- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng TMCP S kiện bà Lê Thị M về việc thanh toán nợ thẻ tín dụng"
- Tòa quyết gì? chức tín dụng năm 2010;
- Căn cứ chính? Điều 13 Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP Hướng dẫn áp dụng một số quy đ…; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN B THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH —————————— | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 1746/2023/DS-ST Ngày: 06/9/2023 V/v tranh chấp hợp đồng tín dụng. |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN B, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Kiều Trang
Các Hội thẩm nhân dân: Bà Nguyễn Thị Nhơn
Ông Trần Văn Phủ
- Thư ký phiên tòa: Ông Mai Xuân Tùng – Thư ký Toà án nhân dân quận B,
Thành phố Hồ Chí Minh
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận B, Thành phố Hồ Chí Minh tham gia
phiên tòa: Bà Vũ Thị Giang - Kiểm sát viên.
Ngày 06 tháng 9 năm 2023 tại phòng xử án của Toà án nhân dân quận B, Thành
phố Hồ Chí Minh xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số
0604/2022/TLST-DS ngày 05 tháng 4 năm 2022 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín
dụng” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 400/2023/QĐXXST-DS ngày 20 tháng 7
năm 2023 và Quyết định hoãn phiên tòa số 0311/2023/QĐST-DS ngày 09/8/2023,
giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần S
Trụ sở: 26x đường A, Phường B, Quận 3, Thành phố Hồ
Chí Minh.
Đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Minh T, sinh năm 1973
Địa chỉ: 80/x Đường số C, Phường D, quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh.
Giấy ủy quyền số 1679/2023/UQ-TGĐ ngày 08/6/2023. (Có mặt)
2. Bị đơn: Bà Lê Thị M, sinh năm 1976
Địa chỉ: 124/y đường E, Phường F, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh.
(Vắng mặt không lý do)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Theo đơn khởi kiện nộp ngày 09/11/2021 và lời trình bày của đại diện theo ủy
quyền của nguyên đơn, ông Nguyễn Minh Thắng tại bản tự khai và các biên bản hòa
giải:
Ngân hàng TMCP S (Từ sau đây viết tắt là “Ngân hàng”) và bà Lê Thị M có ký
các hợp đồng tín dụng như sau:
1/ Hợp đồng cho vay kiêm giấy nhận nợ số xxxxxxxxxxxx ngày 21/01/2020:
- Số tiền vay: 50.000.000đ;
- Mục đích vay: Tiêu dùng;
- Lãi suất: Theo từng giấy nhận nợ cụ thể;
- Thời hạn vay: 36 tháng;
- Ngày trả nợ: Ngày 21 hàng tháng.
Ngân hàng đã giải ngân số tiền 50.000.000đ sau khi ký hợp đồng.
Từ kỳ thanh toán ngày 21/6/2021 đến nay, bà M không thực hiện nghĩa vụ
thanh toán. Do đó nguyên đơn khởi kiện yêu cầu bị đơn, bà Lê Thị M phải trả số tiền còn nợ của hợp đồng vay tạm tính đến ngày 03/7/2023 là: 50.219.299 đồng.
- Nợ gốc: 27.792.000 đồng;
- Lãi quá hạn: 22.427.299 đồng;
2/ Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng ngày 15/01/2020 và Điều
khoản và điều kiện phát hành và sử dụng thẻ tín dụng cá nhân của Ngân hàng TMCP S: Sau khi ký hợp đồng, căn cứ thu nhập của bà M, Ngân hàng đã đồng ý cấp 01 thẻ tín dụng Visa Platium Cashback số 436438-5342, hạn mức sử dụng là: 50.000.000đồng, mục đích tiêu dùng cá nhân. Kỳ thanh toán: Ngày 05 dương lịch hàng tháng.
Ngày 18/01/2020, bà M đã ký nhận thẻ tín dụng Visa Platium Cashback số
436438-5342, sau đó bà M đã dùng thẻ ngày để thực hiện giao dịch với tổng số tiền là: 149.984.573đ và đã thanh toán cho nguyên đơn số tiền: 165.799.000. Từ ngày 05/5/2023 cho đến nay, bà M không tiếp tục thanh toán khoản nợ thẻ cho nguyên đơn là vi phạm nghĩa vụ thanh toán quy định tại Điều 20,21,22 của Điều khoản và Điều kiện phát hành thẻ tín dụng cá nhân. Nguyên đơn đã chấm dứt quyền sử dụng thẻ tín dụng Visa Platium Cashback số 436438-5342 của bà M và chuyển toàn bộ dư nợ còn thiếu sang nợ quá hạn (Điều 26) từ ngày 05/11/2021.
