vanban.org

Bản án 175/2026/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Ngân hàng thương mại cổ phần V.

Buộc bà Nguyễn Thị Kim P có nghĩa vụ trả Ngân hàng thương mại cổ phần V số tiền vốn vay 111.500.000 đồng và tiền lãi 63.949.178 đồng, tổng cộng 174.655.246 (một trăm bảy mươi bốn triệu sáu trăm năm mươi lăm nghìn hai trăm bốn mươi sáu đồng). Bà Nguyễn Thị Kim P còn phải tiếp tục chịu tiền lãi theo l… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Hợp đồng tín dụng giữa VPBank-Kim P"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Ngân hàng thương mại cổ phần V.
  • Căn cứ chính? Điều 116 Bộ luật Dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 9 - AN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 175/2026/DS-ST
Ngày 17 - 6 - 2026
V/v tranh chấp hợp đồng tín
dụng.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 9 - AN GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Ông Trần Thế Văn

Hội thẩm nhân dân: Bà Đặng Thị Mỹ Hường và bà Ngô Thị Ngọc Cúc

- Thư ký phiên toà: Bà Nguyễn Thu Thảo là Thư ký Tòa án nhân dân khu vực 9 – An Giang.

Ngày 17 tháng 6 năm 2026, tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 9 - An Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 470/2025/TLST-DS ngày 12 tháng 12 năm 2025 về việc Tranh chấp về hợp đồng tín dụng theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 176/2026/QĐXXST-DS ngày 28 tháng 4 năm 2026 và quyết định hoãn phiên toà số 208/2026/QĐST-DS ngày 26 tháng 5 năm 2026, giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP V (V1) có trụ sở tại địa chỉ: Tòa V, số H L, quận Đ, Hà Nội.

Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Bà Lê Trần Xuân Đ, chức vụ: Chuyên viên xử lý nợ, đại diện theo văn bản ủy quyền số 5067/2025-UQ-VPB, ngày 18/08/2025.

2. Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Kim P, sinh năm 1975, nơi cư trú: Khóm B, phường B, tỉnh An Giang.

(Đại diện nguyên đơn có mặt, bị đơn vắng mặt tại phiên toà)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện ngày 04 tháng 11 năm 2025 của nguyên đơn Ngân hàng thương mại cổ phần V trình bày: Ngân hàng thương mại cổ phần V và bà Nguyễn Thị Kim P ký kết Hợp đồng vay số 23317267152, ngày 19/9/2024, tiền vay 111.500.000đ, thời hạn vay 60 tháng, vay tiêu dùng cá nhân. Quá trình thực hiện hợp đồng, tính đến ngày 29/10/2025, bà P còn nợ Ngân hàng tổng số 134.185.274 đồng (trong đó, vốn vay 111.500.000 đồng, lãi 22.685.274 đồng).

Ngân hàng yêu cầu bà P trả 01 lần tổng số tiền còn nợ là 134.185.274 đồng (trong đó, vốn vay 111.500.000đ, lãi 22.685.274đ) và tính lãi tiếp theo theo hợp đồng ký kết.

Bị đơn bà Nguyễn Thị Kim P trình bày: thừa nhận bà có vay cá nhân và còn nợ ngân hàng tổng số tiền trên. Do điều kiện gia đình khó khăn, xin trả dần mỗi tháng 2.000.000đ đến khi dứt nợ.

Tại phiên tòa, đại diện uỷ quyền của nguyên đơn yêu cầu bà P trả tiền vốn vay còn nợ 111.500.000 đồng, lãi trong hạn và quá hạn đến ngày xét xử 63.155.246 đồng, tổng cộng 174.655.246 đồng; tiếp tục tính lãi từ ngày xét xử cho đến khi bà P thanh toán xong.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về thủ tục tố tụng:

- Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết vụ án: Nguyên đơn là ngân hàng khởi kiện bị đơn có nơi cư trú tại phường B, tỉnh An Giang về số tiền vay nên xác định quan hệ pháp luật là tranh chấp hợp đồng tín dụng và thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân khu vực 9 - An Giang theo quy định tại khoản 3 Điều 26, khoản 1 Điều 35, Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự.

