- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Dân sự"
- Tòa quyết gì? Các Điều: 122, 123, 124, 389, 401, 402, 405, 408, 426 và 427 của Bộ luật Dân sự năm 2005.
- Căn cứ chính? Điều 26 Bộ luật Tố tụng dân sự; Nghị định số 11/2012/NĐ-CP Về sửa đổi, bổ sung một số điều c…; Nghị định số 163/2006/NĐ-CP Về giao dịch bảo đảm
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG ANH THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 175/2022/DS-ST. Ngày: 15-08-2022. Về việc:“Tranh chấp hợp đồng tín dụng; Hủy Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và Thừa kế về tài sản”. |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG ANH - THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
- Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Nguyễn Ngọc Lân.
- Các Hội thẩm nhân dân: 1, Bà Nguyễn Thị Mai.
2, Bà Bùi Hải Yến.
Thƣ ký phiên toà: Bà Nguyễn Hải Yến - Thư ký Toà án nhân dân huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội. Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Đông Anh, thành phố Hà Nô ̣i tham gia phiên toà: Bà Trịnh Thi ̣ Oanh - Kiểm sát viên.
Ngày 15 tháng 08 năm 2022, tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 136/2021/TLST-DS ngày 21 tháng 07 năm 2021; Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 29/2022/QĐXX-ST ngày 30 tháng 06 năm 2022, Thông báo về thay đổi thời gian mở phiên toà số 11/2022/TB-TA ngày 15 tháng 07 năm 2022; Thông báo về thay đổi thời gian mở phiên toà số 12/2022/TB-TA ngày 26 tháng 07 năm 2022 và Quyết đi ̣nh hoan phiên toà số 49A/2022/TB-TA ngày 10 tháng 08 năm 2022, về việc:̃ “Tranh chấp Hợp đồng tín dụng; Hủy Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và thừa kế về tài sản”, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần Kỹ thương Việt Nam (Techcombank); Đi ̣a chi trụ sở chỉ
nh: Số 191, Bà Triệu, phường Lê Đại Hành, quận
́ Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội.
- Người đại diện theo pháp luật: Ông Hồ Hùng Anh - Chủ tịch HĐQT.
- Người đại diện theo ủy quyền: Bà Phạm Thị Nhị - Giám đốc xử lý nợ Khối quản trị rủi ro Techcombank (Theo Văn bản uỷ quyền số 1218/2017/QĐ-HĐQT-ngày 27/09/2017).
- Người đại diện theo ủy quyền tham gia tố tụng: Ông Trần Trọng Hải, bà Hoàng Minh Thuỳ, ông Dư Văn Giang và bà Hoàng Thị Minh Phượng - Chuyên viên xử lý nợ (Theo Giấy uỷ quyền số 510.03/2021/UQ-TCB ngày 25/06/2021 và Giấy uỷ quyền số 518.03/2021/UQ-TCB ngày 21/07/2022). 2. Bị đơn: 2.1. Ông Đàm Văn T, sinh năm 1968; Trú tại đi ̣a chỉ : Thôn M, xã Đ, huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội.
2.2. Bà Vương Thị N, sinh năm 1968 (Là vợ ông T); Trú tại đi ̣a chỉ:
Thôn M, xã Đ, huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội. 3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lập: Bà Đàm Thị Đ, sinh năm 1948; Trú tại đi ̣a chi: Thôn M, xã Đ, huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội.̉ 4. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: 4.1. Cụ Nguyễn Thị Th , sinh năm 1926 (Đã chết ngà y 23/12/2014); Nơi thườ ng trú: Thôn M, xã Đ, huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội.
- Ngườ i kế thừ a quyền và nghia vụ của cụ Nguyễn Thi ̣ Th : Bà Đàm Thị Đ ,
̃ sinh năm 1944; bà Đàm Thị Đ1, sinh năm 1948; bà Đàm Thị Đ2, sinh năm 1959; bà Đàm Thi ̣ Đ3, sinh năm 1962 và ông Đàm Văn T , sinh năm 1968 (Là các con của cụ Thơm); Cùng trú tại địa chỉ: Thôn M, xã Đ, huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội. 4.2. Bà Đàm Thị Đ 1, sinh năm 1944; Trú tại đi ̣a chỉ : Thôn M, xã Đ, huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội. 4.3. Bà Đàm Thị Đ 2, sinh năm 1959; Trú tại đi ̣a chỉ : Thôn M, xã Đ, huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội. 4.4. Bà Đàm Thị Đ 3, sinh năm 1962; Trú tại đi ̣a chỉ : Thôn M, xã Đ, huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội. 4.5. Anh Đàm Văn Kh , sinh năm 1989 (Là con ông Tuấn ,bà Năm); Đi ̣a chỉ: Thôn M, xã Đ, huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội. 4.6. Chị Đàm Thị H , sinh năm 1992 (Là con ông Tuấn ,bà Năm); Đi ̣a chỉ : Thôn M, xã Đ, huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội. 4.7. Chị Vương Thị Th , sinh năm 1990 (Là vợ anh Khánh ); Trú tại đi ̣a chỉ : Thôn M, xã Đ, huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội. 4.8. Cháu Đàm Quốc C , sinh ngày 26/01/2012 (Là con anh Khá nh, chị Thúy và do anh Khánh chị Thúy đại diện ); Trú tại đi ̣a chỉ : Thôn M, xã Đ, huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội. 4.9. Cháu Đàm Khánh Nhi , sinh ngày 18/10/2013 (Là con anh Khánh , chị Thúy và do anh Khánh chị Thúy đ ại diện); Trú tại đi ̣a chỉ : Thôn M, xã Đ , huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội. 4.10. Cháu Đàm Ngọc Minh Châu, sinh ngày 19/01/2018 (Là con anh Khánh, chị Thúy và do anh Khánh chị Thúy đại diện ); Trú tại đi ̣a chỉ: Thôn M, xã Đ, huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội. 4.11. Ông Đàm Văn Chinh , sinh năm 1953; Trú tại đi ̣a chỉ : Thôn M, xã Đ,
́ huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội. 4.12. Ủy ban nhân dân huyện Đông Anh ; Đi ̣a chi tru ̣ sở : Tổ 2, đườ ng Cao Lỗ,
̉ thị trấn Đông Anh, huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội.
- Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Xuân Linh - Chủ tịch UBND.
- Người đại diện theo uỷ quyền: Ông Nguyễn Anh Dũng - Phó Chủ tịch UBND huyện (Theo Giấy uỷ quyền số 17/GUQ-UBND ngày 15/07/2022).
- Có mặt: Bà Ph, ông H, ông T, bà N và bà Đ.
