vanban.org

Bản án 174/2018/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận y u cầu khởi kiện xin ly hôn của ông L Phước Th đối với bà Nguyễn Thị Ái L.

Về quan hệ hôn nhân: Không công nhận ông L Phước Th và à Nguyễn Thị Ái L là vợ chồng. Về quan hệ con chung: ông L Phước Th được trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con tên L Phước Th, sinh ngày 11/10/2006 đến thành ni n hoặc t lập được. Bà Nguyễn Thị Ái L không phải cấp dưỡng cho con. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ông Lê Phước Th yêu cầu ly hôn Bà Nguyễn Thị Ái L"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận y u cầu khởi kiện xin ly hôn của ông L Phước Th đối với bà Nguyễn Thị Ái L.
  • Căn cứ chính? Điều 14 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật tố tụng Dân s; Điều 228 Bộ luật tố tụng Dân s
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN PHÚ TÂN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH AN GIANG
Bản án số: 174/2018/HNGĐ-ST
Ngày 22 - 5 - 2018
V/v tranh chấp “Ly hôn và nuôi
con khi ly hôn”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ TÂN, TỈNH AN GIANG.

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Chủ tọa phiên toà: Ông Bùi Văn Chiến - Thẩm phán

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Đặng Anh Đoan

2. Ông Trần Minh Nhật

- Thư ký ghi biên bản phiên toà: Ông Bùi Văn Trường - Thư ký Toà án nhân dân huyện Phú Tân.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện: không tham gia phiên tòa

Trong ngày 22 tháng 5 năm 2018, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Phú Tân xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 108/2018/TLST- HNGĐ ngày 28 tháng 3 năm 2018, về tranh chấp “Ly hôn và nuôi con khi ly hôn”. Theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số 68/2018/QĐ.XXST-HNGĐ ngày 02 tháng 5 năm 2018 giữa:

- Nguyên đơn: Ông Lê Phước Th (Th) sinh năm 1976. Cư trú: Tổ 08, ấp Mỹ L, thị trấn Phú M, huyện Phú T, tỉnh An Giang.

- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Ái L, sinh năm 1982. Cư trú: Tổ 08, ấp Mỹ L, thị trấn Phú huyện Phú T, tỉnh An Giang.

(ông Th có mặt, bà L vắng mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện, ản t khai và i n ản h a giải, các đương s thống nhất trình ày: Vào năm 2004 ông Th và bà L quen iết nhau, cha mẹ hai n đồng ý tổ chức lễ cưới, không có đăng ký kết hôn. Quá trình chung sống hạnh phúc đến năm 2017 thì phát sinh mâu thuẫn, do vợ chồng ất đồng quan điểm sống n n dẫn đến vợ chồng thường xuy n c cãi, chính thức ly thân từ tháng 8 năm 2017 cho đến nay, từ khi ly thân đến nay cũng không hàn gắn. Nay các n đều y u cầu được ly hôn.

Về quan hệ con chung: Có 01 con chung tên L Phước Th, sinh ngày 11/10/2006, lúc ly thân thì sống với Ái L, hiện tại Ái L đi làm ăn ở đâu không rõ n n cháu về sống với ông Th. Ông Th đồng ý nuôi con, không y u cầu à L cấp dưỡng cho con.

Về quan hệ tài sản chung: Vợ chồng t thỏa thuận, không y u cầu T a án giải quyết.

Về nợ chung phải thu, phải trả: Không có.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghi n cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án, được thẩm tra tại phi n toà, căn cứ kết quả tranh luận tại phi n toà, Hội đồng xét xử nhận định:

Về thủ tục tố tụng: Bà L có đơn xin xét xử vắng mặt và có lời trình ày rõ ràng nội dung vụ án, n n HĐXX xét xử vắng mặt bà L theo quy định tại Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân s 2015.

- Về thẩm quyền giải quyết: Bị đơn à Nguyễn Thị Ái L đăng ký hộ khẩu thường trú tại: tổ 08, ấp Mỹ L, thị trấn Phú M, huyện Phú T, tỉnh An Giang. Ông Th khởi kiện xin ly hôn nên thuộc thẩm quyền giải quyết của T a án nhân dân huyện Phú Tân theo quy định tại Điều 28 và điểm a, khoản 1, Điều 39 Bộ luật tố tụng dân s .