- Về sự vắng mặt của đương sự: Bị đơn bà Nguyễn Thị Kim P đã được triệu tập hợp lệ phiên tòa lần thứ hai nhưng đều vắng mặt không có lý do. Do đó, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt bà P theo quy định tại khoản 2 Điều 227, Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

Về nội dung:

Các bên thống nhất Ngân hàng thương mại cổ phần V và bà Nguyễn Thị Kim P có ký hợp đồng vay số LD2426300538 ngày 19/9/2024 có nội dung ngân hàng cho bà P vay số tiền 111.500.000 đồng, thời hạn vay 60 tháng, mục đích đích sử dụng vốn vay: phục vụ nhu cầu đời sống, lãi suất vay là 23%/năm, có điều chỉnh lãi suất vay theo từng thời điểm, vốn và lãi trả hàng tháng, vốn được trả từ ngày 05/10/2025 chia làm 48 kỳ trả.

Hợp đồng vay số LD2426300538 ngày 19/9/2024 giữa Ngân hàng thương mại cổ phần V và bà Nguyễn Thị Kim P được thỏa thuận trên cơ sở tự nguyện, có nội dung và hình thức phù hợp với quy định tại Điều 117, Điều 119 Bộ luật Dân sự nên làm phát sinh quyền và nghĩa vụ của các bên. Sau khi được ngân hàng giải ngân số tiền trên đến ngày 05/02/2025 thì quá hạn thanh toán trả tiền lãi. Từ ngày quá hạn thanh toán, bà P chỉ trả lãi được 160.764 đồng của hợp đồng vay được ký kết nên ngân hàng khởi kiện yêu cầu bà P trả vốn 111.500.000 đồng và tiền lãi là có căn cứ nên được chấp nhận.

Về tiền lãi, bà P quá hạn thanh toán nên ngân hàng tính lãi quá hạn là 150% lãi suất trong hạn từ ngày 19/9/2024 đến ngày 31/12/2024 với mức lãi 23%, ngân hàng đã điều chỉnh tăng lãi nhiều lần tính đến ngày xét xử là 29,7%/năm, lãi suất quá hạn là 150% lãi suất trong hạn. Số tiền lãi trong hạn còn nợ là 2.206.068 đồng, tiền lãi quá hạn còn nợ là 60.949.178 đồng.

Như vậy, bà P có nghĩa vụ trả tiền vốn và lãi tổng cộng là 111.500.000 đồng + 2.206.068 đồng + 60.949.178 đồng = 174.655.246 đồng.

Bà P cho rằng hoàn cảnh kinh tế khó khăn xin được trả dần nhưng không được đại diện ngân hàng đồng ý. Do đó, đề nghị của bà P sẽ được xem xét ở giai đoạn thi hành án.

Về án phí: Bà P phải chịu án phí dân sự sơ thẩm.

Ngân hàng thương mại cổ phần V không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 3 Điều 26, Điều 35, khoản 2 Điều 92, Điều 147, Điều 227, Điều 228, Điều 266, Điều 273 và Điều 278 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015; Điều 116, Điều 317, Điều 319, Điều 463 Bộ luật Dân sự; Điều 91 Luật các Tổ chức tín dụng; khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 về quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Ngân hàng thương mại cổ phần V.

Buộc bà Nguyễn Thị Kim P có nghĩa vụ trả Ngân hàng thương mại cổ phần V số tiền vốn vay 111.500.000 đồng và tiền lãi 63.949.178 đồng, tổng cộng 174.655.246 (một trăm bảy mươi bốn triệu sáu trăm năm mươi lăm nghìn hai trăm bốn mươi sáu đồng).

Bà Nguyễn Thị Kim P còn phải tiếp tục chịu tiền lãi theo lãi suất của hợp đồng vay số LD242300538 ngày 19/9/2024 cho đến khi thanh toán xong khoản tiền trên.

Bà Nguyễn Thị Kim P phải chịu 8.732.000 (tám triệu bảy trăm ba mươi hai nghìn) đồng phí dân sự sơ thẩm.

Trả lại cho Ngân hàng thương mại cổ phần V tiền tạm ứng án phí 3.355.000 (ba triệu ba trăm năm mươi lăm nghìn đồng) đã nộp theo biên lai thu số 0010815 ngày 04/12/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh An Giang.

Các đương sự có mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Bị đơn vắng mặt tại phiên toà có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ.

Trong trường hợp bản án được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