- Vắng mặt: Ông Gi, bà Th, bà Đ1, bà Đ2, bà Đ3, ông Ch, anh Kh, chị H, chị Th và đại diện Uỷ ban nhân dân huyện Đông Anh.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại Đơn khởi kiện ghi ngày 02 tháng 05 năm 2021 của nguyên đơn là Ngân hàng thương mại cổ phần Kỹ thương Việt Nam (Từ nay gọi tắt là Techcombank) và quá trình giải quyết vụ án tại Tòa án, ông Trần Tro ̣ng H và bà Hoàng Thị Minh Ph là đại diện hợp pháp theo uỷ quyền của nguyên đơn trình bày:
Ngày 27 tháng 04 năm 2011, giữa đa ̣i diê ̣n Techcombank và ông Đàm Văn T , bà Vương Thị N có ký 01 Hợp đồng tín dụng trung , dài hạn số 47766/HĐTD/TH-TN/TCB-TLG-TTB; Khế ước nhận nợ và cam kết trả nợ số
4776. Theo đó Techcombank cho ông Tuấn, bà Năm vay số tiền là: 5.000.000.000đ (Năm tỷ đồng); Thời hạn vay là : 264 tháng kể từ ngày giải ngân vốn vay đầu tiên đến ngày trả nợ cuối cùng là ngày 25 tháng 09 năm 2033; Lãi suất vay áp du ̣ng kể từ ngày đầu tiên cho đến ngày 30 tháng 09 năm 2011 là 22%/năm; có điều chỉnh 03 tháng 01 lần; Mục đích vay: Mua nhà.
Để bảo đảm cho khoản vay tín dụng nêu trên, hô ̣ gia đinh ông Đàm Văn T
̀ gồm : Ông Đàm Văn T , bà Vương Thị N , anh Đàm Văn Kh , chị Đàm Thị H và cụ Nguyễn Thi ̣ Th đã ký Hợp đồng thế chấp tài sản của bên thứ ba, Đăng ký giao dịch bảo đảm tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất huyện Đông Anh ngày 27 tháng 04 năm 2011 là: Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa số 46, tờ bản đồ số 12, diện tích 382m2, thuộc địa chỉ: Thôn M, xã Đ, huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội; Theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số R 019800, số vào sổ cấp GCN: 00723QSDĐ/ĐM do Ủy ban nhân dân huyện Đông Anh cấp ngày 30 tháng 12 năm 2000 cho Hộ gia đình ông Đàm Văn Tuấn.
Ngày 26 tháng 07 năm 2012, hai bên ký Bổ sung Hợp đồng tin du ̣ng số 47766
́ ngày 27 tháng 04 năm 2011 thay đổi về lai suẫ
́t áp du ̣ng kể từ ngày 26 tháng 07 năm 2012 đến ngày 27 tháng 04 năm 2033 là 17%/năm, có điều chỉnh 01 tháng 01 lần.
Quá trình thực hiê ̣n hợp đồng tin du ̣ng, ông T bà N đã vi phạm nghĩa vụ trả nợ
́
theo cam kết trong Hợp đồng tín dụng, Techcombank đa ra thông bã
́o nợ quá ha ̣n và quyết định thu hồi nợ trước thời hạn đối với ông T, bà N.
Tạm tính đến ngày 10 tháng 06 năm 2022, ông T, bà N còn nợ Techcombank số tiền vay gốc và lãi là: 19.752.502.580 (Mườ i chin tỷ, bẩy trăm năm mươi hai
́ triệu, năm trăm linh hai ngàn, năm trăm tám mươi đồng), (Trong đó: Nợ gốc là: 4.753.793.000 đồng; Nợ lãi trong hạn là: 5.439.178.425 đồng; Nợ lãi quá hạn là: 2.561.871.543 đồng; Lãi phạt châ ̣m trả là: 6.997.659.612 đồng) và khoản tiền phạt vi phạm hợp đồng là 50.000.000đ (Năm mươi triê ̣u đồng).
Đối với khoản lãi phạt chậm trả và phạt vi pha ̣m hợp đồng nguyên đơn xin rút yêu cầu, tự nguyê ̣n không yêu cầu bị đơn phải thanh toán. Số nợ gốc và lãi còn lại bị đơn phải trả cho nguyên đơn là: 12.754.842.968đ (Mườ i hai tỷ , bẩy trăm năm mươi tư triệu , tám trăm bốn mươi hai ngàn , chín trăm sáu mươi tám đồng), (Trong đó: Nợ gốc là: 4.753.793.000 đồng; Nợ lãi trong hạn là: 5.439.178.425 đồng; Nợ lãi quá hạn là: 2.561.871.543 đồng). Nay nguyên đơn yêu cầu Tòa án giải quyết:
- Buô ̣c ông Đàm Văn T, bà Vương Thị N có trách nhiệm trả toàn bộ các khoản nợ gốc và lai trên.̃
- Ông T, bà N vẫn phải tiếp tục chịu lãi phát sinh trên số dư nợ gốc kể từ ngày 11 tháng 06 năm 2022 theo mức lãi suất thoả thuận trong Hợp đồng tín dụng trung, dài hạn; Khế ướ c nhâ ̣n nợ và cam kết trả nợ đã ký giữa hai bên cho đến khi trả hết nợ gốc tại Ngân hàng.
- Trường hợp ông T, bà N không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ trả nợ nêu trên thì Ngân hàng có quyền xử lý tài sản bảo đảm hoă ̣c yêu cầu cơ quan Thi hành án dân sự thẩm quyền xử lý tài sản bảo đảm của hô ̣ gia đình ông Đàm Văn T để thu hồi nợ cho Ngân hàng.
- Toàn bộ tiền thu được từ việc bán/xử lý tài sản bảo đảm được dùng để thanh toán nghĩa vụ trả nợ của ông T, bà N đối với Ngân hàng. Nếu số tiền thu được từ việc bán/xử lý tài sản bảo đảm không đủ thanh toán hết khoản nợ thì ông T, bà N vẫn phải có nghĩa vụ tiếp tục trả hết khoản nợ cho Ngân hàng.
