vanban.org

Bản án 173/2024/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

V h n nhân: Kh ng c ng nhận chị Nguyễn Thị Ngọc B và anh Văn C ng C là vợ chồng.

V con chung: 1. Giao cháu Nguyễn Văn C ng T1 s nh ngày 23/10/2020 cho chị Nguyễn Thị Ngọc B t ếp t c tr ng nom chăm sóc nu dưỡng g áo d c. H n cháu Nguyễn Văn C1 T1 ang sống vớ chị Nguyễn Thị Ngọc B. Anh Văn C ng C có quy n nghĩa v thăm nom con chung mà kh ng a ược cản trở. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị B- Văn Công C"
  • Tòa quyết gì? V h n nhân: Kh ng c ng nhận chị Nguyễn Thị Ngọc B và anh Văn C ng C là vợ chồng.
  • Căn cứ chính? Luật H n nhân và g a nh; Bộ luật Tố t ng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN PHƯỚC LONG
TỈNH BẠC LIÊU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 173/2024/HNGĐ-ST
Ngày: 30 – 9 – 2024
V v c ly h n nu con
và ch a tà sản chung

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHƯỚC LONG, TỈNH BẠC LIÊU

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Hồng Đào

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Danh Hưởng

2. Ông Trần Văn Phước

- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị D ễm Hằng là Thư ký Tòa án nhân dân huy n Phước Long tỉnh Bạc L êu.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Phước Long, tỉnh Bạc Liêu tham gia phiên tòa: Bà Lý Thị Nh ên - K ểm sát v ên.

Ngày 30 tháng 9 năm 2024 tạ tr sở Tòa án nhân dân huy n Phước Long t s th m c ng kha v án H n nhân và G a nh th lý số 394/2023/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 12 năm 2023 v v c ly h n nu con và ch a tà sản chung” theo Quyết ịnh ưa v án ra t số 395/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 27 tháng 8 năm 2024 g ữa các ư ng sự:

Nguyên n: Chị Nguyễn Thị Ngọc B s nh năm 1991

Địa chỉ: Ấp T ã V huy n P tỉnh Bạc L êu.

Bị n: Anh Văn C ng C s nh năm 1984

Địa chỉ: Ấp V ã V huy n P tỉnh Bạc L êu.

Ngườ có quy n lợ nghĩa v l ên quan:

Bà Phạm Thị T s nh năm 1960

Ông Nguyễn Hoàng G s nh năm 1958

Địa chỉ: Ấp T ã V huy n P tỉnh Bạc L êu.

(Chị B, anh C, bà T, ông G vắng mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn kh i ki n đ ngày tháng năm

3 và l i khai t i Tòa án nguyên đơn chị Nguyễn Thị Ngọc B trình bày: Năm 2019 chị và anh Văn C ng C tự nguy n chung sống vợ chồng có tổ chức lễ cướ theo phong t c tập quán tạ ịa phư ng nhưng kh ng có ăng ký kết h n. Quá tr nh chung sống chị và anh C tính t nh kh ng hòa hợp bất ồng quan ểm nên thường phát s nh mâu thuẫn. V vậy chị và anh C ã ly thân từ ngày 23 tháng 6 năm 2021 cho ến nay. Trong thờ g an ly thân chị và anh C kh ng có l ên lạc ể hàn gắn t nh cảm vợ chồng. Do t nh cảm vợ chồng kh ng còn m c ích h n nhân kh ng ạt ược nên chị yêu cầu ly h n vớ anh Văn C ng C. V con chung chị và anh C có một ngườ con chung là cháu Nguyễn Văn C ng T1 s nh ngày 23/10/2020. Từ kh ly thân cháu T1 sống vớ chị chị là ngườ chăm sóc cháu T1, anh C kh ng quan tâm thăm nom chăm sóc và chu cấp t n ể nu cháu T1. Chị yêu cầu ược t ếp t c tr ng nom chăm sóc g áo d c cháu Nguyễn Văn C ng T1 yêu cầu anh C cấp dưỡng nu con theo quy ịnh pháp luật. V tà sản chung yêu cầu ch a 02 lượng vàng 24 K và 07 chỉ vàng 18K ồng thờ yêu cầu anh Văn C ng C trả lạ 03 lượng vàng 18K và 03 chỉ vàng 24K. V nợ chung: Kh ng có nên kh ng yêu cầu Tòa án g ả quyết. Ngày 20/12/2023 chị B có lờ tr nh bày yêu cầu anh C cấp dưỡng nu cháu T1 vớ mức cấp dưỡng mỗ tháng là 6.000.000 ồng/tháng. Ngày 26/8/2024 chị B có n n rút lạ một phần yêu cầu khở k n v yêu cầu ch a tà sản chung và ò tà sản chỉ yêu cầu ly h n tranh chấp nu con và cấp dưỡng.

