- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bà Trần Nhật P yêu cầu ly hôn với ông Đinh Văn D"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Trần Nhật P về việc không công nhận vợ chồng đối với ông Đinh Văn D.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 14 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự và Nghị
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THỚI BÌNH CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH CÀ MAU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 174/2023/HNGĐ-ST Ngày: 30-8-2023 V/v Tranh chấp không công nhận vợ chồng |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THỚI BÌNH, TỈNH CÀ MAU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Thị Lan Anh
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Lý Quốc Cường
Ông Phan Minh Sang
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Chúc Ni là Thư ký Tòa án nhân dân huyện Thới Bình, tỉnh Cà Mau.
Trong ngày 30 tháng 8 năm 2023 tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện Thới Bình, tỉnh Cà Mau xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 255/2023/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 8 năm 2023, về việc tranh chấp ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 300/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 14 tháng 8 năm 2023 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Trần Nhật P, sinh năm 1970 (xin vắng mặt)
Địa chỉ cư trú: Ấp A, thị trấn HB, huyện Hòa Bình, tỉnh Bạc Liêu.
- Bị đơn: Ông Đinh Văn D, sinh năm 1964 (xin vắng mặt)
Địa chỉ cư trú: Ấp B, xã HTK, huyện Thới Bình, tỉnh Cà Mau.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trình bày của bà Trần Nhật P tại đơn khởi kiện ngày 03/8/2023 và trong quá trình giải quyết vụ án:
Về hôn nhân: Bà Trần Nhật P và ông Đinh Văn D tự nguyện chung sống với nhau vào năm 1989 nhưng không có đăng ký kết hôn. Vợ chồng chung sống hạnh phúc một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan đểm với nhau trong cuộc sống, bà P và ông D đã ly thân từ năm 2012 cho đến nay nên bà P yêu cầu được ly hôn với ông Đinh Văn D.
Về con chung: Bà Trần Nhật P và ông Đinh Văn D có 03 con chung tên Đinh Kim M, sinh năm 1989 (giới tính nữ); Đinh Quốc S, sinh năm 1992 (giới tính nam) và Đinh Kiều T, sinh năm 1998 (giới tính nũ). Khi ly hôn, các con chung đã trưởng thành nên bà P không đặt ra yêu cầu xem xét.
Về tài sản chung: Bà P và ông D tự thỏa thuận phân chia, không đặt ra yêu cầu xem xét.
Về nợ chung: Bà P xác định bà và ông D không có nợ chung nên không đặt ra yêu cầu xem xét.
Trình bày của ông Đinh Văn D trong quá trình giải quyết vụ án:
Ông Đinh Văn D thống nhất với phần trình bày của bà Trần Nhật P về các mối quan hệ như hôn nhân, con chung, tài sản chung và nợ chung. Quá trình giải quyết vụ án, Dũng có ý kiến như sau:
Về hôn nhân: Ông Đinh Văn D thống nhất ly hôn với bà Trần Nhật P.
Về con chung: Ông Đinh Văn D và bà Trần Nhật P có 03 con chung tên Đinh Kim M, sinh năm 1989 (giới tính nữ); Đinh Quốc S, sinh năm 1992 (giới tính nam) và Đinh Kiều T, sinh năm 1998 (giới tính nũ). Các con chung đã trưởng thành nên khi ly hôn, ông D không đặt ra yêu cầu xem xét.
Về tài sản chung: Ông Đinh Văn D và bà Trần Nhật P tự thỏa thuận phân chia, không yêu cầu Tòa án xem xét.
Nợ chung: Ông D xác định ông và bà P không có nên không yêu cầu xem xét.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên tòa, trên cơ sở xem xét đầy đủ toàn diện các chứng cứ, Hội đồng xét xử nhận định:
Về tố tụng và quan hệ pháp luật tranh chấp: Bà Trần Nhật P khởi kiện yêu cầu ly hôn với bị đơn là ông Đinh Văn D. Đây là tranh chấp hôn nhân và gia đình về việc không công nhận vợ chồng; Ông D có nơi cư trú tại ấp B, xã HTK, huyện Thới Bình, tỉnh Cà Mau. Vì vậy, yêu cầu khởi kiện của bà P thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Thới Bình, tỉnh Cà Mau theo quy định tại khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự.
