- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về m c thu, miễn, giảm, thu, n p, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ MỚI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH AN GIANG Bản án số: 174/2019/HNGĐ-ST Ngày: 09/8/2019 V/v tranh chấp ly hôn, về nuôi con. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ MỚI, TỈNH AN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Anh Thư.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Phan Thị Nga;
2. Ông Lê Văn Xuyên;
- Thư ký phiên toà: Bà Võ Thị Thảo, Thư ký Toà án nhân dân huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang tham gia phiên tòa: Không tham gia.
Ngày 09 tháng 8 năm 2019 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 381/2019/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 4 năm 2019 về tranh chấp “ly hôn, về nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 250/2019/QĐXXST-HNGĐ ngày 26 tháng 6 năm 2019 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Chị Ngô Thị Thanh N, sinh năm 1975; địa chỉ: số 259, t 9, ấp B, x Đ, huyện C, tỉnh An Giang C m t .
2. Bị đơn: Anh Nguyễn Văn Tr, sinh năm 1971; địa chỉ: số 259, t 9, ấp B, x Đ, huyện C, tỉnh An Giang C yêu c u v ng m t .
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn khởi kiện, tờ tự khai và các biên bản hòa giải nguyên đơn chị Ngô Thị Thanh N trình bày: Chị và anh Nguyễn Văn Tr tự t m hi u và t ch c lễ cưới vào năm 1999, c đăng ký kết hôn theo quy định pháp lu t. Trong quá tr nh chung sống vợ chồng thường xảy ra mâu thuẫn, nguyên nhân do bất đồng quan đi m trong cu c sống, chồng không quan tâm gia đ nh, dẫn đến mâu thuẫn ngày càng nhiều, đến cách nay khoảng hơn 01 năm th mâu thuẫn tr m trọng và không còn chung sống đến nay. Từ khi không còn chung sống, hai bên không hàn g n t nh cảm vợ chồng. Nay nh n thấy t nh cảm không còn chị yêu c u ly hôn với anh Nguyễn Văn Tr. Về quan hệ con chung: Vợ chồng c 01 con chung tên Nguyễn In Đ, sinh ngày 18/3/2002 hiện do anh Tr trực tiếp chăm s c, nuôi dưỡng . Khi ly hôn, chị đồng ý đ anh Tr tiếp tục chăm s c, nuôi dưỡng con chung, chị không cấp dưỡng nuôi con chung. Về quan hệ tài sản chung: Không c . Về quan hệ nợ chung: Không c .
Tại phiên tòa chị N giữ nguyên yêu c u khởi kiện.
Bị đơn anh Nguyễn Văn Tr được Tòa án tống đạt hợp lệ thông báo thụ lý vụ án, thông báo về phiên họp ki m tra việc giao n p, tiếp c n công khai ch ng c và hòa giải, nhưng anh Tr v ng m t nên Tòa án không ghi nh n được ý kiến và hòa giải được. Tuy nhiên, anh c n p văn bản nêu ý kiến: Anh thống nhất theo lời tr nh bày của chị N về thời gian kết hôn, thời gian chung sống, nguyên nhân mâu thuẫn gia đ nh. Nay đối với yêu c u ly hôn của chị N, anh đồng ý. Về con chung: Vợ chồng c 01 con chung tên Nguyễn In Đ, sinh ngày 18/3/2002 hiện anh đang chăm s c, nuôi dưỡng . Khi ly hôn, anh yêu c u được tiếp tục chăm s c, nuôi dưỡng con chung, không yêu c u chị N cấp dưỡng nuôi con chung. Về quan hệ tài sản chung: Không c . Về quan hệ nợ chung: Không có.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên c u các tài liệu c trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, H i đồng xét xử nh n định:
Chị Ngô Thị Thanh N yêu c u ly hôn với anh Nguyễn Văn Tr, anh Tr c nơi cư trú ấp B, x Đ, huyện C, tỉnh An Giang nên Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới thụ lý giải quyết là đúng thẩm quyền theo quy định tại Điều 28, Điều 35 và Điều 39 B lu t tố tụng dân sự năm 2015.
Bị đơn anh Nguyễn Văn Tr c yêu c u xét xử v ng m t. Căn c vào Điều 228 của B lu t tố tụng dân sự 2015, H i đồng xét xử tiến hành xét xử v ng m t anh Tr là c căn c .
Chị Ngô Thị Thanh N yêu c u ly hôn với anh Nguyễn Văn Tr. Chị N và anh Tr c đăng ký kết hôn theo quy định của Lu t hôn nhân và gia đ nh nên quan hệ hôn nhân giữa hai người được pháp lu t thừa nh n và bảo vệ. Theo chị N trình bày, trong quá tr nh chung sống, vợ chồng thường xảy ra mâu thuẫn, nguyên nhân do bất đồng quan đi m trong cu c sống nên thường hay c i nhau dẫn đến mâu thuẫn ngày càng nhiều. Đến cách nay khoảng 01 năm th mâu thuẫn tr m trọng và không còn sống chung đến nay. Nh n thấy t nh cảm không còn chị yêu c u ly hôn với anh Nguyễn Văn Tr. Anh Nguyễn Văn Tr c văn bản tr nh bày: Anh thống nhất theo lời tr nh bày của chị N về thời gian kết hôn, thời gian chung sống, nguyên nhân mâu thuẫn và thời gian không còn chung sống. Nay đối với yêu c u ly hôn của chị N, anh đồng ý. H i đồng xét xử xét thấy, trong quá tr nh giải quyết Tòa án đ tạo điều kiện đ chị N, anh Tr hàn g n t nh cảm vợ chồng nhiều l n, nhưng chị N, anh Tr không hàn g n được và anh, chị xác định t nh cảm vợ chồng không còn nên chị N yêu c u với ly hôn với anh Tr, anh Tr đồng ý. Xét thấy, đây là sự tự nguyện thỏa thu n của đương sự không vi phạm điều cấm của lu t và không trái đạo đ c x h i. H i đồng xét xử công nh n sự tự nguyện thỏa thu n này là phù hợp theo quy định tại Điều 55 Lu t Hôn nhân và gia đ nh năm 2014.