Về nội dung: Ông, bà chung sống từ năm 2004, nhưng không đăng ký kết hôn n n hôn nhân không hợp pháp, không được pháp luật thừa nhận và ảo vệ. Trong cuộc sống thường xuy n cãi vả, tình cảm rạng nứt mâu thuẩn vợ chồng trở n n trầm trọng và ly thân từ tháng 8 năm 2017 cho đến nay, sau khi ly thân hai người không hàn gắn, từ đó tình cảm vợ chồng phai nhạt, mục đích hôn nhân không đạt được, ông Th y u cầu ly hôn, bà L cũng đồng ý. Để chấm dứt hôn nhân của ông, bà Hội đồng xét xử không công nhận ông, bà là vợ chồng theo Điều 14 Luật hôn nhân gia đình năm 2014.

Về quan hệ con chung: Tại phi n t a cháu L Phước Th có nguyện vọng sống với ông Th do mẹ là Ái L ỏ đi làm ăn ở đâu không iết. Ông L Phước Th cũng đồng ý nuôi cháu Th do đó Hội đồng xét xử giao cháu Th cho ông Th nuôi dưỡng đến thành ni n hoặc t lập được, bà Ái L không phải cấp dưỡng cho con.

Về quan hệ tài sản chung; nợ chung phải thu, phải trả: Các n không tranh chấp, không y u cầu T a án giải quyết n n không đặt ra xem xét.

Ghi nhận lời trình ày đương s không có nợ chung, nhưng sau khi Bản án ly hôn có hiệu l c pháp luật nếu có nguy n đơn xuất trình chứng cứ chứng minh nợ chung vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân thì ông Th, bà L phải li n đới chịu trách nhiệm với tư cách đồng ị đơn trong vụ án dân s khác.

Ngoài ra, các n không tranh chấp về vấn đề gì khác n n không đặt ra xem xét.

Về án phí: Ông Th là người xin ly hôn, n n phải chịu án phí theo quy định pháp luật. Bà L không phải chịu án phí.

Vì những lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

- Căn cứ vào Điều 14 Luật Hôn nhân và Gia đình;

- Căn cứ Điều 28, điểm a, khoản 1, Điều 39, Điều 147, Điều 228, Điều 271 và Điều 273 Bộ luật tố tụng Dân s 2015;

- Căn cứ Điều 26 Luật Thi hành án dân s ;

- Căn cứ Điều 27 Pháp lệnh về án phí, lệ phí T a án;

- Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí T a án;

Tuyên xử:

Chấp nhận y u cầu khởi kiện xin ly hôn của ông L Phước Th đối với bà Nguyễn Thị Ái L.

- Về quan hệ hôn nhân: Không công nhận ông L Phước Th và à Nguyễn Thị Ái L là vợ chồng.

- Về quan hệ con chung: ông L Phước Th được trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con tên L Phước Th, sinh ngày 11/10/2006 đến thành ni n hoặc t lập được. Bà Nguyễn Thị Ái L không phải cấp dưỡng cho con.

- Về quan hệ tài sản chung: Vợ chồng t thỏa thuận, không y u cầu T a án giải quyết.

- Về nợ chung phải thu, phải trả: không có.

- Về án phí dân s sơ thẩm: Ông L Phước Th phải chịu 300.000 đồng án phí Hôn nhân gia đình, được khấu trừ 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo i n lai thu số 0005283 ngày 28/3/2018 của Chi cục Thi hành án dân s huyện Phú Tân. Bà Nguyễn Thị Ái L không phải chịu án phí.

Các đương s có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuy n án. Riêng bà L được quyền kháng cáo kể từ ngày tống đạt hoặc ni m yết ản sao ản án.

Trường hợp ản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân s thì người được thi hành án dân s , người phải thi hành án dân s có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền y u cầu thi hành án, t nguyện thi hành án hoặc ị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật Thi hành án dân s ; thời hiệu thi hành án th c hiện theo Điều 30 Luật Thi hành án dân s ./.

Cỡ chữ