bà Nguyễn Văn L, Nguyễn Thị Diễm T và Nguyễn Thị Diễm T1 với yêu cầu “Th c hi n nghĩa v trả nợ thay cho bà Võ Thị Tuyết M”. Xác định ông N là nguyên đơn; ông L, bà T, bà T1 là đồng bị đơn. Trong quá trình giải quyết, ông N đưa ra Giấy chứng nhận quyền s d ng đất số 00940.QSDĐ/kL cấp ngày 10/3/2004 mang tên Võ Thành Kép, sinh năm 1939. Theo kết quả xác minh do Công an huy n An Phú cung cấp t i Biên bản xác minh ngày 16/6/2021, ông Kép trước đây sinh sống và đăng ký hộ kh u xã Vĩnh Hội Đông, huy n An Phú có tên là Võ Thành Kép. Năm 1993 chuyển về xã Vĩnh Trường, huy n An Phú đứng tên chủ hộ là Võ Văn Kép. Từ đó có căn cứ xác định, Võ Thành Kép đứng tên trong Giấy chứng nhận quyền s d ng đất số 00940.QSDĐ/kL cấp ngày 10/3/2004 và Võ Văn Kép đứng tên trong Sổ hộ kh u số 5835 (số Sổ cũ 1441A) là cùng một người. Theo xác nhận của Ủy ban nhân dân xã Vĩnh Trường, Tờ Tông chi thì ông Kép chết ngày 09/4/2012. Ông Kép có vợ tên Nguyễn Thị Liễu, sinh năm 1946, chết ngày 26/4/2016; các con gồm: Võ Thị Tuyết M, Võ Thị Tuyết L1 (L), Võ Chí H, Võ Thị Tuyết N1, Võ Chí H1. Do đó đưa đồng thừa kế của ông Kép gồm các ông, bà Võ Thị Tuyết L1 (L), Võ Chí H, Võ Thị Tuyết N1, Võ Chí H1 tham gia tố t ng với tư cách Người có quyền lợi, nghĩa v liên quan v án. Nh ng người này có yêu cầu hủy hợp đồng thế chấp và yêu cầu ông N trả l i giấy chứng nhận quyền s d ng đất do ông Kép đứng tên, nên được xác định là Người có quyền lợi, nghĩa v liên quan có yêu cầu độc lập.

Về quan h tranh chấp, th m quyền giải quyết: Theo đơn kh i ki n, ông N ki n yêu cầu thừa kế của bà M là các ông, bà L, T, T1 có trách nhi m th c hi n nghĩa v trả nợ do bà M để l i. Xác định quan h tranh chấp là “Tranh chấp về việc thực hiện nghĩa vụ do người chết để lại”, là tranh chấp dân s . Đồng bị đơn cư trú trên địa bàn huy n An Phú, t nh An Giang, nên thuộc th m quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huy n An Phú theo quy định t i các điều 26, 35, 39 của Bộ luật Tố t ng dân s .

Về thời hi u: Trong v án này các đương s không yêu cầu áp d ng thời hi u.

Về nội dung:

Chứng cứ về vi c bà M vay tài sản: Ông N cung cấp 04 biên nhận gồm: Biên nhận ngày 01/3/2017 thể hi n bà M vay 100.000.000 đồng; Biên nhận ngày 03/8/2017 vay 50.000.000 đồng; Biên nhận ngày 10/9/2017 vay 250.000.000 đồng; Biên nhận ngày 14/9/2017 vay 100.000.000 đồng. Tổng số tiền vay theo 04 biên nhận là 500.000.000 đồng. Theo ông N, ngày ghi trong các biên nhận là ngày Âm lịch. T a án đã đối chiếu các biên nhận do ông N cung cấp với sổ ghi của ông N, xác định không có t y xóa và đúng nội dung. Đ i di n theo ủy quyền của đồng bị đơn cũng đã được tiếp cận các biên nhận và sổ của ông N ghi nhưng không có ý kiến phản bác và cũng không yêu cầu giám định. Căn cứ Điều 92 Bộ luật Tố t ng dân s , chứng cứ này không cần phải chứng minh. Từ đó xác định, bà M có vay và c n nợ ông N số tiền 500.000.000 đồng.

