vanban.org

Bản án 175/2023/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án.

Tuyên xử: Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng N2. Buộc bà Lê Hồng N1 trả cho Ngân hàng N3 số tiền là 60.932.800 đồng, (trong đó vốn 50.000.000 đồng lãi 10.932.800 và tiền lãi phát sinh sau ngày 15/02/2023 đến khi thanh toán xong khoản nợ theo mức lãi suất đã thỏa thuận theo hợp đồng th… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án.
  • Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TRẦN VĂN THỜI
TỈNH CÀ MAU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 175/2023/DS-ST
Ngày: 12 – 6 – 2023
V/v “Tranh chấp HĐ tín dụng”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRẦN VĂN THỜI, TỈNH CÀ MAU

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Trương Thanh Thủy

Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Nguyễn Việt Thắng

2. Ông Văn Công Trọn

- Thư ký phiên tòa: Bà Trịnh Nga Muội - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Trần Văn Thời, tỉnh Cà Mau.

Ngày 12 tháng 6 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Trần Văn Thời, tỉnh Cà Mau, xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 110/2023/TLST-DS ngày 28 tháng 2 năm 2023, về “Tranh chấp HĐ tín dụng” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 197/2023/QĐXXST-DS ngày 09 tháng 5 năm 2023 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng N2.

Địa chỉ: Số B đường L, phường T, quận B, thành phố Hà Nội.

Người đại diện theo ủy quyền cuả nguyên đơn có ông: Châu Văn N - Chức vụ Phó giám đốc; (xin vắng mặt)

- Bị đơn: Bà Lê Hồng N1, sinh năm 1978 (vắng mặt).

Địa chỉ: Ấp K, xã K, huyện T, tỉnh Cà Mau.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Nguyên đơn Ngân hàng N2 trình bày:

- Vào ngày 29/8/2019 Ngân hàng N2 (A) ký kết hợp đồng thấu chi số: THCSKBTT30/HĐTC, ngày 29/8/2019, số tiền 50.000.000 đồng, phương thức cho vay theo thời hạn của hạn mức, mục đích sử dụng tiêu dung cá nhân, thời hạn là 01 năm, lãi suất 9,7%/trên năm (có thay đổi theo từng thời kỳ) tính đến ngày 15/02/2023 tổng nợ gốc và lãi bà N1 nợ Ngân hàng số tiền 60.932.800 đồng. Bà N1 vi phạm nghĩa vụ với ngân hàng A.

Nay nguyên đơn yêu cầu bị đơn có trách nhiệm trả cho Ngân hàng số tiền 60.932.800 đồng và lãi suất tính kể từ ngày 15/02/2023 đến khi bị đơn thanh toán xong khoản nợ.

Đối với bị đơn bà Lê Hồng N1, mặc dù đã được Tòa án tống đạt thông báo thụ lý vụ án, thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận công khai chứng cứ, hoà giải và xét xử, hoãn phiên tòa nhiều lần thông qua thủ tục niêm yết công khai văn bản tố tụng nhưng bà N1 vẫn không có ý kiến phản hồi, đồng thời cũng không có mặt tại phiên tòa để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa. Hội đồng xét xử nhận định.

Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết: Giữa Ngân hàng N2 với bà Lê Hồng N1 được xác định là tranh chấp hợp đồng tín dụng và được các bên ký kết một cách tự nguyện, hợp pháp và phù hợp luật ngân hàng và luật các tổ chức tín dụng, dân sự nên công nhận, mục đích tiêu dung cá nhân thuộc loại án dân sự và thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Trần Văn Thời, tỉnh Cà Mau theo quy định Điều 26 và Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự.

Về tố tụng: Nguyên đơn xin vắng, trong quá trình giải quyết vụ án, Tòa án nhân dân huyện Trần Văn Thời, tỉnh Cà Mau tống đạt hợp lệ giấy triệu tập cho bị đơn bà Lê Hồng N1, mặc dù đã được Tòa án tống đạt thông báo thụ lý vụ án, thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận công khai chứng cứ, hoà giải và xét xử, hoãn phiên tòa nhiều lần thông qua thủ tục niêm yết công khai văn bản tố tụng nhưng bà N1 vẫn không có ý kiến phản hồi, đồng thời cũng không có mặt tại phiên tòa để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình. Căn cứ điều 228 tiến hành xét xử vắng mặt nguyên đơn và bị đơn theo quy định của pháp luật.

Xét yêu cầu khởi kiện nguyên đơn: Nguyên đơn là Ngân hàng N2 vẫn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện, yêu cầu bị đơn Lê Hồng N1 phải trả toàn bộ số nợ vay tạm tính đến ngày 29/8/2019 với số tiền 60.932.800 đồng và lãi đả ký kết hợp đồng thấu chi số: THCSKBTT30/HĐTC, ngày 29/8/2019, đồng thời nguyên đơn còn yêu cầu bị đơn phải thanh toán phần nợ lãi phát sinh theo hợp đồng tín dụng.

Bị đơn vắng mặt không tham gia tố tụng, vắng mặt tại phiên tòa nên Tòa án không có lời trình bày của bị đơn. Bị đơn cũng không cung cấp được bất kỳ giấy tờ tài liệu nào chứng minh về số nợ vay mà Ngân hàng khởi kiện. Tuy nhiên bị đơn đả ký tên vào hợp đồng tín dụng và giấy đề nghị kiêm phương án vay, nhưng sau đó bị đơn không trả nợ cho Ngân hàng là vi phạm phụ lục các điều khoản chung đả ký kết hợp đồng thấu chi số: THCSKBTT30/HĐTC, ngày 29/8/2019, nên Ngân hàng khởi kiện yêu cầu bị đơn phải trả số tiền còn nợ vay cho Ngân hàng; yêu cầu bị đơn phải thanh toán phần nợ lãi phát sinh theo hợp đồng đả ký kể từ ngày 29/8/2019 đến khi bị đơn thanh toán xong khoản nợ là có căn cứ nên được chấp nhận.

Nguyên đơn được tòa án chấp nhận nên không phải chịu án phí.

Bị đơn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm 3.046.600đồng.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ: Điều 26, 35, 39, 227, 228, 273 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Điều 470 Bộ luật dân sự; Điều 91; 95 Luật các tổ chức tín dụng.

Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án.

Tuyên xử: Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng N2. Buộc bà Lê Hồng N1 trả cho Ngân hàng N3 số tiền là 60.932.800 đồng, (trong đó vốn 50.000.000 đồng lãi 10.932.800 và tiền lãi phát sinh sau ngày 15/02/2023 đến khi thanh toán xong khoản nợ theo mức lãi suất đã thỏa thuận theo hợp đồng thấu chi số: THCSKBTT30/HĐTC, ngày 29/8/2019.

Về án phí:

Buộc bị đơn Lê Hồng N1 phải chịu án phí dân sự sơ thẩm 3.046.600 đồng (chưa nộp).

Ngân hàng N2 không phải chịu án phí. Ngày 28/02/2023 Ngân hàng N2 có dự nộp 1.523.000 đồng, tại biên lai thu số 0006256 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Trần Văn Thời được nhận lại.

- Án xử sơ thẩm, nguyên đơn, bị đơn có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc niêm yết theo quy định của pháp luật.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