- Không chấ p nhâ ̣n yêu cầu đô ̣c lâ ̣p của bà Đàm Thị Đ về yêu cầu hủy Giấy chưng nhâ ̣n quyền sử du ̣ng đất do Ủ y ban nhân dân huyê ̣n Đông Anh cấp cho hô ̣ gia ́ đinh ông Đàm Văn T, chia thừ a kế tài sản liên quan đến quyền sử du ̣ng đất và tài sản ̀ gắn liền vớ i đất có ta ̣i thử a đất số 46, tờ bản đồ số 12, Thôn M, xã Đ đa đượ̃
c cu ̣ Thcùng các thành viên trong hộ gia đinh ông T đưa vào thế chấp , bảo đảm khoản
̀ vay của ông T, bà N tại Ngân hàng. Tại Đơn đề nghị ghi ngày 27 tháng 10 năm 2021 của bị đơn trong vụ án là ông Đàm Văn T và quá trình giải quyết vụ án tại Tòa án, ông Đàm Văn T, bà Vương Thị N trình bày: Ông bà nhất trí với lờ i khai của đa ̣i diê ̣n nguyên đơn về việc ông, bà có vay của Techcombank số tiền 5.000.000.000 đồng theo Hợp đồng tín dụng trung, dài hạn và Khế ước nhận nợ và cam kết trả nợ ngày 27 tháng 04 năm 2011. Trong khoản tiền vay trên, ông bà sử du ̣ng 2.560.000.000 đồng vào việc mua nhà, đầu tư sản xuất, kinh doanh gạch thủ công, còn lại 2.440.000.000 đồng, ông bà cho vợ chồng chị Nguyễn Thị H, anh Vương Văn H là em chồng chi ̣ Nguyễn Thi ̣ H con gái của bà Đàm Thị Đ vay để làm ăn. Quá trình trả nợ, ông bà đã trả cho Techcombank được một phần tiền gốc vay và lãi suất theo thoả thuận được mô ̣t thờ i gian thì không trả được nữa do điều kiện sản xuất, kinh doanh gă ̣p khó khăn, thua lỗ vì lò gạch thủ công bị mưa bão hư hỏng hết và bị chị Huệ lạm dụng chiếm đoa ̣t số tiền vay trên. Theo quyết đi ̣nh của Bản án hình sự sơ thẩm số 309/2013/HS-ST ngày 16 tháng 08 năm 2013 của Tòa án nhân dân thành phố Hà Nô ̣i thì chị H bị xử phạt tù chung thân về tô ̣i “La ̣m du ̣ng tin nhiê ̣m chiếm đoa ̣t
́ tài sản”, phải đi chấp hành án từ ngày 29 tháng 04 năm 2012 đến nay, nên ông bà không đòi được nợ của chị để trả cho Ngân hàng. Vớ i những khó khăn như vâ ̣y, ông bà đề nghị ngân hàng miễn toà n bô ̣ khoản nợ lai vã ̀ 2.440.000.000 đồng nợ gốc . Khoản nợ gốc còn la ̣i là 2.313.793.000 đồng, ông bà vay của mỗi ngườ i mô ̣t it và thu
́ xếp bán một phần tài sản là quyền sử du ̣ng đất của gia đình lấy tiền trả nợ. Trường hợp ông bà không thực hiện đúng cam kết thì Ngân hàng có quyền xử lý tài sản thế chấp của gia đình ông bàđể thu hồi nợ theo quy định của pháp luật.
Đối với yêu cầu chia thừa kế của bà Đàm Thị Đ và các chị gái ông T, ông bà cũng đồng ý vì tài sản đó là của bố mẹ để lại. Viê ̣c phân chia tài sản thừ a kế và trich
́ công sứ c trong viê ̣c duy tri , bảo quản tài sản thừ a kế của ông bà do Tòa án xem xét,
̀ giải quyết theo pháp luật.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lập là bà Đàm Thị Đ trình bày: Bố đẻ bà là cu ̣ Đàm Văn K (Đa chết ngã
̀y 27/02/1987); Mẹ đẻ bà là cụ Nguyễn Thi ̣ Th. Hai cu ̣ có 01 ngườ i con nuôi từ nhỏ là bà Đ1 và 04 ngườ i con đẻ là: Bà, bà Đ2, bà Đ3 và ông T.
Bố bà có vợ cả là cu ̣ Vương Thị V đa chết tữ
̀ lâu. Hai cu ̣ có 01 ngườ i con chung là ông Đàm Văn Ch, hiê ̣n đang sinh sống ta ̣i Thôn M, xã Đ.
Thửa đất gia đình ông T bà N đang ở và thế chấp tại Techcombank là tài sản chung của bố me ̣ bà . Viê ̣c ông T làm thủ tục kê khai cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đứng tên chủ hộ sử dụng là không đúng pháp luật.
Năm 2006, bốn chị em gái bà cùng cụ Th và vợ chồng ông T tâ ̣p trung tiền làm ngôi nhà 03 tầng cùng các công trình phụ trên đất để cho cụ Th và gia đình ông T ở, thờ cúng giỗ tết các cu ̣ trong gia đinh hàng năm. Do là ngườ i thân, ruô ̣t thi ̣t trong gia
̀ đinh nên không ai ghi chép sổ sách, giấy tờ gi để chứ ng minh viê ̣c đóng góp tiền của, ̀
̀
công sứ c của chị em bà trong viê ̣c làm nhà đó nên không có để giao nô ̣p cho Tòa án làm bằng chứng.
Bố me ̣ bà chết đều không để lại di chúc về tài sản. Tài sản thừa kế chưa được chia cho ai.
Bà yêu cầu Toà án giải quyết:
- Hủy Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất do Ủy ban nhân dân huyện Đông
Anh cấp cho hô ̣ gia đinh ông Đàm Văn T được sử du ̣ng thử a đất số 46, tờ bản đồ số
̀ 12, thôn Ma ̣ch Lũng, xã Đại Mạch, huyê ̣n Đông Anh, thành phố Hà Nội.
- Chia thừa kế tài sản của cụ Đàm văn Kinh và cu ̣ Nguyễn Thi ̣ Th để lại là
́
quyền sử du ̣ng đất ở cho 05 chị em bà cùng hưởng. Phần của 04 chị em gái các bà được nhận chia chung để làm nơi thờ cúng bố mẹ và tổ tiên trong gia đình.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đồng thời là người kế thừa quyền và nghĩa vụ của cụ Th là các bà: Đàm Thị Đ1, Đàm Thị Đ2 và Đàm Thị Đ3 thống nhất với lời khai và quan điểm của bà Đàm Thi ̣ Đ về giải quyết chia thừa kế tài sản của cụ Đàm Văn K, cụ Nguyễn Thị Th.
Ông Đàm Văn Ch có ý kiến bằng văn bản ghi ngày 22 tháng 06 năm 2022 với nội dung xác định: Bố ông là cu ̣ Đàm Văn K có 02 vợ là cu ̣ Vương Thi ̣ V mẹ đẻ ông và cụ Nguy ễn Thi ̣ Th. Hai cu ̣ vợ cả , vợ le cũ ̀ng các con của minh ở riêng rảnh , cụ
̀ Kính đi lại cả hai bên . Ông không liên quan đến viê ̣c nuôi dưỡng, thừa kế về tài sản của cụ Nguyễn Thị Th. Ông đề nghi ̣ Tòa án xem xét , giải quyết viê ̣c chia thừ a kế tài sản cho các con của cụ Th theo quy đi ̣nh của pháp luâ ̣t. Viê ̣c chia thừ a kế tài sản của cụ Thơm, ông không có liên quan gi và xin được vắng mă ̣t trong quá trinh Tòa án giải
̀
̀ quyết, xét xử vụ án. Anh Đàm Văn Kh, chị Đàm Thị H và chị Vương Thị Th không nô ̣p (gử i) văn bản ý kiến về viê ̣c có liên quan đến yêu cầu khở i kiê ̣n của Techcombank mă ̣c dù đa ̃ được Tòa án thông báo, tống đa ̣t hợp lê ̣. Ủy ban nhân dân huyện Đông Anh có văn bản số 1595/UBND-TNMT ngày 14 tháng 07 năm 2022 vớ i nội dung xác định:
- Hồ sơ cấp giấy chứ ng nhâ ̣n lần đầu thử a đất số 46, tờ bản đồ số 12, diện tích 382m2, Thôn M, xã Đ lâ ̣p ngày 01 tháng 01 năm 2000 gồm: Đơn xin cấp Giấy chứ ng nhâ ̣n quyền sử du ̣ng đất thổ cư của hộ gia đình ông Đàm Văn T ; Biên bản kiểm tra bản đồ địa chính ; Bản cam kết thống nhất cử người đại diện đứng tên ; Bản sao hộ khẩu số 488070.