Về hợp đồng vay tài sản: Hợp đồng vay tài sản gi a ông N và bà M được lập thành văn bản dưới hình thức là biên nhận nợ. Trong biên nhận có ghi nhận số nợ bà M vay, ngày tháng cho vay và có ch ký nhận của bà Võ Thị Tuyết M. Giao dịch vay tài sản gi a ông N, bà M là s t nguy n của các bên. Căn cứ Điều 463 Bộ luật Dân s , xác định đây là hợp đồng hợp pháp, được pháp luật bảo v .

Về hợp đồng thế chấp: Quá trình vay, bà M có thế chấp cho ông N 01 Giấy chứng nhận quyền s h u nhà số 4165/QĐ-UB.GCN cấp ngày 17/11/2008 mang tên Võ Thị Tuyết M; 01 Giấy chứng nhận quyền s d ng đất số 00940.QSDĐ/kL cấp ngày 10/3/2004 mang tên Võ Thành Kép. Theo quy định t i Điều 167 Luật đất đai năm 2013, người được cấp giấy chứng nhận quyền s d ng đất thì được s d ng quyền s d ng đất để thế chấp nhưng phải lập thành văn bản và được công chứng, đăng ký t i cơ quan quản lý đất đai. Tuy nhiên, vi c thế chấp quyền s d ng đất, quyền s h u nhà gi a bà M và ông N không lập thành thành văn bản, không có công chứng, không đăng ký t i cơ quan quản lý đất đai. Do đó, vi c thế chấp này đã vi ph m về mặt hình thức và điều ki n thế chấp, nên bị vô hi u theo quy định t i khoản 2 Điều 117 và Điều 122 Bộ luật Dân s . Áp d ng hướng dẫn t i khoản 2, m c III Giải đáp số 01/2017/GĐ-TANDTC ngày 17/4/2017 của T a án nhân dân tối cao, T a án đã giải thích cho các đương s về hậu quả pháp lý của vi c tuyên bố hợp đồng vô hi u, ch có nh ng người có quyền lợi nghĩa v liên quan có yêu cầu ông N trả l i Giấy chứng nhận quyền s d ng đất số 00940.QSDĐ/kL cấp ngày 10/3/2004 mang tên Võ Thành Kép; đồng bị đơn không có yêu cầu giải quyết hậu quả hợp đồng vô hi u. Do đó ch buộc ông N trả l i cho đồng thừa kế của ông Kép Giấy chứng nhận quyền s d ng đất số 00940.QSDĐ/kL do Ủy ban nhân dân huy n An Phú cấp cho ông Kép ngày 10/3/2004. Không giải quyết hậu quả hợp đồng vô hi u đối với vi c thế chấp Giấy chứng quyền s h u nhà số số 4165/QĐ-UB.GCN do Ủy ban nhân dân huy n An Phú cấp ngày 17/11/2008 mang tên Võ Thị Tuyết M. Ông Bùi Văn N được tiếp t c t m gi Giấy chứng quyền s h u nhà số số 4165/QĐ-UB.GCN. Nếu sau này các đương s có tranh chấp và có yêu cầu giải quyết hậu quả hợp đồng vô hi u thì sẽ được th lý giải quyết bằng v án khác

Về nghĩa v thanh toán: Theo các tài li u, chứng cứ có trong hồ sơ, có căn cứ xác định: Năm 2017 bà M có vay của ông N 4 lần với tổng số tiền là 500.000.000 đồng. Hợp đồng vay tài sản gi a bà M và ông N được xác định là hợp pháp, nên phát sinh quyền và nghĩa v của các bên theo quy định t i các điều 465, 466, 468 Bộ luật Dân s . Do bà M chết, không để l i di chúc; đồng thời ông N cũng chưa chứng minh được giá trị từng lo i tài sản, ai là người đang s h u tài sản do mà M để l i, nên buộc đồng thừa kế của bà M có nghĩa v liên đới thanh toán phần nợ của bà M để l i. Các bên không tranh chấp phần lãi suất đã trả và ông N không yêu cầu tính lãi, nên không xem xét giải quyết. Theo quy định t i Điều 615 Bộ luật dân s , thì vi c th c hi n nghĩa v do người chết để l i ch trong ph m vi di sản do người chết để l i. Do đó, ch buộc các ông, bà Nguyễn Văn L, Nguyễn Thị Diễm T và Nguyễn Thị Diễm T1 có trách nhi m trả nợ cho ông N trong ph m vi di sản do bà M để l i. Vi c xác định di sản, giá trị di sản của bà M để l i được th c hi n trong giai đo n thi hành án.

