- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Mai L - Nguyễn Chí P"
- Tòa quyết gì? Nghi quyết Số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy đinh về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, qản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án về án phí, lệ phí Tòa án.
- Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM KHU VỰC 4 - CẦN THƠ Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 174/2026/HNGĐ–ST Ngày: 13 - 4 - 2026. V/v “Tranh chấp ly hôn, nuôi con” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - CẦN THƠ
Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyên Văn Kiêt
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Nguyên Văn Dẫn
2. Bà Thai Ánh Trinh
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyên Thị Huỳnh Như – Thư ký Tòa án nhân dân Khu vực 4 – Cần Thơ.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Khu vực 4 - Cần Thơ tham gia phiên tòa: Bà Phạm Ngọc Chi – Kiểm sát viên.
Ngày 13 tháng 4 năm 2026, tại trụ sở Tòa án nhân dân Khu vực 4 - Cần Thơ, tiến hành xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 45/2026/TLST-DS ngày 12 tháng 01 năm 2026, về việc “Tranh chấp ly hôn, nuôi con” theo Quyết đinh đưa vụ án ra xét xử số 244/2026/QĐXXST – HNGĐ ngày 06 tháng 3 năm 2026, giữa các đương sự :
1. Nguyên đơn: Bà Nguyên Thị Mai L - sinh năm 1998. Vắng mặt
Cư trú: Ấp B, xã T, tỉnh An Giang. 2. Bi đơn: Ông Nguyên Văn P - sinh năm 1995. Vắng mặt
Cư trú: Ấp T, xã V, thành phố Cần Thơ.
NỘI DUNG VU ÁN:
- Theo đơn khởi kiện và quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn là bà Nguyễn Thi Mai L trình bày:
Về hôn nhân: Bà Nguyễn Thi Mai L và ông Nguyên Chí P1 đến với nhau do tự quen biết, có thời gian tìm hiểu khoảng 06 tháng thì tự nguyện tiến tới hôn nhân, có tổ chức lễ cưới vào ngày 29/6/2017 (âm lich), có đăng ký kết hôn vào ngày 24/06/2017 tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện V, thành phố Cần Thơ (cũ), nay là xã V, thành phố Cần Thơ. Thời gian đầu chung sống hạnh phúc đến khoảng năm 2020 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do ông P1 không chí thú làm ăn, không chăm lo cho cuộc sống gia đình, vợ chồng bất đồng quan điểm nên thường xuyên cãi vã, hôn nhân dần không còn được hạnh phúc. Từ đó vợ chồng đã sống ly thân từ năm 2020 cho đến nay. Trong thời gian ly thân, tính tình ông P1 vẫn không có thay đổi. Nay bà L nhận thấy không còn tình cảm với ông P1 nên yêu cầu toà án giải quyết cho ly hôn với ông P1.
Về con chung: Bà L và ông P1 có 01 người con chung là Nguyễn Chí C, sinh ngày 25/11/2017. Từ khi cháu C mới sinh ra đến nay cháu sống với bà L và ông bà ngoại. Khi ly hôn, bà L yêu cầu được tiếp tục nuôi dưỡng cháu C, không yêu cầu ông P1 cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung: Không có yêu cầu giải quyết.
Về nợ chung: Không có.
- Quá trình giải quyết vụ án, bi đơn là ông Nguyễn Chí P2 không đến tham gia tố tụng và cũng không gửi văn bản trình bày ý kiến gì liên quan đến nội dung khởi kiện.
Tại phiên toà, bà L có đơn xin giải quyết vắng mặt; ông P2 tiếp tục vắng mặt không có lý do.
- Đại diện Viện kiểm sát phát biểu ý kiến: Việc tuân thủ theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký; việc chấp hành của những người tham gia tố tụng là đúng theo quy đinh của Bộ luật Tố tụng dân sự. Đồng thời, đại diện Viện kiểm sát đề nghi Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn. Các vấn đề khác đề nghi giải quyết theo quy đinh pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận đinh:
Về quan hệ pháp luật và thẩm quyền giải quyết vụ án: Xét quan hệ hôn nhân giữa bà Nguyễn Thi Mai L và ông Nguyễn Chí P2 là tự nguyện, có đăng ký kết hôn theo quy đinh pháp luật, nên là quan hệ hôn nhân hợp pháp. Quá trình chung sống phát sinh nhiều mâu thuẫn nên bà L khởi kiện xin ly hôn, đồng thời yêu cầu giải quyết vấn đề nuôi con. Đây là quan hệ pháp luật về “Tranh chấp ly hôn, nuôi con”. Căn cứ theo quy đinh tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 2 Điều 1 của Luật Số 85/2025/QH15 ngày 25/6/2025 về sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Tố tụng dân sự; nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân Khu vực 4 – Cần Thơ. [2] Về trình tự, thủ tục tố tụng: Quá trình nhận đơn khởi kiện, thụ lý giải quyết vụ án đúng theo thẩm quyền. Bi đơn vắng mặt không tham gia tố tụng, do đó vụ án thuộc trường hợp không hòa giải được theo khoản 1 Điều 207 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Tại phiên toà, nguyên đơn đã có đơn yêu cầu giải quyết vắng mặt, bi đơn tiếp tục vắng mặt lần thứ hai không có lý do. Do đó, căn cứ theo quy đinh tại điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự, tiến hành xét xử vắng mặt đối với các đương sự là phù hợp.
Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn:
Về vấn đề hôn nhân: Nhận thấy hôn nhân giữa bà Nguyễn Thi Mai L và ông Nguyễn Chí P2 là tự nguyện, có đăng ký kết hôn theo quy đinh pháp luật, nên là quan hệ hôn nhân hợp pháp. Trong thời gian chung sống vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn do bất đồng quan điểm, không có sự thông cảm lẫn nhau nên đã sống ly thân đến nay. Thời gian ly thân vợ chồng cũng không có giải pháp gì để khắc phục. Nay bà L cương quyết xin ly hôn, ông P2 dù đã được tòa án triệu tập nhiều lần nhưng vẫn không đến tham gia tố tụng, bỏ mặc sự việc hôn nhân. Xét thấy, mâu thuẫn vợ chồng đã đến mức trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được, không thể tiếp tục duy trì quan hệ hôn nhân. Vì vậy, nên chấp nhận cho ly hôn là phù hợp.
Về vấn đề nuôi con, cấp dưỡng: Bà L và ông P2 có 01 người con chung là Nguyễn Chí C, sinh ngày 25/11/2017; hiện đang sống bên bà L. Khi ly hôn, bà L yêu cầu được tiếp tục nuôi dưỡng cháu C, là phù hợp với nguyện vọng của con. Xét thấy, cháu C còn nhỏ tuổi, để ổn đinh cuộc sống và sinh hoạt của cháu nên cần giao cho mẹ tiếp tục nuôi dưỡng là phù hợp. Nếu sau này điều kiện hoàn cảnh thay đổi thì đương sự có thể yêu cầu giải quyết thay đổi người nuôi con vì lợi ích của con.
Vấn đề cấp dưỡng nuôi con là nghĩa vụ của cha mẹ đối với con chưa thành niên, không có khả năng tự lo cho cuộc sống của mình. Tuy nhiên do bà L không có yêu cầu ông P2 cấp dưỡng nuôi con, ông P2 cũng không có ý kiến; nên không xem xét.
Về tài sản chung, nợ chung: Không có ai yêu cầu, nên không xem xét. Nếu sau này có phát sinh tranh chấp về tài sản chung, nợ chung thì se giải quyết trong vụ kiện khác.
Về án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Bà Nguyễn Thi Mai L phải chiu án phí là 300.000 đồng, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp.
Xét ý kiến phát biểu và đề nghi của Kiểm sát viên tham gia phiên tòa là có cơ sở như đã phân tích.
Vì các le trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào: Điều 5; 28; 35; 39; 147; 207; 227; 228; 271; 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Điều 56; 58; 81; 82; 83; 84; 110; 116; 117 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
Nghi quyết Số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy đinh về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, qản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án về án phí, lệ phí Tòa án. Tuyên xư: 1. Về hôn nhân: Cho ly hôn giữa bà Nguyễn Thi Mai L và ông Nguyễn Chí P2.
2. Về nuôi con, cấp dưỡng: Giao cháu Nguyễn Chí C, sinh ngày 25/11/2017 cho bà Nguyễn Thi Mai L tiếp tục nuôi dưỡng đến thành niên (đủ 18 tuổi). Ông Nguyễn Chí P2 không phải cấp dưỡng nuôi con.
Dành quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung cho ông P2 không ai được cản trở. Ông P2, bà L có quyền yêu cầu thay đổi người nuôi con vì lợi ích của con.
Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con nếu lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
3. Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Bà Nguyễn Thi Mai L phải chiu án phí là 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0012388 ngày 16 tháng 12 năm 2025 của Thi hành án dân sự thành phố Cần Thơ. Công nhận bà L đã nộp xong án phí.
4. Về kháng cáo: Đương sự vắng mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy đinh pháp luật.
5. Về thi hành án dân sự: Trường hợp bản án được thi hành theo quy đinh tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, ngưòi phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bi cưỡng chế thi hành án theo quy đinh tại các Điều 6,7a, 7b và Điều 9 Luật thi hành dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy đinh tại Điêu 30 Luật thi hành án dân sự.
TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| Nơi nhận: - TAND TP. Cần Thơ; - VKSND TP. Cần Thơ; - THADS TP.Cần Thơ; - VKSND Khu vực 4; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. Nguyên Văn Kiêt | Thẩm phan – Chủ toạ phiên toà |