- Việc thực hiện thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đình ông Đàm Văn T đối với thửa đất trên theo đúng trình tự, thủ tục quy định của pháp luật và trong quá trình giải quyết, Ủy ban nhân dân huyện không nhận được bất cứ thắc mắc, khiếu nại nào liên quan. Ngoài ra, không còn hồ sơ lưu nào liên quan đến viê ̣c cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối vớ i thử a đất trên. Tại phiên tòa, về cơ bản các đương sự có mă ̣t vẫn giữ nguyên lời khai và quan điểm của mình như đã nêu trên.
- Đại diện nguyên đơn yêu cầu bổ sung về khoản gốc và nợ lãi bị đơn phải trả tạm tính đến ngày xét xử sơ thẩm 15 tháng 08 năm 2022 là: 12.912.996.067đ (Mườ i hai tỷ, chín trăm mười hai triệu, chín trăm chín mươi sáu ngàn, không trăm sáu mươi bẩy đồng ), (Trong đó : Nợ gốc là: 4.753.793.000 đồng; Nợ lai trong ha ̣̃
n là : 5.498.461.230 đồng; Nợ lai quã
́ ha ̣n la: 2.660.741.837 đồ
̀ng). + Không chấp nhâ ̣n yêu cầu đô ̣c lâ ̣p của bà Đàm Thi ̣ Đ về hủy Giấy chứ ng nhâ ̣n quyền sử du ̣ng đất của hô ̣ gia đinh ô ng Đàm Văn Tuấn vi hết thờ i hiê ̣u khở i
̀
̀ kiê ̣n đối vơi Quyết đi ̣nh hanh chinh của Ủ y ban nhân dân huyê ̣n Đông Anh.
́
̀
́ + Không chấp nhâ ̣n yêu cầu chia thừ a kế tài sản của bà Đàm Thi ̣ Điểm vi
:
̀ Đơn yêu cầu đô ̣c lâ ̣p của bà Điểm ghi ngà y 28 tháng 03 năm 2022, nô ̣p cho Tòa án ngày 01 tháng 04 năm 2022 là quá thời hiệu thừa kế của cụ Đàm Văn Kính theo quy đi ̣nh ta ̣i Điều 623 của Bộ luật Dân sự năm 2015 vì cụ K đa chết tữ
̀ ngày 27 tháng 02 năm 1987 đến nay là hơn 30 năm. Khi còn sống, cụ Th đa thể hiê ̣̃
n ý chi của minh
́
̀ trong viê ̣c cùng gia đinh ông T, bà N ký thế chấp tài sản để bảo đảm cho khoản vay05
̀ tỷ đồng của ông T, bà N tại Techcombank. Nay ông T, bà N vi phạm nghĩa vụ trả nợ thì tài sản bảo đảm phải được xử lý để thu hồi nợ cho Techcombank theo thỏa thuận của các bên liên quan và theo quy định của pháp luật. Bị đơn là ông Đàm Văn T , bà Vương Thị N và người có quyền lợ i, nghĩa vụ liên quan có yêu cầu đô ̣c lâ ̣p là bà Đàm Thi ̣ Đ cùng thống nhất có ý kiến đề nghị được trả dần cho Techcombank khoản nợ gốc 4.753.793.000 đồng vớ i phương thứ c mỗi năm trả 1.000.000.000 đồng kể từ năm 2023 cho đến khi trả hết nợ do điều kiện kinh tế gia đinh ông T, bà N hiê ̣n nay gă ̣p rất nhiều khó khăn.
̀
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Đông Anh tham gia phiên toà phát biểu ý kiến:
- Thẩm phán, Hội đồng xét xử và Thư ký phiên tòa chấp hành nghiêm túc qui định về pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết và xét xử vụ án.
- Các đương sự trong vụ án về cơ bản là chấp hành nghiêm túc các quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và các thông báo , quyết đi ̣nh tố tu ̣ng của Tòa án; Những ngườ i có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trong vu ̣ án là: Bà Đàm Thị Đ1, bà Đàm Thị Đ2, bà Đàm Thị Đ3, ông Đàm Văn Chi và đại diện Ủy ban nhân dân huyện Đông Anh vắng mă ̣t ta ̣i phiên tòa nhưng đều có đơn xin vắng m ặt; Anh Đàm Văn Kh, chị Đàm Thị H, chị Vương Thị Th vắng mă ̣t ta ̣i phiên tòa không có lý do.
Về đường lối giải quyết vụ án:
- Ngân hàng Techcombank khở i kiê ̣n vu ̣ án tranh chấp Hợp đồng tin du ̣ng đối
́ ông Đàm Văn T , bà Vương Thị N do vi pha ̣m nghia vu ̣̃
trả nợ theo thỏa thuâ ̣n trong Hợp đồng tin du ̣ng là có căn cứ pháp luâ ̣t . Nguyên đơn tự nguyện rút một phần yêu
́ cầu khởi kiện, không yêu cầu bi ̣ đơn tra khoản tiền phạt vi phạm hợp đồng và phần lãỉ phạt châ ̣m trả là tự nguyện, phù hợp với quy định của pháp luậtnên được chấp nhâ ̣n.
- Bà Đàm Thị Đ có đơn yêu cầu độc lập về hủy Giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất cấp cho hộ gia đình ông Đàm Văn T và chia thừ a kế tài sản của cụ Nguyễn Thị Th liên quan đến quyền sử du ̣ng đất và tài sản gắn liền vớ i đất đa đượ̃
c cụ Th cùng các thành viên trong hộ gia đình ông T ký thế chấp , bảo đảm cho khoản vay của ông T, bà N tại Ngân hàng không có cơ sở chấp nhận.
Đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ vào:
- Các Điều: 122, 123, 124, 389, 401, 402, 405, 408, 426 và 427 của Bộ luật Dân sự năm 2005; Điều 91 và Điều 98 Luật Các tổ chức tín dụng năm 2010; Nghị định số: 163/2006/NĐ-CP ngày 29 tháng 12 năm 2006 của Chính phủ về “Giao dịch bảo đảm”; Nghị định số: 11/2012/NĐ-CP ngày 22 tháng 02 năm 2012 của Chính phủ về việc sửa đổi một số điều của Nghị định số 163/2006/NĐ-CP ngày 29 tháng 12 năm 2006 của Chính phủ; Khoản 3, khoản 5 Điều 29, Điều 35 và Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Nghị quyết số: 01/2019/NQ-HĐTP ngày 19 tháng 01 năm 2019 của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao và Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 về án phi, lê ̣ phi Tòa án, xử:
́
́
- Chấp nhận yêu cầu khở i kiê ̣n của Ngân hàng Techcombank đối với ông Đàm Văn T, bà Vương Thị N. Buô ̣c ông T , bà N có trách nhiệm thanh toán cho Techcombank số tiền nợ chưa thanh toán la; 12.912.996.067đ (Mườ
̀ i hai tỷ, chín trăm mườ i hai triê ̣u , chín trăm chín mươi sáu ngàn , không trăm sáu mươi bẩy đồng ), (Trong đó: Nợ gốc là: 4.753.793.000 đồng; Nợ lai trong ha ̣̃
n la: 5.498.461.230 đồ
̀ng; Nợ lai quã
́ ha ̣n là : 2.660.741.837 đồng). Trườ ng hợp ông T, bà N không thực hiê ̣n nghĩa vụ trả nợ thì Techcombank có quyền sử lý tài sản bảo đảm để thu hồi nợ.
- Không chấp nhận yêu cầu độc lập của bà Đàm Thị Đ về huỷ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cấp cho hộ gia đình ông Đàm Văn Tn và chia thừa kế tài sản của cụ Nguyễn Thị Th. + Về án phi: Bị đơn là ông Đàm Văn T , bà Vương Thị N phải chịu án phí có
́ giá ngạch tương ứ ng vớ i nghia vu ̣̃
thanh toán nợ cho nguyên đơn. Bà Đàm Thị Đ thuô ̣c đối tượng người cao tuổi nên được miễn nô ̣p tiền án phi.
́
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên toà. Hội đồng xét xử nhận định: [I]. Về tố tụng: [1]. Nguyên đơn là Techcombank khở i kiê ̣n tranh chấp Hợp đồng tin du ̣ng ,
́ Hợp đồng thế chấp tài sản đối vớ i bi ̣ đơn là ông Đàm Văn T , bà Vương Thị N; Ngườ i có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trong vụ án là bà Đàm Thị Đ có đơn yêu cầu đô ̣c lâ ̣p về hủy Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và chia thừ a kế tài sản của cụ Đàm Văn K, cụ Nguyễn Thị Th theo pháp luâ ̣t thừ a kế . Như vâ ̣y, trong pha ̣m vi vu ̣ án này, Tòa án đồng thời giải quyết các quan hê ̣ pháp luật tranh chấp là: Hợp đồng tín dụng; Hủy Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và Thừ a kế về tài sản. [2]. Những ngườ i có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trong vụ án là: Bà Đàm Thị Đ1, bà Đàm Thị Đ2, bà Đàm Thị Đ3, ông Đàm Văn Ch và đại diện Ủy ban nhân dân huyê ̣n Đông Anh vắng mă ̣t ta ̣i phiên tòa nhưng đều có đơn xin vắng mă ̣t ; Anh Đàm Văn Kh, chị Đàm Thị H và chị Vương Thị Th không nô ̣p (gử i) văn bản ý kiến về viê ̣c có liên quan đến đơn khở i kiê ̣n của Techcombank, không tham gia vào quá trinh
̀ Tòa án giải quyết , xét xử vụ án không có lý do mă ̣c dù đa đượ̃
c Tòa án triê ̣u tâ ̣p , tống đa ̣t hợp lê ̣. Xét việc vắng mặt của các đương sự thuộc trường hợp quy định tại các Điều: 227, 228 và 233 của Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, Hội đồng xét xử vẫn quyết định đưa vụ án ra xét xử và giành quyền kháng cáo cho họ theo qui định pháp luật. [II]. Về nội dung: [1]. Xét tranh chấp về Hợp đồng tín dụng và Hợp đồng thế chấp tài sản: [1.1]. Về Hợp đồng tin du ̣ng:
́ Tại thời điểm các bên tham gia giao kết Hợp đồng tín dụng trung , dài hạn số 47766/HĐTD/TH-TN/TCB-TLG-TTB; Khế ước nhận nợ và cam kết trả nợ số 47766 cùng ngày 27 tháng 04 năm 2011; Bổ sung Hợp đồng tin du ̣ng ngày 26 tháng 07
́ năm 2012 thay đổi về lai suẫ
́t , Techcombank có đầy đủ tư cách pháp nhân; Ông Đàm Văn T, bà Vương Thi ̣ N có đầy đủ năng lực hành vi dân sự . Các bên tham gia giao kết hợp đồng hoàn toàn tự nguyện , không ai bị lừa dối, ép buộc. Hình thức và nội dung của hợp đồng không trái đạo đức xã hội , phù hợp qui định tại các Điều: 122, 123, 124, 389, 401, 402, 405, 408 và 474 của Bộ luật Dân sự năm 2005. Hợp đồng tín dụng có hiệu lực pháp luật và phát sinh quyền và nghĩa vụ của các bên kể từ thời điểm giao kết. Theo đa ̣i diê ̣n của Techcombank thì vợ chồng ông T , bà N vi phạm nghĩa vụ trả nợ gốc và lai từ ngã
̀y 27 tháng 06 năm 2012. Tạm tính đến ngày 15 tháng 08 năm
2022, ông T, bà N còn nợ Techcombank số tiền là: 12.912.996.067đ (Mườ i hai tỷ , chín trăm mười hai triệu , chín trăm chín mươi sáu ngàn , không trăm sáu mươi bẩy đồng), (Trong đó ; Nợ gốc là : 4.753.793.000 đồng; Nợ lai trong ha ̣̃
n là
: 5.498.461.230 đồng; Nợ lai quã
́ h ạn là : 2.660.741.837 đồng). Đối với khoản tiền phạt vi phạm hợp đồng là 50.000.000 đồng và tiền lai pha ̣̃
t châ ̣m trả ta ̣m tinh đến
́ ngày 15 tháng 08 năm 2022 là: 7.615.037.786 đồng cùng vớ i khoản lai pha ̣̃
t châ ̣m trả phát sinh từ ngày 16 tháng 08 năm 2022 cho đến khi ông T, bà N thanh toán xong toàn bộ khoản nợ, Techcombank xin rút mô ̣t phần đơn khở i kiê ̣n, không yêu cầu ông T, bà N phải trả.
Qua xem xét, tính toán mức lãi suất thoả thuận ghi trong Hợp đồng tín dụng với thời gian chậm trả của ông T và bà N thì các khoản nợ gốc và nợ lãi trong ha ̣n, quá hạn mà nguyên đơn yêu cầu trên là có căn cứ chấp nhâ ̣n, trách nhiệm trả nợ hoàn toàn thuộc về bị đơn.
Bị đơn là ông T và bà N có nguyện vọng được miễn trả toàn bô ̣ các khoản nợ lãi trong ha ̣n, quá hạn từ khi chậm trả đến nay . Đối với nợ gốc vay, ông bà xin được giãn nợ và trả dần mỗi năm 01 tỷ đồng cho đến khi trả hết nợ . Xét yêu cầu của ông T, bà N nêu trên không phù hợp vớ i thỏa thuâ ̣n được ghi nhâ ̣n trong Hợp đồng tin
́ dụng và các văn bản , thỏa thuận , không phù hợp vớ i quy đi ̣nh của pháp luâ ̣t và không được nguyên đơn đồng ý nên không có căn cứ chấp nhận.