Về quan hệ con chung: Chị N, anh Tr xác định, trong quá tr nh chung sống vợ chồng c 01 con chung tên Nguyễn In Đ, sinh ngày 18/3/2002 hiện do anh Tr trực tiếp chăm s c, nuôi dưỡng . Khi ly hôn, chị N đồng ý đ anh Tr tiếp tục chăm s c, nuôi dưỡng con chung. Anh Tr c yêu c u được tiếp tục chăm s c, nuôi dưỡng con chung. Xét thấy, khi ly hôn vợ chồng tự thỏa thu n về người trực tiếp nuôi con, nghĩa vụ, quyền của mỗi bên sau khi ly hôn đối với con và Tòa án ghi nh n ý kiến của cháu Đ th cháu cũng c nguyện vọng được sống chung với cha. H i đồng xét xử xét thấy sự thỏa thu n này không vi phạm điều cấm của lu t và không trái đạo đ c x h i và phù hợp với nguyện vọng của cháu. Do đ , H i đồng xét xử công nh n sự thỏa thu n này là phù hợp theo quy định tại Điều 81 Lu t Hôn nhân và gia đ nh năm 2014.
Đối với cấp dưỡng nuôi con chung: Do anh Tr không yêu c u chị N cấp dưỡng nuôi con chung nên H i đồng xét xử không đề c p giải quyết.
Về quan hệ tài sản chung: Chị N, anh Tr xác định không c , nên H i đồng xét xử không đề c p đến.
Về quan hệ nợ chung: Chị N, anh Tr tr nh bày không c nên H i đồng xét xử không đề c p đến.
Án phí hôn nhân sơ thẩm: Đương sự phải chịu án phí theo quy định của pháp lu t.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ: - Các Điều 28, Điều 35, Điều 39, Điều 144, Điều 147, Điều 227 và Điều 273 B lu t tố tụng dân sự 2015.
- Các Điều 55, Điều 57, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 Lu t Hôn nhân và gia đ nh 2014;
- Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về m c thu, miễn, giảm, thu, n p, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử: Chấp nh n yêu c u khởi kiện của chị Ngô Thị Thanh N đối với anh Nguyễn Văn Tr.
- Về quan hệ hôn nhân: Ghi nh n chị Ngô Thị Thanh N và anh Nguyễn Văn Tr thu n t nh ly hôn.
Giấy ch ng nh n kết hôn số 135, ngày 18 tháng 9 năm 2002 do Ủy ban nhân dân x Mỹ H i Đông, huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang cấp cho anh Nguyễn Văn Tr và chị Ngô Thị Thanh N không còn giá trị pháp lý.
- Về quan hệ con chung: Anh Nguyễn Văn Tr được tiếp tục chăm s c, nuôi dưỡng con chung tên Nguyễn In Đ, sinh ngày 18/3/2002 hiện do anh Tr trực tiếp chăm s c, nuôi dưỡng . Chị N không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Anh Nguyễn Văn Tr cùng các thành viên gia đ nh nếu c không được cản trở chị Ngô Thị Thanh N trong việc thăm nom, chăm s c, nuôi dưỡng, giáo dục con.
V lợi ích của con, theo yêu c u của người thân thích của con, cơ quan c thẩm quyền, Toà án c th quyết định thay đ i người trực tiếp nuôi con, thay đ i m c cấp dưỡng nuôi con chung dựa trên các căn c do pháp lu t quy định.
- Về quan hệ tài sản chung: Không c .
- Về quan hệ nợ chung: Không c . Ghi nh n việc chị Ngô Thị Thanh N và anh Nguyễn Văn Tr xác định không c nợ chung trong thời kỳ hôn nhân, nhưng sau khi quyết định ly hôn c hiệu lực pháp lu t, nếu c người khởi kiện xuất tr nh ch ng c ch ng minh nợ chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân, th chị N và anh Tr phải liên đới chịu trách nhiệm với tư cách đồng bị đơn trong vụ án dân sự khác.
Về án phí hôn nhân và gia đ nh sơ thẩm: 300.000 Ba trăm ngh n đồng, chị Ngô Thị Thanh N phải chịu, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ng án phí đ n p 300.000 Ba trăm ngh n đồng, theo biên lai thu số 0012943 ngày 23/4/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang. Chị N đ n p đủ án phí.
Đương sự c quyền kháng cáo trong thời hạn mười lăm ngày, k từ ngày tuyên án. Riêng đương sự v ng m t tại phiên tòa th thời hạn kháng cáo tính từ ngày bản án được giao ho c được niêm yết.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Lu t Thi hành án dân sự th người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự c quyền thoả thu n thi hành án, quyền yêu c u thi hành án, tự nguyện thi hành án ho c bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Lu t thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Lu t thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND H. Chợ Mới; - TAND tỉnh An Giang; - Chi cục THADS H. Chợ Mới; - UBND nơi đăng ký kết hôn; - Các đương sự; - Lưu: VT, hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Anh Thư |