Bị đơn anh Văn Công C đã được Tòa án tri u tập hợp l nhi u lần nhưng vắng mặt nên Tòa án không lấy được l i khai.

Ngư i có quy n lợi, nghĩa vụ liên quan bà Phạm Thị T trình bày: Ngày 08/11/2020, anh Văn C ng C có mượn của bà T và ông G 05 chỉ vàng 18K 05 chỉ vàng 24K và 15.000.000 ồng. Bà T có làm n yêu cầu ộc lập vào ngày 01/4/2024 yêu cầu anh Văn C ng C trả lạ 05 chỉ vàng 18K 05 chỉ vàng 24 K và 15.000.000 ồng. Ngày 26/8/2024, bà T có n n rút lạ yêu cầu ộc lập kh ng yêu cầu Tòa án g ả quyết trong v án này.

Ngư i có quy n lợi, nghĩa vụ liên quan ông Phạm Hoàng G1 trình bày: Thống nhất vớ lờ tr nh bày của bà Phạm Thị T. Ngoài ra, không trình bày gì thêm.

Đ i di n Vi n kiểm sát nhân dân huy n Phước Long phát biểu ý kiến:

V tố t ng: V c tuân theo pháp luật tố t ng của Th m phán và Hộ ồng t

úng theo quy ịnh của Bộ luật Tố t ng dân sự. Đố vớ ư ng sự ã thực h n ầy ủ quy n và nghĩa v tố t ng r êng bị n chưa thực h n úng quy ịnh tạ khoản 15 16 Đ u 70 Bộ luật Tố t ng dân sự.

V nộ dung: Căn cứ khoản 1 Đ u 14 và khoản 2 Đ u 53 của Luật H n nhân và G a nh năm 2014 kh ng c ng nhận chị B và anh C là vợ chồng. V con chung, giao cháu Nguyễn Văn C ng T1 s nh ngày 23/10/2020 cho chị B nuôi dưỡng chăm sóc g áo d c. Anh C có quy n thăm nom chăm sóc con chung, kh ng a ược quy n ngăn cản. V cấp dưỡng nu con buộc anh C có nghĩa v cấp dưỡng nu cháu T1 mỗ tháng 1.725.000 ồng cho ến kh cháu T1 tròn 18 tuổ . V tà sản chung nợ chung: Căn cứ ểm c khoản 1 Đ u 217 Bộ luật Tố t ng dân sự nh chỉ yêu cầu ch a tà sản chung ò tà sản của chị Nguyễn Thị Ngọc B và nh chỉ yêu cầu ộc lập của bà Phạm Thị T.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau kh ngh ên cứu các tà l u chứng cứ có trong hồ s v án ã ược th m tra tạ ph ên tòa căn cứ vào kết quả tranh t ng tạ ph ên tòa ý k ến của Đạ d n V n k ểm sát Hộ ồng t nhận ịnh:

V th m quy n và thủ t c tố t ng: Chị Nguyễn Thị Ngọc B khở k n yêu cầu ly h n vớ anh Văn C ng C. Kh khở k n anh Chí T2 tạ ấp V ã V huy n P tỉnh Bạc L êu. Do vậy Tòa án nhân dân huy n Phước Long th lý g ả quyết là úng th m quy n theo quy ịnh tạ khoản 1 Đ u 28; ểm a khoản 1 Đ u 35; ểm a khoản 1 Đ u 39 của Bộ luật Tố t ng dân sự. Anh C ã ược Tòa án tr u tập hợp l lần thứ ha nhưng vắng mặt chị B, bà T, ông G1 có n nghị Tòa án t vắng mặt nên căn cứ khoản 2 Đ u 227 và khoản 3 Đ u 228 của Bộ luật Tố t ng dân sự Hộ ồng t g ả quyết vắng mặt chị B, anh C, bà T, ông G1.