. Về Hợp đồng thế chấp tài sản:
Tại thời điểm tham gia giao kết Hợp đồng thế chấp tài sản của bên thứ ba nêu trên, Techcombank có đầy đủ tư cách pháp nhân; Các thành viên trong hộ gia đình ông Đàm Văn Tuấn là: Ông Đàm Văn T, bà Vương Thi ̣ N, anh Đàm Văn Kh, chị Đàm Thị H và cụ Nguyễn Thị Th có đầy đủ năng lực hành vi dân sự. Các bên tham gia giao kết hợp đồng hoàn toàn tự nguyện , không ai bị lừa dối , ép buộc. Hình thức và nội dung của hợp đồng không trái đạo đức xã hội , phù hợp qui định tại các Điều: 319, 320, 323, 342, 343, 351 và 355 của Bộ luật Dân sự năm 2005; Điều 91, Điều 98 Luật Các tổ chức tín dụng; Nghị định số 163/2006/NĐ-CP ngày 29 tháng 12 năm 2006 của Chính phủ; Nghị định số: 11/2012/NĐ-CP ngày 22 tháng 02 năm 2012 của Chính phủ về việc sửa đổi một số điều của Nghị định số163/2006/NĐ-CP ngày 29 tháng 12 năm 2006 của Chính phủ, Hợp đồng thế chấp có hiệu lực pháp luật và phát sinh quyền và nghĩa vụ của các bên kể từ thời điểm giao kết.
Nguyên đơn là Techcombank yêu cầu được quyền tự xử lý tài sản bảo đảm hoă ̣c đề nghị cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền xử lý tài sản bảo đảm nêu trên để thu hồi nợ khi ông T, bà N không trả được nợ hoặc trả nợ không đầy đủ là hoàn toàn chính đáng, đúng vớ i thỏa thuâ ̣n của các bên và phù hợp vớ i qauy đi ̣nh của pháp luật nên được chấp nhận.
. Xét yêu cầu đô ̣c lâ ̣p của bà Đàm Thi ̣ Đ về hủy Giấy chứ ng nhâ ̣n quyền sử dụng đất và chia thừa kế tài sản:
. Về yêu cầu huỷ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất:
Gia đinh ông Đàm Văn T có t hửa đất ở số 46, tờ bản đồ số 12, diê ̣n tich
̀
́ 382m2, đi ̣a chi: Thôn M, xã Đ, huyê ̣n Đông Anh , thành phố Hà Nội được Ủ y ban
̉ nhân dân huyê ̣n Đông Anh cấp Giấy chứ ng nhâ ̣n quyền sử du ̣ng đất số R 019800, vào sổ cấp giấy chứng nhận số: 00727.QSDĐ/ĐM ngày 30 tháng 12 năm 2000 đứ ng tên ông Tuấn là chủ hô ̣ sử du ̣ng . Thử a đất có vi ̣ tri: Phía bắc giáp đất hai nhà ông M
́
và bà H; Phía nam và phía tây giáp đường đi; Phía đông giáp đất nhà bà Đ. Căn cứ tài liệu, chứ ng cứ có trong hồ sơ vụ án và ý kiến của Ủy ban nhân dân huyê ̣n Đông Anh về viê ̣c lâ ̣p hồ sơ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đình ông Đàm Văn T thể hiê ̣n: Tại thời điểm lập hồ sơ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lần đầu của hộ gia đình ông Đàm Văn T đối với thửa đất số 46, tờ bản đồ số 12, diện tích 382m2, Thôn M, xã Đ trên cơ sở Sổ hô ̣ khẩu gia đinh số
̀ 488070 do Công an huyê ̣n Đông Anh cấp ngày 20 tháng 09 năm 1999 do ông Đàm Văn T đứ ng chủ hô ̣, có 05 nhân khẩu là : Ông Đàm Văn T , bà Vương Thị N (Là vợ ông T), cụ Nguyễn Thị Th (Là mẹ ông T ), anh Đàm Văn Kh và chị Đàm Th ị H (Là các con ông T, bà N). Ngày 01 tháng 01 năm 2000, ông T, bà N và cụ Th có bản cam kết thống nhất cử ngườ i đa ̣i diê ̣n đứ ng tên chủ hộ sử dụng đất . Uỷ ban nhân dân huyện xác đi ̣nh viê ̣c cấp giấy chứ ng nhâ ̣n th ực hiện theo đúng trình tự, thủ tục quy định của pháp luật và trong quá trình giải quyết, Ủy ban nhân dân huyện không nhận được bất cứ thắc mắc, khiếu nại nào liên quan. Như vâ ̣y, viê ̣c cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lần đầu cho hô ̣ gia đinh ông Đàm Văn T của Ủy ban nhân dân huyện nêu trên đúng vớ i ý chi của cụ ̀
́ Nguyễn Thi ̣ Th vì cụ cũng là một thành viên trong hộ gia đình và hoàn toàn phù hợp với quy định của Luật Đất đai. Do đó, yêu cầu về huỷ giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của bà Đ là không có căn cứ chấp nhận. [2.2]. Về yêu cầu chia thừ a kế tài sản: Theo lờ i khai của bà Đàm Thi ̣ Đ , bà Đàm Thị Đ 1, bà Đàm Thị Đ 2, bà Đàm Thị 3 và ông Đàm Văn T là các con cụ Ki , cụ Th tại Tòa án thì, nguồn gốc thử a đất số 46, tờ bản đồ số 12, diện tích 382m2, Thôn M, xã Đ, huyê ̣n Đông Anh, thành phố Hà Nội là của vợ chồng cụ Ki, cụ Thcó trong thờ i kỳ hôn nhân, không liên quan đến cụ Vương Thị V là vợ cả của cụ Kivà ông Đàm Văn Ch là con chung của cụ K, cụ V. Ông Đàm Văn Ch cũng có ý kiến bằng văn bản gửi Tòa án công nhâ ̣n như vâ ̣y. Đây là những tình tiết, sự kiê ̣n không phải chứ ng minh theo quy đi ̣nh ta ̣i Điều 92 của Bộ luâ ̣t tố tu ̣ng dân sự năm 2015. Đối với di sản thừa kế của cụ K : Theo quy đi ̣nh ta ̣i Điều 623 của Bộ luật Dân sự năm 2015 về thờ i hiê ̣u thừ a kế thi thờ i hiê ̣u để ngườ i thừ a kế yêu cầu chia di sản
̀ là 30 năm đối vớ i bất đô ̣ng sản . Hết thờ i hiê ̣u này thi di sản thuô ̣c về ngườ i thừ a kế
̀
đang quản lý di sản đó . Như vâ ̣y, tài sản là quyền sử dụng đất nêu trên thuô ̣c quyền sử du ̣ng hợp pháp của cu ̣ Th và ông T. Đối vớ i di sản thừ a kế của cụ Th: Năm 2000, cụ Thơm đa thể hiê ̣̃
n ý chi của
́ mình bằng văn bản cam kết cho ông T là con trai đứng tên chủ hộ sử dụng đất khi lâ ̣p hồ sơ cấp Giấy chưng nhâ ̣n quyền sử du ̣ng đối vơi thử a đất , được Ủ y ban nhân
́
́
dân huyê ̣n Đông Anh chấp nhâ ̣n cấp Giấy chứ ng nhâ ̣n đứ ng tên ông T là chủ hộ sử dụng. Theo Hợp đồng thế chấp tài sản của bên thứ ba số công chứ ng 2412/HĐTC-TCB ngày 25 tháng 04 năm 2011 tại Văn phòng công chứng Thă ng Long, giữa Bên nhâ ̣n thế chấp là Techcombank và Bên thế chấp là hộ gia đình ông Đàm Văn T, gồm: Ông Đàm Văn T. bà Vương Thị N, anh Đàm Văn Kh, chị Đàm Thị H và cụ Nguyễn Thị Th (Do cu ̣ Thơm không biết chữ nên ô ng Vương Văn Hu, sinh năm 1980; số CMND xxxxxxxxx do Công an Thành phố Hà Nô ̣i cấp ngày 18/06/2008 là người làm chứng cho cụ Th để lập và ký hợp đồng ) thể hiê ̣n, các bên thỏa thuâ ̣n thế chấp tài sản là quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất có tại thửa đất số 46, tờ bản đồ số 12, Thôn M, xã Đ để đảm bảo cho khoản vay 5.000.000.000đ (Năm tỷ đồng ) của ông Tuấn, bà Năm tại Techcombank. Cụ thể như sau:
“Điều 2. Thỏa thuận thế chấp và nghĩa vụ được bảo đảm bằ ng thế chấp:
