- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấp về hôn nhân gia đình"
- Tòa quyết gì? Không công nhận quan hệ hôn nhân giữa chị Cù Thị Kh và anh Bùi Văn X.
- Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 14 Luật Hôn nhân và gia đình tuyên bố; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THUỶ NGUYÊN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 176/2020/HNGĐ-ST Ngày: 14-9-2020 Về việc Ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂNHUYỆNTHUỶ NGUYÊN, THÀNH PHỐHẢI PHÒNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Thị Sự.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Phạm Công Hạ
2. Bà Nguyễn Thị Hương
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Hà – Thư ký Tòa án nhân dân huyện T, thành phố Hải Phòng.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện T, thành phố Hải Phòng tham gia phiên tòa: Bà Bùi Thị Thúy - Kiểm sát viên.
Ngày 14 tháng 9 năm 2020 tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện T, thành phố Hải Phòng xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 322/2020/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 5 năm 2020 về việc “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 201/2020/QĐXXST-HNGĐ, ngày 24 tháng 8 năm 2020 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Chị Cù Thị Kh; địa chỉ: Thôn 16, xã H, huyện T, thành phố Hải Phòng; vắng mặt (Có đơn đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt).
2. Bị đơn: Anh Bùi Văn X; địa chỉ: Thôn 16, xã H, huyện T, thành phố Hải Phòng; vắng mặt (Có đơn đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn khởi kiện và lời khai trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn là chị Cù Thị Kh trình bày: Chị K kết hôn với anh Bùi Văn X trên cơ sở tìm hiểu tự nguyện vào năm 1990, có được hai bên gia đình tổ chức cưới hỏi theo phong tục địa phương nhưng không đăng ký kết hôn theo quy định. Sau khi cưới vợ chồng chung sống với nhau tại thôn 16, xã H, huyện T, thành phố Hải Phòng. Quá trình chung sống vợ chồng hòa thuận hạnh phúc đến tháng 6 năm 2017 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn do tính tình vợ chồng không hòa hợp, vợ chồng thường bất đồng quan điểm nên xảy ra đánh cãi chửi nhau. Do mâu thuẫn nên vợ chồng đã ly thân nhau từ đó đến nay không ai còn quan tâm đến ai nữa. Nay chị K nhận thấy cuộc sống hôn nhân giữa chị K và anh X không còn hạnh phúc nên chị K xin được ly hôn anh X. Về con chung: Chị K và anh X có 03 con chung tên Bùi Văn Hùng, sinh năm 1990; Bùi Tiến Quyết, sinh năm 1998 và Bùi Trung Chiến, sinh năm 1998, hiện các con đã trưởng thành và có khả năng lao động nên không đề nghị Tòa án giải quyết. Về tài sản chung: Chị K trình bày không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Bị đơn là anh Bùi Văn X vắng mặt tại phiên tòa nhưng có lời khai tại Tòa án, anh X trình bày: Anh X thừa nhận anh và chị K kết hôn với nhau vào năm 1990, có được hai bên gia đình tổ chức cưới hỏi theo phong tục địa phương nhưng không đăng ký kết hôn theo quy định. Sau khi cưới vợ chồng về chung sống tại thôn 16, xã H, huyện T, thành phố Hải Phòng, vợ chồng hòa thuận đến tháng 6 năm 2017 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân do vợ chồng không hòa hợp, không tin tưởng lẫn nhau, do mâu thuẫn nên vợ chồng đã ly thân nhau từ đó đến nay không ai còn quan tâm đến ai nữa. Nay chị K xin ly hôn anh cũng đồng ý vì xác định tình cảm vợ chồng không còn. Về con chung: Anh thừa nhận vợ chồng có 03 con chung như chị K trình bày là đúng, hiện các con đã trưởng thành và có khả năng lao động nên không đề nghị Tòa án giải quyết. Về tài sản chung: Anh X không đề nghị Tòa án giải quyết.