Tạ n khở k n chị B yêu cầu ch a 02 lượng vàng 24K và 07 chỉ vàng 18K ồng thờ yêu cầu anh Văn C ng C trả lạ 03 lượng vàng 18K và 03 chỉ vàng 24K. Ngày 26/8/2024 chị B có n n rút lạ một phần yêu cầu khở k n v yêu cầu ch a tà sản chung và ò tà sản. X t thấy v c chị B rút lạ một phần yêu cầu khở k n là hoàn toàn tự nguy n kh ng bị a p buộc. Căn cứ ểm c khoản 1 Đ u 217 của Bộ luật Tố t ng dân sự nh chỉ một phần yêu cầu khở k n của chị B v yêu cầu ch a tà sản chung và ò tà sản.

Bà Phạm Thị T có n n rút lạ yêu cầu ộc lập v v c yêu cầu anh Văn Công C trả lạ 05 chỉ vàng 18K 05 chỉ vàng 24 K và 15.000.000 ồng. X t thấy v c bà T rút lạ yêu cầu ộc lập là hoàn toàn tự nguy n kh ng bị a p buộc. Căn cứ ểm c khoản 1 Đ u 217 của Bộ luật Tố t ng dân sự nh chỉ yêu cầu ộc lập của bà Phạm Thị T v v c yêu cầu anh Văn C ng C trả lạ 05 chỉ vàng 18K 05 chỉ vàng 24 K và 15.000.000 ồng.

X t thấy chị B và anh C có ủ u k n kết h n theo quy ịnh nhưng chị B và anh C chung sống vớ nhau như vợ chồng từ năm 2019 và ã có một ngườ con chung mà kh ng ăng ký kết h n nên h n nhân g ữa chị B và anh C là hôn nhân kh ng hợp pháp kh ng làm phát s nh quy n nghĩa v g ữa vợ chồng. Nay chị B yêu cầu ly h n căn cứ khoản 1 Đ u 14 và khoản 2 Đ u 53 Luật H n nhân và g a nh 2014 Hộ ồng t kh ng c ng nhận quan h vợ chồng g ữa chị B và anh C.

V con chung: Quá tr nh chung sống chị B và anh C có 01 ngườ con là cháu Nguyễn Văn C ng T1 s nh ngày 23/10/2020 h n ang sống chung vớ chị B. Chị B yêu cầu ược t ếp t c nu dưỡng chăm sóc g áo d c cháu Nguyễn Văn Công T1. Anh C ã ược Tòa án th ng báo v v c yêu cầu nu con chung của chị B nhưng anh C kh ng có ý k ến phản ố g ố vớ yêu cầu của chị B. X t thấy từ kh ly thân chị B là ngườ trực t ếp nu dưỡng cháu Nguyễn Văn C ng T1 và chăm sóc tốt cho cháu tạo u k n cho cháu phát tr ển tốt v thể chất và t nh thần. V vậy ể kh ng làm thay ổ cuộc sống ổn ịnh và bảo ảm quy n lợ mọ mặt của cháu Nguyễn Văn C ng T1 Hộ ồng t căn cứ khoản 2 Đ u 81 Luật H n nhân và G a nh năm 2014 chấp nhận yêu cầu của chị B, giao cháu Nguyễn Văn Công T1 s nh ngày 23/10/2020 cho chị Bícht ếp t c tr ng nom chăm sóc nu dưỡng g áo d c. Anh C có quy n nghĩa v thăm nom chăm sóc con chung mà kh ng a ược cản trở.

V cấp dưỡng nu con: Tạ n khở k n chị B yêu cầu anh C cấp dưỡng nu con theo quy ịnh pháp luật. Ngày 20/12/2023 chị B có lờ tr nh bày yêu cầu anh C cấp dưỡng nu cháu T1 vớ mức cấp dưỡng mỗ tháng là 6.000.000 ồng/tháng. Căn cứ khoản 2 Đ u 82 Luật H n nhân và G a nh quy ịnh Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con”. Khoản 2 Đ u 7 Nghị quyết số 01/2024/NQ-HĐTP ngày 16/5/2024 của Tòa án nhân dân tố cao hướng dẫn áp d ng một số quy ịnh của pháp luật trong g ả quyết v v c v h n nhân và g a nh quy ịnh: ..mức cấp dưỡng do Tòa án quyết định nhưng không thấp hơn một nửa tháng lương tối thiểu vùng t i nơi ngư i cấp dưỡng đang cư trú cho mỗi tháng đối với mỗi con”. Tạ Đ u 3 Nghị ịnh số 74/NĐ-CP ngày 30/6/2024 quy ịnh mức lư ng tố th ểu vớ ngườ lao ộng làm v c theo hợp ồng lao ộng và danh m c kèm theo anh C cư trú là thuộc khu vực vùng IV có mức lư ng tố th ểu là 3.450.000 ồng/tháng. Như vậy anh C phả có nghĩa v cấp dưỡng nu cháu T1 là 1.725.000 ồng/tháng cho ến kh cháu T1 tròn 18 tuổ .