Về chi phí tố tụng:

Về án phí: Do yêu cầu của nguyên đơn được chấp nhận một phần, nên các ông, bà Nguyễn Văn L, Nguyễn Thị Diễm T và Nguyễn Thị Diễm T1 phải chịu án phí dân s sơ th m phần yêu cầu của nguyên đơn được chấp nhận theo mức án phí có giá ng ch. Ông Bùi Văn N phải chịu phần án phí đối với yêu cầu độc lập của nh ng người có quyền lợi, nghĩa v liên quan theo mức án phí không có giá ng ch.

Các đương s không phải chịu các chi phí tố t ng khác.

Vì các lẽ trên,

UY T ĐỊNH:

Căn cứ các điều 463, 466, 615; các điều 117, 119, 122, 131 B luật Dân sự;

Căn cứ các điều 147, 271, 273 của B luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ khoản 1 Điều 24; khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc h i,

Tuyên x :

- Chấp nhận một phần yêu cầu kh i ki n của nguyên đơn;

- Chấp nhận yêu cầu độc lập của ngh ng người có quyền lợi, nghĩa v liên quan,

1. Buộc các ông, bà Nguyễn Văn L, Nguyễn Thị Diễm T và Nguyễn Thị Diễm T1 có trách nhi m trả cho ông Bùi Văn N 500.000.000 (Năm răm triệu) đồng.

Vi c trả nợ của các ông, bà L, T, T1 cho ông N được giới h n trong ph m vi giá trị di sản của bà Võ Thị Tuyết M để l i được xác định trong giai đo n thi hành án. Thứ t ưu tiên thanh toán được th c hi n theo quy định t i Điều 658 Bộ luật Dân s .

Kể từ từ khi án có hi u l c pháp luật, ông N có đơn yêu cầu thi hành án và xác định được di sản bà M bà M để l i mà các ông, bà L, T, T1 không th c hi n nghĩa v trả nợ đầy đủ trên giá trị di sản thì c n phải chịu lãi theo mức lãi được quy định t i Điều 468 Bộ luật Dân s tương ứng với số tiền c n l i t i thời điểm thanh toán.

2. Hủy hợp đồng thế chấp quyền s d ng đất, quyền s h u nhà gi a bà Võ Thị Tuyết M và ông Bùi Văn N. Ông Bùi Văn N trả l i cho các ông, bà Võ Thị Tuyết L1 (L), Võ Chí H, Võ Thị Tuyết N1, Võ Chí H1 (là đồng thừa kế của ông Kép) 01 (một) Giấy chứng nhận quyền s d ng đất số 00940.QSDĐ/kL do Ủy ban nhân dân huy n An Phú cấp ngày 10/3/2004 mang tên Võ Thành Kép.

3. Về án phí:

- Các ông, bà Nguyễn Văn L, Nguyễn Thị Diễm T, Nguyễn Thị Diễm T1 phải chịu 24.000.000 (Hai mươi bốn triệu) đồng án phí dân s sơ th m.

- Ông Bùi Văn N phải chịu 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng án phí dân s sơ th m. Số tiền này được khấu trừ vào 12.000.000 (Mười hai triệu) đồng t m ứng án phí mà ông N đã nộp t i Chi c c Thi hành án dân s huy n An Phú theo Biên lai thu t m ứng án phí, l phí T a án số TU/2016/0011301 ngày 20/5/2019. Hoàn l i cho ông Bùi Văn N 11.700.000 (Mười m t triệu bảy trăm nghìn) đồng; Hoàn l i cho các ông, bà Võ Thị Tuyết L1 (L1g), Võ Chí H, Võ Thị Tuyết N1, Võ Chí H1 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng tiền t m ứng án phí mà các ông bà đã nộp theo Biên lai thu t m ứng án phí, l phí T a án số 0006435 ngày 06/9/2021.

4/ Về quyền kháng cáo:

Án tuyên công khai vắng mặt các đương s . Thời h n kháng cáo của các đương s là 15 ngày kể từ ngày bản án được tống đ t hợp l theo quy định.

Cỡ chữ