Tại phiên tòa Kiểm sát viên phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa trong quá trình giải quyết vụ án đã tuân thủ đúng quy định của pháp luật. Nguyên đơn, bị đơn đã chấp hành đúng quy định của pháp luật, Kiểm sát viên đề nghị Tòa án căn cứ Điều 28, Điều 35, Điều 39, Điều 147, Điều 227, Điều 228, Điều 238 của Bộ luật Tố tụng Dân sự; các Điều 9, 14, 15 Luật Hôn nhân và gia đình, chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn và đề nghị Hội đồng xét xử: Về quan hệ nhân nhân: Không công nhận quan hệ vợ chồng giữa chị Cù Thị Kh và anh Bùi Văn X; Về con chung: Vợ chồng có 03 con chung tên Bùi Văn Hùng, sinh năm 1990; Bùi Tiến Quyết, sinh năm 1998 và Bùi Trung Chiến, sinh năm 1998. Hiện các con đã trưởng thành và có khả năng lao động không đề nghị Tòa án giải quyết nên không đề cập xét giải quyết. Về tài sản chung: Chị Cù Thị Kh và anh Bùi Văn X không có yêu cầu nên không đề cập giải quyết.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
. Về tố tụng: Nguyên đơn, bị đơn đã được Tòa án triệu tập nhưng vắng mặt và có đơn xin xét xử vắng mặt. Căn cứ khoản 1 Điều 227 và khoản 1 Điều 228, Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt các đương sự.
. Về quan hệ hôn nhân: Xét việc chung sống giữa chị Cù Thị Kh và anh Bùi Văn X từ năm 1990 mặc dù có tổ chức lễ cưới và đến nay đã có 03 con chung nhưng không có đăng ký kết hôn là quan hệ hôn nhân không hợp pháp. Tài liệu, chứng cứ thể hiện: Sau khi cưới vợ chồng chị K và anh X chung sống hòa thuận đến tháng 6 năm 2017 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn do tính tình không hòa hợp, thường xảy ra bất đồng quan điểm, chị K và anh X đều xác định tình cảm vợ chồng không còn khả năng đoàn tụ được nữa nên chị K đề nghị được ly hôn anh X và anh X cũng đồng ý ly hôn. Tài liệu xác minh tại địa phương thể hiện: Chị K và anh X chung sống với nhau như vợ chồng nhưng không thực hiện đăng ký kết hôn theo quy định, mâu thuẫn giữa chị K và anh X đã kéo dài và không còn khả năng đoàn tụ được nữa. Nay chị K có yêu cầu ly hôn thì Tòa án thụ lý, giải quyết và áp dụng Điều 9 và Điều 14 Luật Hôn nhân và gia đình tuyên bố không công nhận quan hệ hôn nhân giữa chị Cù Thị Kh và anh Bùi Văn X.
. Về con chung: Chị Cù Thị Kh và anh Bùi Văn X thống nhất trình bày: Chị K và anh X có 03 con chung tên Bùi Văn Hùng, sinh năm 1990; Bùi Tiến Quyết, sinh năm 1998 và Bùi Trung Chiến, sinh năm 1998. Hiện các con đã trưởng thành và có khả năng lao động nên không đề nghị Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.
. Về tài sản chung: Chị Cù Thị Kh và anh Bùi Văn X thống nhất không đề nghị Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết trong vụ án này.
Về án phí: Căn cứ Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí lệ phí Tòa án. Chị Cù Thị Kh phải nộp 300.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào Điều 28, Điều 35, Điều 39; Điều 147, Điều 227, Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự; các Điều 9, 14, 15 Luật Hôn nhân và gia đình; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội, xử:
1. Không công nhận quan hệ hôn nhân giữa chị Cù Thị Kh và anh Bùi Văn X.
2. Về án phí: Chị Cù Thị Kh phải nộp 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm nhưng trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000898 ngày 15 tháng 5 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện T thành phố Hải Phòng. Chị Cù Thị Kh đã nộp đủ án phí ly hôn sơ thẩm.
Nguyên đơn, bị đơn vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 (Mười lăm) ngày kể từ ngày bản án được tống đạt hoặc niêm yết hợp lệ.
Trường hợp bản án này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. Nơi nhận:
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- Các đương sự;
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- TAND TP Hải Phòng;
- VKSND huyện Thuỷ Nguyên;
- Chi cục THADS huyện Thuỷ Nguyên;
- UBND xã H, huyện T,thành phố Hải Phòng;
- Lưu: VT; hồ sơ vụ án.
Lê Thị Sự THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Lê Thị Sự Phạm Công Hạ - Nguyễn Thị Hương Nơi nhận:
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- Các đương sự;
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- TAND TP Hải Phòng;
- VKSND huyện Thuỷ Nguyên;
- Chi cục THADS huyện Thuỷ Nguyên;
- UBND xã Ngũ Lão, huyện T,thành phố Hải Phòng;
- Lưu: VT; hồ sơ vụ án.