Quá trình thụ lý giải quyết vụ án, Tòa án Tòa án triệu tập xét xử hợp lệ, bà Trần Nhật P và ông Đinh Văn D xin vắng mặt tại phiên tòa. Do đó, Tòa án tiến hành xét xử vụ án vắng mặt bà P và ông D theo quy định tại khoản 1 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Về nội dung vụ án:
Về hôn nhân: Bà Trần Nhật P và ông Đinh Văn D tự nguyện chung sống với nhau vào năm 1989 nhưng không có đăng ký kết hôn. Vợ chồng chung sống hạnh phúc một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan đểm với nhau trong cuộc sống, bà P và ông D đã ly thân từ năm 2012 cho đến nay. Xét thấy, quan hệ hôn nhân giữa bà Trần Nhật P và ông Đinh Văn D chưa tuân thủ về điều kiện đăng ký kết hôn tại Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền theo quy định của luật hôn nhân và gia đình. Quá trình chung sống, bà P và ông D có điều kiện đăng ký kết hôn nhưng ông bà không thực hiện việc đăng ký kết hôn theo quy định tại Điều 8, Điều 9 Luật Hôn nhân và gia đình nên không được pháp luật công nhận là vợ chồng. Vì vậy, Hội đồng xét xử căn cứ vào Điều 14, Điều 53 Luật Hôn nhân và gia đình không công nhận bà Trần Nhật P và ông Đinh Văn D là vợ chồng.
Về con chung: Bà Trần Nhật P và ông Đinh Văn D có 03 con chung tên Đinh Kim M, sinh năm 1989 (giới tính nữ); Đinh Quốc S, sinh năm 1992 (giới tính nam) và Đinh Kiều T, sinh năm 1998 (giới tính nũ). Các con chung đã trưởng thành, bà P và ông D không đặt ra yêu cầu xem xét nên không xem xét là phù hợp.
Tài sản chung: Bà P và ông D thống nhất xác định ông bà tự thỏa thuận phân chia, không đặt ra yêu cầu nên không xem xét là phù hợp.
Về nợ chung: Bà P và ông D xác định vợ chồng không có nợ chung. Quá trình giải quyết vụ án không ai đặt ra yêu cầu xem xét về nợ chung của bà P và ông D nên không xem xét.
Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Bà Trần Nhật P phải chịu án phí theo quy định tại Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự và Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 14, 53 Luật Hôn nhân và Gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự và Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Trần Nhật P về việc không công nhận vợ chồng đối với ông Đinh Văn D.
Về hôn nhân: Không công nhận bà Trần Nhật P và ông Đinh Văn D là vợ chồng.
Về con chung: Các con chung đã trưởng thành, bà P và ông D không đặt ra yêu cầu nên không xem xét.
Về tài sản chung: Bà Trần Nhật P và ông Đinh Văn D tự thỏa thuận phân chia nên không đặt ra yêu cầu xem xét.
Nợ chung: Bà Trần Nhật P và ông Đinh Văn D xác định không có.
Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Bà P phải nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng). Vào ngày 03 tháng 8 năm 2023 bà P có dự nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0003819 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thới Bình, tỉnh Cà Mau nay được đối trừ và chuyển thu án phí.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Về quyền kháng cáo, kháng nghị: Báo cho đương sự biết có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc niêm yết công khai bản án. Viện kiểm sát có quyền kháng nghị theo luật định.
| Nơi nhận: - Các đương sự; -VKSND huyện Thới Bình; -Chi cục THADS huyện Thới Bình; -TAND tỉnh Cà Mau; -Lưu hồ sơ. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ Lê Thị Lan Anh |