- Tranh chấp gì? án hình sự — "Huỳnh Trí Tr phạm tội “Vi phạm quy định về tham gia giao thông đường bộ” - phạm tội vi phạm quy định về tham gia giao thông đường bộ (điều 2…"
- Tòa quyết gì? Không chấp nhận kháng cáo của bị cáo Huỳnh Trí Tr;
- Căn cứ chính? Điều 51 Bộ luật Hình sự; Điều 136 Bộ luật Tố tụng hình sự; Điều 260 Bộ luật Hình sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 176/2020/HS-PT Ngày 22 - 5 - 2020 |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Thành;
Các Thẩm phán:
Ông Vũ Thế Phương;
Ông Trần Nam Phương.
- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Hoàng Sơn - Thư ký Tòa án nhân dân tỉnh Đồng Nai.
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh Đồng Nai tham gia phiên tòa: Ông Phạm Quang Minh - Kiểm sát viên.
Ngày 22 tháng 5 năm 2020, tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Đồng Nai, xét xử phúc thẩm công khai vụ án hình sự thụ lý số: 31/2020/TLPT-HS ngày 10 tháng 01 năm 2020 đối với bị cáo Huỳnh Trí Tr; do có kháng cáo của bị cáo đối với Bản án hình sự sơ thẩm số: 145/2019/HS-ST ngày 26 tháng 11 năm 2019 của Tòa án nhân dân huyện L.
- Bị cáo có kháng cáo: Huỳnh Trí Tr (tên gọi khác: Ch), sinh năm 1987 tại Bạc Liêu; Giấy chứng minh nhân dân số: xxxxxxxxx do Công an tỉnh Bạc Liêu cấp ngày 26-8-2002; nơi đăng ký thường trú và nơi cư trú: Số B, xóm C, phường N, thành phố B, tỉnh Bạc Liêu; nghề nghiệp: Lái xe; trình độ văn hóa (học vấn): 10/12; dân tộc: Kinh; giới tính: Nam; tôn giáo: Không; quốc tịch: Việt Nam; con ông Huỳnh Văn M và bà Phan Thị Ph; có vợ tên Cao Thanh Th và có 01 con; tiền sự: Không; tiền án: Không; bị cáo không bị áp dụng biện pháp ngăn chặn; có mặt tại phiên tòa.
- Ngoài ra, vụ án còn có những người khác tham gia tố tụng không có kháng cáo và không có kháng nghị liên quan đến họ; Tòa án không triệu tập.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và diễn biến tại phiên tòa, nội dung vụ án được tóm tắt như sau:
1. Nội dung chính:
Huỳnh Trí Tr có giấy phép lái xe hạng C, lái xe cho Công ty Trách nhiệm hữu hạn Chế biến thủy sản và Xuất nhập khẩu Tr, trụ sở tại phường T, thành phố B, tỉnh Bạc Liêu. Lúc 08 giờ ngày 29/6/2019, Tr điều khiển xe ô tô tải biển số 94C-006.XX (tải trọng 16.800kg), đi từ thành phố L, tỉnh Đồng Nai để đến Thành phố Hồ Chí Minh; đi cùng trên xe có Nguyễn Phước T. Đến 09 giờ cùng ngày, Tr điều khiển xe lưu thông trên đường Quốc lộ 51, theo hướng B đi V. Đến vòng xoay Cao tốc, thuộc xã L, huyện L, Tr điều khiển xe ô tô trên làn đường số 3, chuyển hướng rẽ phải về hướng đường dẫn nhánh A, để lên đường cao tốc Thành phố Hồ Chí Minh-L-D. Khi Tr đang điều khiển xe chuyển hướng, cản trước bên phải xe ô tô do Tr điều khiển va chạm với xe mô tô biển số 60C1-629.XX do Nguyễn Văn S điều khiển lưu thông phía bên phải cùng chiều, làm ông S và xe mô tô ngã xuống đường, bị cuốn vào gầm đầu xe ô tô do Tr điều khiển. Hậu quả, ông S bị thương được đưa đi cấp cứu và tử vong cùng ngày.
2. Giám định:
Tại Kết luận giám định số: 219/TT/2019 ngày 23/7/2019 của Trung tâm Pháp y thuộc Sở Y tế tỉnh Đồng Nai, kết luận nguyên nhân tử vong của Nguyễn Văn S như sau:
- Đa chấn thương: Chấn thương ngực gây gãy đa xương sườn hai bên, dập rách nhu mô phổi hai bên, chảy máu khoang ngực, ngập máu khí phế quản. Kết hợp chấn thương gãy 1/3 giữa xương cẳng tay trái.
- Nồng độ cồn trong máu: Dưới ngưỡng phát hiện ethanol ngoại sinh trong máu.