Do đó, nguyên đơn khởi kiện yêu cầu bà Lê Thị M thanh toán khoản nợ thẻ tín
dụng tạm tính đến ngày 03/7/2023 là: 35.000.070 đồng
- Nợ gốc: 8.176.278 đồng;
- Nợ lãi: 26.823.792 đồng
Tổng cộng số tiền bà M phải thanh toán cho nguyên đơn là: 85.219.369 đồng.
Yêu cầu bà M trả ngay sau khi bản án/quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật.
Ngân hàng TMCP S yêu cầu Tòa án buộc Bà Lê Thị M thanh toán toàn bộ số
vốn gốc và lãi phát sinh từ ngày 04/7/2023 theo lãi suất thỏa thuận tại Hợp đồng cho vay kiêm giấy nhận nợ số xxxxxxxxxxxx ngày 21/01/2020, Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng ngày 15/01/2020 và Điều khoản và điều kiện phát hành và sử dụng thẻ tín dụng cá nhân của Ngân hàng TMCP S. Án phí do Bà Lê Thị M chịu.
* Bị đơn Bà Lê Thị M đã được Tòa án tống đạt hợp lệ Thông báo thụ lý, giấy
triệu tập để lấy lời khai, tham gia phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải, tham gia tố tụng tại phiên tòa sơ thẩm nhưng Bà M vắng mặt không có lý do.
Tại phiên tòa:
Đại diện của nguyên đơn vẫn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện, yêu cầu Tòa án
buộc bị đơn, bà Lê Thị M phải trả số tiền nợ tạm tính đến ngày 06/9/2023 là:
87.193.335 đồng. Cụ thể như sau:
1/ Hợp đồng cho vay kiêm giấy nhận nợ số xxxxxxxxxxxx ngày 21/01/2020:
51.555.485 đồng, bao gồm:
- Nợ gốc: 27.792.000 đồng;
- Nợ lãi quá hạn: 23.763.485 đồng.
2/ Thẻ tín dụng Visa Platium Cashback số 436438-5342: 35.637.850 đồng, bao
gồm:
- Nợ gốc: 8.176.278 đồng;
- Lãi quá hạn: 27.461.572 đồng.
Bà M có trách nhiệm thanh toán khoản lãi phát sinh kể từ ngày 07/9/2023 đến
khi trả dứt nợ vay theo lãi suất quy định tại hợp đồng. Yêu cầu thanh toán ngay sau khi
bản án có hiệu lực pháp luật và bà M phải chịu tiền án phí.
Bị đơn: Vắng mặt.
* Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận B tham gia phiên tòa phát biểu ý kiến:
Về việc tuân theo pháp luật tố tụng của Hội đồng xét xử, Thư ký tại phiên tòa:
Từ khi thụ lý vụ án cho đến khi xét xử tại phiên tòa hôm nay, Hội đồng xét xử, Thư ký
tại phiên tòa đã tuân theo đúng các quy định tại Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
Về việc tuân theo pháp luật tố tụng của người tham gia tố tụng trong vụ án:
Nguyên đơn và đại diện nguyên đơn từ khi thụ lý vụ án đến phiên tòa hôm nay đã thực
hiện các quyền, nghĩa vụ theo đúng quy định tại các Điều 70, Điều 71, Điều 85, Điều
86 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Bị đơn từ khi thụ lý vụ án đến phiên tòa hôm nay chưa
thực hiện các quyền, nghĩa vụ theo quy định tại các Điều 70, Điều 72 của Bộ luật Tố
tụng dân sự.
Về nội dung vụ án: Xét hợp đồng vay, bảng kê chi tiết lịch sử thanh toán của bà
Lê Thị M, có cơ sở xác định Bà M đã vi phạm nghĩa vụ thanh toán nợ. Căn cứ Điều
117, Điều 118, Điều 119, điểm b khoản 1 Điều 688 Bộ luật Dân sự 2015; Điều 91 Luật
các tổ chức tín dụng năm 2010, Điều 13 Thông tư 39/2016/TT-NHNN ngày 15/3/2017
của Ngân hàng Nhà nước, Nghị quyết 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/1/2019 của HĐTP
TAND Tối cao, chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn.