2.1. Bên được bảo đảm là Ông Đà m Văn T và vợ là bà Vương Thị N.
2.2. Bên thế chấp tự nguyê ̣n thế chấp cá c tà i sản thế chấp cù ng vớ i mọi quyền và lợi ích phát sinh từ tài sản thế chấp quy đi ̣nh tại Điều 1 để đảm bảo cho nghĩa vụ của Bên được bảo đảm đối với Techcombank quy định tại khoản 2.3 Điều nà y.
2.3. Nghĩa vụ của Bên được bảo đảm được bảo đảm bằng tài sản thế chấp là nghĩa vụ trả nợ gốc , lãi, phí phạt, bồi thườ ng thiê ̣t hại và cá c nghia vụ khá c quy
̃ đi ̣nh tại Hợp đồng cho vay….
2.4. Techcombank chấp nhận viê ̣c thế chấp tà i sản của Bên thế chấp và đồng ý cấp tin dụng cho Bên được bảo đảm vớ i số tiền là 5.000.000.000đ (Năm tỷ đồng)...
́
Điều 5. Xử lý tà i sản thế chấp:
5.1…
5.2. Tài sản thế chấp sẽ bị xử lý để thu hồi nợ , thực hiê ̣n nghia vụ được bảo
̃ đảm khi có một trong cá c sự kiê ̣n sau:
- Đến hạn trả nợ mà Bên được bảo đả m không trả nợ (gốc, lãi, phí, phạt và các chi phí khác ) đầy đủ , đú ng hạn hoặc không thực hiê ̣n đú ng nghia vụ được bảo
̃ đảm theo Hợp đồng cấp tin dụng và cá c văn bản, thỏa thuận có liên quan.
́
- Bên được bảo đảm không trả nợ (gốc, lãi, phí, phạt và các chi phí khác) đầy đủ, đú ng hạn hoặc không thực hiê ̣n nghia vụ được bảo đảm đầy đủ , đú ng hạn được
̃
quy đi ̣nh khi Techcombank thu hồi nợ trướ c hạn; do Bên được bảo đảm/Bên thế chấp vi phạm ngh ĩa vụ, cam kết theo hợp đồng cấp tin dụng , hợp đồng thế chấp nà y và
́
các văn bản, giấy tờ khá c có liên quan; hoặc có sự kiê ̣n theo quy đi ̣nh của phá p luật dẫn đến Techcombank có quyền thu hồi nợ trướ c hạn;…”
Như vâ ̣y, tại thờ i điểm giao kết hợp đồng thế chấp nêu trên , cụ Th đã thể hiện ý chí tự nguyện , thoả thuận của minh để cùng vớ i vợ chồng ông Tuấn, bà N và các
̀ con ông T, bà N là anh Kh , chị H đưa tài sản của gia đinh vào thế chấp t
ại
̀ Techcombank nhằm đảm bảo cho nghia vu ̣̃
trả nợ tiền vay tín dụng của ông T, bà N Viê ̣c vợ chồng ông T, bà N không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ trả nợ dẫn đến hâ ̣u quả phải xử lý tài sản bảo đảm để thu hồi nợ cho Techcombank thì, các thành viên trong hộ gia đình ông T và những ngườ i kế thừ a quyền và nghiã vụ của cụ Th là bà Đ1, bà Đ, bà Đ2, bà Đ3 cùng phải có trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ liên quan khi xử lý tài sản thế chấp . Kể cả k hi xử lý tài sản bảo đảm vẫn không đủ để trả nợ , thì họ vẫn phải tiếp tục thực hiện nghĩa vụ trả hết số nợ còn lại cho nguyên đơn. Do đó, yêu cầu chia thừa kế tài sản của bà Đàm Thị Đ cùng các con của cụ K, cụ Th không phù hợp với quy định pháp luật nên không được chấp nhận. [3]. Về án phí: [3.1]. Ông Đàm Văn T và bà Vương Thị N phải nộp án phí dân sự sơ thẩm tương ứ ng vớ i nghia vu ̣̃
thanh toán 12.912.996.067 đồng nợ cho Techcombank. Tiền
án phí tính được là: 120.913.000 đồng. [3.2]. Bà Đàm Thị Đ phải chịu án phí tương ứng với kỷ phần tài sản thừa kế bà yêu cầu được hưở ng nhưng không được Tòa án chấp nhâ ̣n là 1/5 giá trị quyền sử dụng 382m2 đất ở được Hô ̣i đồng đi ̣nh giá tài sản ngày 07 tháng 06 năm 2022 là 7.640.000.000 đồng : 5 = 1.528.000.000 đồng. Tiền á n phi tinh được là : 57.840.000
́ ́ đồng. Theo quy đi ̣nh ta ̣i điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội thì bà Điểm thuô ̣c đối tượng ngườ i cao tuổi nên bà được miễn nô ̣p toàn bô ̣ tiền án ph í dân sự sơ thẩm phải chịu. [3.3]. Techcombank được chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện nên được trả lại tiền tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đông Anh. [4]. Về quyền kháng cáo: Các đương sự có quyền kháng cáo bản án theo quy định của pháp luật. [5]. Quan điểm về việc giải quyết toàn bô ̣ vụ án của Viện kiểm sát phù hợp với nhận định của Hội đồng xét xử nên được chấp nhâ ̣n. Vì các lẽ trên
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ:
- Các Điều: 122, 123, 124, 389, 401, 402, 405, 408, 426 và 427 của Bộ luật Dân sự năm 2005.