Tại Kết luận giám định số: 3471/C09B ngày 31/7/2019 của Phân viện Khoa học hình sự tại Thành phố Hồ Chí Minh, kết luận:
- Dấu vết trượt xước mất chất màu trắng mặt ngoài bên phải cản trước xe ô tô biển số 94C-006.XX có chiều từ trước về sau, từ trái sang phải phù hợp với dấu vết trượt xước mặt ngoài phía sau tay nâng sau yên xe mô tô biển số 60C1-629.XX có chiều từ sau về trước. Đây là vị trí va chạm đầu tiên của hai phương tiện.
- Dấu vết trượt xước mặt ngoài bên trái bánh trước bên phải và trượt xước bên trái trục 1 xe ô tô biển số 94C-006.XX có chiều từ trước về sau, dấu vết trên bánh xe có chiều từ mặt lăn vào tâm bánh phù hợp với dấu vết trượt xước, gãy vỡ các chi tiết bên phải xe mô tô biển số 60C1-629.XX (ốp mặt nạ, yếm chắn gió, ốp thân xe, để chân trước, để chân sau, pô xe) có chiều từ trước về sau, từ phải sang trái. Va chạm khi xe mô tô biển số 60C1-629.XX đã ngã trái xuống đường.
- Dấu vết trượt xước, biến dạng các chi tiết bên trái xe mô tô biển số 60C1-629.XX (cần gương chiếu hậu, tay lái, tay phanh, yếm chắn gió, để chân trước, để chân sau, lốc máy) phù hợp va chạm với mặt đường.
- Không phát hiện thấy dấu vết va chạm giữa hai phương tiện nêu trên với phương tiện khác.
3. Khám nghiệm:
Biên bản khám nghiệm hiện trường, sơ đồ hiện trường vụ tai nạn giao thông, đã xác định:
- Đoạn đường nơi xảy ra tai nạn là giao lộ có vòng xuyến giữa đường quốc lộ 51 và đường dẫn nhánh A lên cao tốc Thành phố Hồ Chí Minh-L. Đường dẫn nhánh A nằm bên phải hướng lưu thông B-V của đường Quốc lộ 51, mặt đường trải nhựa phẳng.
- Lấy trụ điện không số ở lề đường bên phải theo hướng B-V làm điểm mốc cố định.
- Lấy mép đường bên phải đường Quốc lộ 51 theo hướng lưu thông B-V làm mép đường chuẩn.
- Sau va chạm trên hiện trường còn để lại các dấu vết sau:
1/ Vết cày xe mô tô biển kiểm soát 60C1-629.XX: Vết cày đứt quãng trên mặt đường dài 11m20. Đầu vết cày cách mép đường chuẩn là 15m.
2/ Xe mô tô biển kiểm soát 60C1-629.XX ngã về bên trái. Đầu xe hướng ra Quốc lộ 51 và hơi chếch về hướng B; đuôi xe chếch về hướng Thành phố Hồ Chí Minh và hướng V. Tâm trục bánh trước cách mép đường chuẩn là 25m80. Tâm trục bánh sau cách mép đường chuẩn là 26m70, cách tâm trục bánh trước bên phải xe ô tô 94C-006.XX là 01m.
3/ Vết máu nạn nhân: Vết máu không rõ hình trên mặt đường. Tâm vết máu cách mép đường chuẩn 27m, cách tâm trục bánh trước bên trái xe ô tô 94C-006.XX là 0m80.
4/ Vết phanh bên trái xe ô tô 94C-006.XX: Vết phanh trên mặt đường dài 07m. Đầu vết phanh cách mép đường chuẩn là 20m60.
5/ Xe ô tô 94C-006.XX: Sau tai nạn, xe dừng ở đường dẫn nhánh A quốc lộ 51. Đầu xe hướng về Thành phố Hồ Chí Minh và hơi chếch về hướng V, đuôi xe hướng ra Quốc lộ 51 và hơi chếch về hướng V. Tâm trục bánh sau bên phải cách điểm mốc cố định 11m60; tâm trục bánh trước bên trái cách mép đường chuẩn 26m80; tâm trục bánh sau bên trái cách mép đường chuẩn 18m70.
4. Về trách nhiệm dân sự: Tại cấp sơ thẩm, giữa bị đơn dân sự, bị cáo và người đại diện hợp pháp của bị hại đã thỏa thuận bồi thường xong.
5. Quyết định của cấp sơ thẩm:
Tại Bản án hình sự sơ thẩm số: 145/2019/HS-ST ngày 26 tháng 11 năm 2019 của Tòa án nhân dân huyện L, đã quyết định như sau:
- Tuyên bố bị cáo Huỳnh Trí Tr phạm tội “Vi phạm quy định về tham gia giao thông đường bộ” theo điểm a khoản 1 Điều 260 của Bộ luật Hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017).