Về án phí sơ thẩm: Bị đơn phải đóng án phí dân sự sơ thẩm.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra
tại phiên tòa và căn cứ kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Về thẩm quyền giải quyết vụ án: Theo đơn khởi kiện, nguyên đơn khởi kiện
Bà M - có địa chỉ cư trú cuối cùng tại Địa chỉ: 124/y đường E, Phường F, quận B,
Thành phố Hồ Chí Minh - đối với việc vay tiêu dùng và sử dụng thẻ tín dụng nên đây là
quan hệ hợp đồng tín dụng. Căn cứ khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a
khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 vụ án thuộc thẩm quyền giải
quyết của Tòa án nhân dân quận B, Thành phố Hồ Chí Minh.
Về thủ tục xét xử vắng mặt người tham gia tố tụng: Tòa án đã tiến hành thủ
tục niêm yết hợp lệ triệu tập Bà M để lấy lời khai, tham gia phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải, tham gia phiên tòa sơ thẩm lần thứ nhất ngày 09/8/2023 và phiên tòa hôm nay nhưng Bà M vẫn vắng mặt không có lý do. Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn có Đơn xin xét xử vắng mặt. Căn cứ khoản 2 Điều 227 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 Hội đồng xét xử quyết định xét xử vắng mặt nguyên đơn và bị đơn.
Về nội dung vụ án:
Trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa xét xử sơ thẩm hôm nay, Bà M
không có mặt để trình bày lời khai và cung cấp tài liệu, chứng cứ mặc dù Tòa án đã tiến hành triệu tập hợp lệ. Do đó Hội đồng xét xử căn cứ những tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án để giải quyết.
Xét Hợp đồng cho vay kiêm giấy nhận nợ số xxxxxxxxxxxx ngày 21/01/2020
và Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng ngày 15/01/2020 và Điều khoản và điều kiện phát hành và sử dụng thẻ tín dụng cá nhân được ký kết giữa Ngân hàng với bà Lê Thị M trên cơ sở tự nguyện, không trái pháp luật, đạo đức xã hội, tuân thủ các quy định của pháp luật về nội dung và hình thức nên được pháp luật thừa nhận và bảo vệ. Các bên tham gia trong giao dịch này có mọi quyền và nghĩa vụ phát sinh từ hợp đồng đã ký kết nói trên. Bà M đã nhận đủ khoản tiền vay tiêu dùng 50.000.000đ và ký nhận – sử dụng thẻ tín dụng từ ngày 18/01/2020 (Phiếu yêu cầu kích hoạt thẻ tín dụng) nên đã phát sinh các quyền và nghĩa vụ đã ký thỏa thuận với ngân hàng.
Quá trình thực hiện hợp đồng vay và sử dụng thẻ tín dụng, bà Lê Thị M đã
không thực hiện đầy đủ nghĩa vụ trả nợ theo cam kết trong hợp đồng tín dụng vay tiêu dùng và sử dụng thẻ tín dụng, liên tục không trả nợ trong nhiều kỳ. Do Bà M vi phạm các nghĩa vụ trả nợ như cam kết tại Điều 3.2 trong hợp đồng vay ngày 21/01/2020 và Điều 19 của bản Điều khoản nên Ngân hàng khởi kiện yêu cầu Tòa án buộc Bà M phải trả toàn bộ số tiền gốc và lãi còn nợ là phù hợp với Điều 91, 95 Luật các tổ chức tín dụng, khoản 2 Điều 91 Luật Các tổ chức tín dụng năm 2010; Điều 7, 8 ,12 Nghị quyết 01/20190NQ-HĐTP ngày 11/01/2019 của Tòa án nhân dân tối cao hướng dẫn một số quy định pháp luật về lãi suất nên nên Hội đồng xét xử chấp nhận.
Tạm tính đến ngày 06/9/2023, tổng số tiền bà Lê Thị M còn nợ Ngân hàng là
87.193.335 đồng. Cụ thể như sau:
1/ Hợp đồng cho vay kiêm giấy nhận nợ số xxxxxxxxxxxx ngày 21/01/2020:
51.555.485 đồng, bao gồm:
- Nợ gốc: 27.792.000 đồng;
- Nợ lãi trong hạn: 18.757.392 đồng
- Nợ lãi quá hạn: 5.006.093 đồng.