- Điều 91 và Điều 98 Luật Các tổ chức tín dụng năm 2010.
- Nghị định số 163/2006/NĐ-CP ngày 29 tháng 12 năm 2006 của Chính phủ về “Giao dịch bảo đảm”; Nghị định số 11/2012/NĐ-CP ngày 22 tháng 02 năm 2012 của Chính phủ về việc sửa đổi một số điều của Nghị định số 163/2006/NĐ-CP ngày 29 tháng 12 năm 2006 của Chính phủ về “Giao dịch bảo đảm”.
- Khoản 3, khoản 5 Điều 26, Điều 34, các Điều: 203, 220, 227, 228, 271 và 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
- Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP ngày 19 tháng 01 năm 2019 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao.
- Điểm đ , khoản 1 Điều 12; Khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án; Danh mục án phí, lệ phí Toà án ban hành kèm theo Nghị quyết.
- Luật Thi hành án dân sự năm 2014. Xử: 1. Chấp nhận Đơn khởi kiện của Ngân hàng thương mại cổ phần Kỹ Thương Việt Nam (Techcombank) đối với ông Đàm Văn T và bà Vương Thị N.
1.1. Buộc ông Đàm Văn T và bà Vương Thị N có trách nhiệm thanh toán cho Techcombank số tiền vay theo Hợp đồng tín dụng trung
, dài hạn số 47766/HĐTD/TH-TN/TCB-TLG-TTB; Khế ước nhận nợ và cam kết trả nợ số 47766 ngày 27 tháng 04 năm 2011; Bổ sung Hợp đồng tin du ̣ng ngà y 26 tháng 07 năm
́ 2012 thay đổi về lai suẫ
́t
tạm tính đến ngày
15 tháng 08 năm 2022 là: 12.912.996.067đ (Mườ i hai tỷ , chín trăm mười hai triệu , chín trăm chín mươi sáu ngàn, không trăm sáu mươi bẩy đồng ), (Trong đó ; Nợ gốc là : 4.753.793.000 đồng; Nợ lai trong ha ̣̃
n là: 5.498.461.230 đồng; Nợ lai quã
́ ha ̣n là: 2.660.741.837 đồng).
1.2. Ông Đàm Văn T và bà Vương Thị N tiếp tục phải trả khoản nợ lãi phát sinh trên số dư nợ gốc theo mức lãi suất thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng trung, dài hạn số 47766/HĐTD/TH-TN/TCB-TLG-TTB; Khế ước nhận nợ và cam kết trả nợ số 47766 ngày 27 tháng 04 năm 2011; Bổ sung Hợp đồng tin du ̣ng ngày 26 tháng
́ 07 năm 2012 tính từ ngày 16 tháng 08 năm 2022 cho đến khi trả xong các khoản nợ tại Techcombank.
1.3. Trường hợp ông Đàm Văn T và bà Vương Thị không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ trả nợ nêu trên thì, Techcombank có quyền tự xử lý tài sản bảo đảm hoặc yêu cầu cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền xử lý tài sản bảo đảm để thu hồi nợ là: Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất có tại thửa số 46, tờ bản đồ số 12, thuô ̣c địa chỉ: Thôn M, xã Đ, huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội; Theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số R 019800, vào sổ cấp giấy chứng nhận số: 00727.QSDĐ/ĐM ngày 30 tháng 12 năm 2000 do Uỷ ban nhân dân huyện Đông Anh cấp cho hộ gia đình ông Đàm Văn T; Hợp đồng thế chấp tài sản của bên thứ ba số công chứng: 2412/2010/HĐTC-TCB ngày 25 tháng 04 năm 2011 tại Văn Phòng công chứng Thăng Long và Đăng ký thế chấp tại Văn phòng Đăng ký nhà đất huyện Đông Anh ngày 27 tháng 04 năm 211.
Diê ̣n tich, kích thước tài sản bảo đảm được xác định theo số liệu đo đạc thực
́ tế ta ̣i thờ i điểm cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền tiến hành xử lý.
2. Không chấp nhâ ̣n yêu cầu đô ̣c lâ ̣p của bà Đàm Thi ̣ Điểm về hủy Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số R 019800, vào sổ cấp giấy chứng nhận số: 00727.QSDĐ/ĐM ngày 30 tháng 12 năm 2000, do Uỷ ban nhân dân huyện Đông Anh cấp cho hộ gia đình ông Đàm Văn T đối vớ i quyền sử dụng đất có ta ̣i thửa số 46, tờ bản đồ số 12, thuô ̣c địa chỉ: Thôn M, xã Đ, huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội.
3. Không chấp nhận yêu cầu của bà Đàm Thị Đ và các con cụ Nguyễn Thị Thơm là: Bà Đàm Thị Đăng, bà Đàm Thị Đang, bà Đàm Thị Đảm và ông Đàm Văn Tuấn về chia thừa kế tài sản của cụ Đàm Văn K, cụ Nguyễn Thị Th là quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền vớ i đất có ta ̣i thửa số 46, tờ bản đồ số 12, thuô ̣c địa chỉ: Thôn M, xã Đ, huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội.
4. Về án phí: 4.1. Ông Đàm Văn T và bà Vương Thị N phải nộp 120.913.000đ (Mô ̣t trăm hai mươi triê ̣u, chín trăm mườ i ba ngàn đồng) án phí dân sự sơ thẩm vào ngân sách Nhà nước. 4.2. Bà Đàm Thị Đ phải nộp 57.840.000đ (Năm mươi bẩy triê ̣u tám trăm bốn mươi ngàn đồng ) án phí dân sự sơ thẩm, nhưng bà thuộc đối tượng người cao tuổi nên được miễn nộp toàn bộ tiền án phí phải chịu. 4.3. Hoàn lại cho Techcombank 62.700.000đ (Sáu mươi hai triệu, bẩy trăm ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp tại Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số AA/2020/0045498 ngày 20 tháng 07 năm 2021, do Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội trả. 5. Về quyền kháng cáo: 5.1.Techcombank, ông Đàm Văn T, bà Vương Thị N và bà Đàm Thị Đ có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. 5.2. Bà Đàm Thị Đ1, bà Đàm Thị Đ2, bà Đàm Thị Đ3, ông Đàm Văn Ch, anh Đàm Văn Kh, chị Đàm Thị H, chị Vương Thị Th, các cháu : Đàm Quốc C, Đàm Khánh Nh, Đàm Ngọc Minh Ch (Do anh Kh và chị Th đại diện) và Uỷ ban nhân dân huyện Đông Anh có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhâ ̣n được bản án hợp lệ về phần có liên quan trong vụ án. 6. Trường hợp Quyết định thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
T/M. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND. huyện Đông Anh; - Chi cục THADS. huyện Đông Anh; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Ngọc Lân |