Lê Thị Sự THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Lê Thị Sự Nơi nhận:
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- Các đương sự;
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- TAND TP Hải Phòng;
- VKSND huyện Thuỷ Nguyên;
- Chi cục THADS huyện Thuỷ Nguyên;
- UBND xã An Sơn, huyện T,thành phố Hải Phòng;
- Lưu: VT; hồ sơ vụ án.
Lê Thị Sự Nơi nhận:
T.M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- TAND TP Hải Phòng;
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- VKSND huyện Thuỷ Nguyên;
- Chi cục THADS huyện Thuỷ Nguyên;
- UBND xã Kỳ Sơn, huyện T, TP Hải Phòng;
- Đương sự;
Khúc Trọng Quang
- Lưu hồ sơ vụ án. TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THUỶ
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA
NGUYÊN
VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Thuỷ Nguyên, ngày 12 tháng 8 năm
2016
BIÊN BẢN NGHỊ ÁN
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THUỶ NGUYÊN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Ông Khúc Trọng Quang Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Đỗ Văn Mạnh
2. Ông Hoàng Đắc Hân
Vào hồi 15 giờ 30 phút ngày 12 tháng 8 năm 2016, tại phòng nghị án Hội đồng xét xử sơ thẩm đã tiến hành nghị án đối với vụ án thụ lý số 266/2016/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 5 năm 2016 về việc “Ly hôn”giữa: Nguyên đơn: Chị Đỗ Thị Tính, sinh năm 1993; đăng ký hộ khẩu thường trú: Thôn 6, xã Liên Khê, huyện T, thành phố Hải Phòng; chỗ ở hiện nay: Thôn Niêm Ngoại, xã Kỳ Sơn, huyện T, thành phố Hải Phòng. Bị đơn: Anh Đỗ Văn Tùng, sinh năm 1988; địa chỉ: Thôn 6, xã Liên Khê, huyện T, thành phố Hải Phòng. Căn cứ vào các tài liệu chứng cứ đã được thẩm tra tại phiên toà, căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên toà, trên cơ sở xem xét đầy đủ toàn diện các chứng cứ, ý kiến của các đương sự, Hội đồng xét xử thảo luận về những vấn đề phải giải quyết trong vụ án như sau: 1.Về điều luật áp dụng: Áp dụng khoản 1 Điều 28; khoản 2 Điều 227; 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51; Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình; Pháp lệnh án phí, lệ phí Tòa án của Ủy ban thường vụ Quốc hội số 10/2009/PL-UBTVQH12 ngày 27 tháng 02 năm 2009, Kết quả biểu quyết: 3/3 2.Về nội dung vụ án: Xử :
- Chị Đỗ Thị Tính được ly hôn anh Đỗ Văn Tùng
- Về con chung: Chị Đỗ Thị Tính và anh Đỗ Văn Tùng không có con chung và không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết
- Về tài sản chung: Chị Đỗ Thị Tính và anh Đỗ Văn Tùng không có tài chung và không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết Kết quả biểu quyết: 3/3
3.Về các vấn đề khác:
- Về án phí: Chị Đỗ Thị Tính phải nộp 200.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 200.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000057 ngày 26 tháng 5 năm 2016 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện T thành phố Hải Phòng. Chị Đỗ Thị Tính đã nộp đủ án phí ly hôn sơ thẩm.
- Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn có mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo trong thời hạn mười lăm ngày kể từ ngày tuyên án. Bị đơn vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo trong thời hạn mười lăm ngày kể từ ngày nhận được bản án do Tòa án tống đạt hoặc niêm yết hợp lệ. Kết quả biểu quyết: 3/3
HỘI THẨM NHÂN DÂN
THẨM PHÁN - CHỦ TOẠ PHIÊN
TOÀ
Hoàng Đắc Hân - Đỗ Văn Mạnh
Khúc Trọng Quang
HỘI THẨM NHÂN DÂN
THẨM PHÁN - CHỦ TOẠ PHIÊN
TOÀ
Khúc Trọng Quang
HỘI THẨM NHÂN DÂN
THẨM PHÁN - CHỦ TOẠ PHIÊN
TOÀ
Trần Hữu Văn – Đào Hữu Dự
Khúc Trọng Quang
| Nơi nhận: - TAND Tp Hải Phòng; - VKSND huyện Thuỷ Nguyên; - Chi cục THADS huyện Thuỷ Nguyên; - UBND xã (TT) nơi thực hiện việc ĐKKH; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | T.M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Khúc Trọng Quang |