- Xử phạt bị cáo Huỳnh Trí Tr 01 (một) năm tù. Thời hạn tù được tính từ ngày bị bắt đi thi hành án.
- Ngoài ra, bản án sơ thẩm còn quyết định về xử lý vật chứng, án phí hình sự sơ thẩm và quyền kháng cáo theo luật định.
6. Kháng cáo:
Trong thời hạn luật định, bị cáo Huỳnh Trí Tr kháng cáo bản án sơ thẩm, đề nghị được giảm nhẹ hình phạt và hưởng án treo.
7. Quan điểm của đại diện Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh Đồng Nai tại phiên tòa phúc thẩm:
Kiểm sát viên đã đánh giá, phát biểu quan điểm xử lý vụ án; xác định cấp sơ thẩm đã xem xét toàn diện vụ án và áp dụng đầy đủ các tình tiết giảm nhẹ cho bị cáo; do đó, mức án cấp sơ thẩm xử phạt bị cáo là tương xứng với hành vi phạm tội, nên không có căn cứ chấp nhận kháng cáo. Đề nghị Hội đồng xét xử giữ nguyên bản án sơ thẩm.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Trên cơ sở nội dung vụ án, căn cứ vào các tài liệu trong hồ sơ vụ án đã được tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định như sau:
Về tội danh:
Tại phiên tòa, bị cáo Huỳnh Trí Tr khai nhận toàn bộ hành vi phạm tội như bản án sơ thẩm đã nêu. Tòa án cấp sơ thẩm xét xử bị cáo về tội “Vi phạm quy định về tham gia giao thông đường bộ” theo điểm a khoản 1 Điều 260 của Bộ luật Hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017) là có căn cứ và đúng pháp luật.
Về kháng cáo:
- Tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự: Không.
- Tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự: Bị cáo thành khẩn khai báo, ăn năn hối cải; tự nguyện bồi thường thiệt hại. Bị cáo có nhân thân tốt, là lao động chính trong gia đình, có hoàn cảnh khó khăn được chính quyền địa phương nơi cư trú của bị cáo xác nhận; người đại diện hợp pháp của bị hại có đơn và tại phiên tòa sơ thẩm xin giảm nhẹ hình phạt cho bị cáo. Đây là các tình tiết được quy định tại điểm b, s khoản 1, 2 Điều 51 của Bộ luật Hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017).
- Về hình phạt: Cấp sơ thẩm đã xem xét toàn diện vụ án, mức án cấp sơ thẩm xử phạt bị cáo là tương xứng với hành vi phạm tội; do đó, không có căn cứ chấp nhận kháng cáo.
Về án phí:
Căn cứ khoản 2 Điều 136 của Bộ luật Tố tụng hình sự; áp dụng Nghị quyết số: 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; bị cáo phải chịu án phí hình sự phúc thẩm.
Đối với phần trình bày của đại diện Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh Đồng Nai phù hợp với nhận định nêu trên, nên được chấp nhận.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 355 và Điều 356 của Bộ luật Tố tụng hình sự;
Không chấp nhận kháng cáo của bị cáo Huỳnh Trí Tr;
Giữ nguyên Bản án hình sự sơ thẩm số: 145/2019/HS-ST ngày 26 tháng 11 năm 2019 của Tòa án nhân dân huyện L.
1. Tội danh và hình phạt:
Áp dụng điểm a khoản 1 Điều 260; điểm b, s khoản 1, 2 Điều 51 và Điều 38 của Bộ luật Hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017);
Xử phạt bị cáo Huỳnh Trí Tr 01 (một) năm tù về tội “Vi phạm quy định về tham gia giao thông đường bộ”. Thời hạn tù tính từ ngày người bị kết án vào cơ sở giam giữ chấp hành án phạt tù.
2. Về án phí: Bị cáo Huỳnh Trí Tr phải nộp 200.000 đồng (hai trăm nghìn đồng) án phí hình sự phúc thẩm.
3. Quyết định của bản án sơ thẩm về xử lý vật chứng và án phí hình sự sơ thẩm không có kháng cáo, kháng nghị đã có hiệu lực pháp luật, kể từ ngày hết thời hạn kháng cáo, kháng nghị.
4. Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án.
| Nơi nhận: - Bị cáo; - Các đương sự (địa chỉ theo hồ sơ); - Tòa án nhân dân huyện L; - Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh Đồng Nai; - Viện Kiểm sát nhân dân huyện L; - Cơ quan Thi hành án hình sự - Công an huyện L; - Cơ quan Cảnh sát điều tra - Công an huyện L; - Chi cục Thi hành án dân sự huyện L; - Phòng PV06 - Công an tỉnh Đồng Nai; - Sở Tư pháp tỉnh Đồng Nai; - Lưu: Hồ sơ vụ án, Tòa Hình sự, Văn phòng và Thẩm phán (4). | TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Đã ký và đóng dấu Nguyễn Văn Thành |