V tà sản chung: nợ chung: Đư ng sự kh ng yêu cầu nên kh ng ặt ra em t g ả quyết.

Án phí dân sự s th m v H n nhân và G a nh: Chị B phả chịu 300.000 ồng. Chị B ã nộp 2.595.000 ồng t n tạm ứng án phí theo B ên la thu số 0006384 ngày 15 tháng 11 năm 2023 của Ch c c Th hành án dân sự huy n Phước Long ố trừ số t n án phí phả nộp chị B ược nhận lạ số t n 2.295.000 ồng. Bà Phạm Thị T ã nộp 1.842.000 ồng t n tạm ứng án phí theo B ên la thu số 0006748 ngày 01 tháng 4 năm 2024 của Ch c c Th hành án dân sự huy n Phước Long ược hoàn lạ . Anh Văn C ng C phả chịu án phí cấp dưỡng là 300.000 ồng.

Từ những phân tích trên t nghị của ạ d n V n k ểm sát nhân dân huy n Phước Long là có căn cứ nên ược Hộ ồng t chấp nhận.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 1 Đ u 28 ểm a khoản 1 Đ u 35 ểm a khoản 1 Đ u 39 ểm c khoản 1 Đ u 217 khoản 2 Đ u 227 và khoản 3 Đ u 228 của Bộ luật Tố t ng dân sự; Đ u 14 khoản 2 Đ u 53 81 82 83 84 Luật H n nhân và G a nh 2014; ểm a khoản 1 Đ u 24 ểm a khoản 5 Đ u 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường v Quốc hộ v mức thu m ễn g ảm thu nộp quản lý và s d ng án phí và l phí Tòa án;

Tuyên :

1. V h n nhân: Kh ng c ng nhận chị Nguyễn Thị Ngọc B và anh Văn C ng C là vợ chồng.

2. V con chung:

2.1. Giao cháu Nguyễn Văn C ng T1 s nh ngày 23/10/2020 cho chị Nguyễn Thị Ngọc B t ếp t c tr ng nom chăm sóc nu dưỡng g áo d c. H n cháu Nguyễn Văn C1 T1 ang sống vớ chị Nguyễn Thị Ngọc B. Anh Văn C ng C có quy n nghĩa v thăm nom con chung mà kh ng a ược cản trở.

2.2. V cấp dưỡng nu con: Buộc anh Văn C ng C có nghĩa v cấp dưỡng cho cháu Nguyễn Văn C ng T1 s nh ngày 23/10/2020 mỗ tháng 1.725.000 ồng cho ến kh cháu T1 tròn 18 tuổ . Thờ g an cấp dưỡng ược tính từ ngày 30/9/2024.

3. V tà sản chung nợ chung: Đ nh chỉ yêu cầu khở k n của chị B v yêu cầu ch a tà sản chung là 02 lượng vàng 24 K và 07 chỉ vàng 18K và yêu cầu anh Văn C ng C trả lạ 03 lượng vàng 18K và 03 chỉ vàng 24K. Đ nh chỉ yêu cầu ộc lập của bà Phạm Thị T v v c yêu cầu anh Văn C ng C trả lạ 05 chỉ vàng 18K 05 chỉ vàng 24 K và 15.000.000 ồng.

4. Án phí dân sự s th m v H n nhân và g a nh: Chị B phả chịu 300.000 ồng. Chị B ã nộp 2.595.000 ồng t n tạm ứng án phí theo B ên la thu số 0006384 ngày 15 tháng 11 năm 2023 của Ch c c Th hành án dân sự huy n Phước Long ố trừ số t n án phí phả nộp chị B ược nhận lạ số t n 2.295.000 ồng. Bà Phạm Thị T ã nộp 1.842.000 ồng t n tạm ứng án phí theo B ên la thu số 0006748 ngày 01 tháng 4 năm 2024 của Ch c c Th hành án dân sự huy n Phước Long ược hoàn lạ . Anh Văn C ng C phả chịu án phí cấp dưỡng là 300.000 ồng.

5. Các ư ng sự vắng mặt tạ ph ên tòa ược quy n kháng cáo trong thờ hạn 15 (mườ lăm) ngày kể từ ngày nhận ược bản án hoặc bản án ược tống ạt hợp l .

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa

Cỡ chữ