2/ Thẻ tín dụng Visa Platium Cashback số 436438-5342: 35.637.850 đồng, bao
gồm:
- Nợ gốc: 8.176.278 đồng;
- Lãi quá hạn: 27.461.572 đồng.
Bà M phải chịu khoản lãi phát sinh kể từ ngày 07/9/2023 trên số dư nợ gốc thực
nợ theo mức lãi suất thỏa thuận tại Hợp đồng cho vay kiêm giấy nhận nợ số
xxxxxxxxxxxx ngày 21/01/2020 và Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng ngày
15/01/2020, Điều khoản và điều kiện phát hành và sử dụng thẻ tín dụng cá nhân cho
đến khi bà M thanh toán dứt khoản nợ.
Đề nghị của đại diện Viện kiểm sát là có căn cứ nên Hội đồng xét xử chấp nhận.
Về án phí dân sự sơ thẩm:
Căn cứ vào khoản 2 Điều 26 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày
30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Bà Lê Thị M phải chịu án phí dân sự sơ
thẩm là 4.359.667 đồng.
Ngân hàng TMCP S không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm, được trả lại số tiền
tạm ứng án phí là 2.100.000 đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí toà án số
AA/2021/0000899 ngày 22/3/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự quận B, Thành phố
Hồ Chí Minh.
Thi hành tại cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39,
khoản 2 Điều 227 và Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
- Căn cứ khoản 2 Điều 91, Điều 95 và điểm d khoản 3 Điều 98 của Luật Các tổ
chức tín dụng năm 2010;
- Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 13 của Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP ngày
11/01/2019 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân Tối cao;
- Căn cứ khoản 2 Điều 26 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày
30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu,
nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí toà án;
- Căn cứ Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (đã được sửa đổi, bổ sung năm
2014),
1. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng Thương mại Cổ phần S.
Bà Lê Thị M có trách nhiệm thanh toán cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần S
số tiền 87.193.335 đồng. Cụ thể như sau:
1/ Hợp đồng cho vay kiêm giấy nhận nợ số xxxxxxxxxxxx ngày 21/01/2020:
51.555.485 đồng, bao gồm:
- Nợ gốc: 27.792.000 đồng;
- Nợ lãi trong hạn: 18.757.392 đồng
- Nợ lãi quá hạn: 5.006.093 đồng.
2/ Thẻ tín dụng Visa Platium Cashback số 436438-5342: 35.637.850 đồng, bao
gồm:
- Nợ gốc: 8.176.278 đồng;
- Lãi quá hạn: 27.461.572 đồng.
Kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm cho đến khi thi hành án xong, bà
Lê Thị M còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền gốc còn phải thi hành án theo mức lãi suất thỏa thuận tại Hợp đồng cho vay kiêm giấy nhận nợ số xxxxxxxxxxxx ngày 21/01/2020 và Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng ngày 15/01/2020, Điều khoản và điều kiện phát hành và sử dụng thẻ tín dụng cá nhân
Thanh toán ngay sau khi bản án có hiệu lực pháp luật.
2. Án phí dân sự sơ thẩm:
Bà Lê Thị M phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 4.359.667 (Bốn triệu ba trăm
năm mươi chín ngàn sáu trăm sáu mươi bảy) đồng. Nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự quận B, Thành phố Hồ Chí Minh.
Ngân hàng TMCP S không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm, được trả lại số tiền
tạm ứng án phí là 2.100.000 đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí toà án số AA/2021/0000899 ngày 22/3/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự quận B, Thành phố Hồ Chí Minh.
Thi hành tại cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền.
3.Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án
dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a, Điều 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (đã được sửa đổi, bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
4. Quyền kháng cáo, kháng nghị:
Ngân hàng Thương mại Cổ phần S và bà Lê Thị M được quyền kháng cáo trong
thời hạn 15 ngày kể từ ngày Tòa án tống đạt hoặc niêm yết bản án hợp lệ. Viện kiểm sát nhân dân nhân dân quận B, Thành phố Hồ Chí Minh được quyền kháng nghị trong hạn 15 ngày, Viện kiểm sát nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh được quyền kháng nghị trong hạn 01 tháng kể từ ngày tuyên án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| Nơi nhận: - TAND TP. HCM; - VKSND Quận B; - THADS Quận B; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ, VP. THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ Trần Văn Phủ Nguyễn Thị Nhơn | THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Kiều Trang THẨM PHÁN CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Kiều Trang |