vanban.org

Bản án 176/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị N và anh Đỗ Văn Q.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị N và anh Đỗ Văn Q cùng thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp về hôn nhân và gia đình giữa chị Trần Thị N và anh Đỗ Văn Q"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị N và anh Đỗ Văn Q.
  • Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ P
TỈNH QUẢNG NINH
-----------------------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 176/2017/QĐST-HNGĐP, ngày 04 tháng 7 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 131/2017/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 4 năm 2017 giữa:

-Nguyên đơn: Chị Trần Thị N, sinh năm 1986;

-Bị đơn: Anh Đỗ Văn Q, sinh năm 1984;

Cùng nơi ĐKNKTT: phường C, thành phố P, tỉnh Quảng Ninh;

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ điểm a khoản 5; điểm b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 6 năm 2017.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 6 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị N và anh Đỗ Văn Q.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị N và anh Đỗ Văn Q cùng thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Trần Thị N và anh Đỗ Văn Q có 02 con chung là Đỗ Minh T1 , sinh ngày 14/10/2003 và Đỗ Minh T2, sinh ngày 04/07/2005. Anh Đỗ Văn Q là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cả hai con chung Đỗ Minh T1 và Đỗ Minh T2 cho đến khi thành niên (đủ 18 tuổi). Chị Trần Thị N có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con chung Đỗ Minh T1, mức cấp dưỡng là 2.000.000 (Hai triệu đồng)/tháng, thời hạn cấp dưỡng tính từ tháng 7/2017 cho đến khi con chung Đỗ Minh T1 thành niên (đủ 18 tuổi). Chị Trần Thị N không phải cấp dưỡng nuôi con Đỗ Minh T2. Chị Trần Thị N có quyền, nghĩa vụ thăm nom cả hai con chung, không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Chị Trần Thị N và anh Đỗ Văn Q tự thỏa thuận nên không yêu cầu Toà án giải quyết.

- Về công nợ chung: Không có.

- Về án phí: Chị Trần Thị N tự nguyện nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm và phải chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con. Số tiền trên chị N đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0009424 ngày 20 tháng 4 năm 2017 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố P.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