- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Phương - minh"
- Tòa quyết gì? Kho n 1 Điều 28; Điều 35; Điều 39; Điều 147; Điều 228; Điều 271 và Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự;
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ DĨ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH BÌNH DƢƠNG B n án số: 173/2022/HNGĐ-ST Ngày: 16/9/2022 V/v tranh chấp ly hôn. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ DĨ AN, TỈNH BÌNH DƯƠNG
- Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Phạm Thị Anh Thƣ.
Các Hội thẩm nhân dân:
Bà Hoàng Lệ Chi
Bà Ngô Thị Dịu
- Thư ký phiên toà: Bà Phạm Thị Trung Hi u – Thƣ ký Tòa án nhân dân thành phố Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng.
- Đại diện viện kiểm sát nhân dân thành phố Dĩ An tham gia phiên tòa:
Ông Nguyễn Ngọc Vƣơng – Kiểm sát viên.
Ngày 16 tháng 9 năm 2022, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng xét xử công khai vụ án hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số 359/2022/TLST- HNGĐ ngày 02 tháng 6 năm 2022 về việc tranh chấp ly hôn theo Quy t định đƣa vụ án ra xét xử số 191/2022/QĐST - HNGĐ ngày 08 tháng 8 năm 2022 và Quy t định ho n phiên t a số 113/2022/QĐST- HNGĐ ngày 26/8/2022, giữa các đƣơng sự:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Hoàng Ngọc Ph, sinh năm 2002; tr tại: đƣ ng số 3, khu phố 1, phƣ ng T, thành phố Th, Thành phố H. Có đơn xin xét xử vắng mặt.
Bị đơn: Anh Nguyễn Vi t Anh M, sinh năm 1998; tr tại: khu phố Đ, phƣ ng T, thành phố D, tỉnh B. Vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện, bản tự khai, nguyên đơn chị Nguyễn Hoàng Ngọc Ph trình bày:
Chị Ph và anh M tự nguyện tìm hiểu đăng ký k t hôn tại Ủy ban nhân dân phƣ ng Ph, thành phố Th, Thành phố H theo giấy chứng nhận đăng ký k t hôn số 183, ngày 05/11/2020. Th i gian đầu vợ chồng chung sống hạnh ph c, sau đó phát sinh mâu thuẫn, do quan điểm sống không đồng nhất, vợ chồng không có ti ng nói chung. Mâu thuẫn ngày càng trầm trọng, tình c m vợ chồng không c n nên chị Ph yêu cầu đƣợc ly hôn với anh M.
Về con chung: Vợ chồng không có con chung.
Về tài s n chung, nghĩa vụ chung: Chị Ph không yêu cầu T a án gi i quy t.
Tại biên b n xác minh tình trạng hôn nhân tại nơi cƣ tr cho bi t không có thông tin trình báo về mâu thuẫn giữa vợ chồng chị Ph và anh M.
Anh M đƣợc T a án triệu tập hợp lệ nhƣng vắng mặt tại phiên t a.
Ý ki n của Kiểm sát viên tham gia phiên tòa:
Về việc tuân theo pháp luật tố tụng: Trong quá trình gi i quy t vụ án Thẩm phán, Hội đồng xét xử, thƣ ký đ thực hiện đ ng trình tự, thủ tục quy định tại Bộ luật Tố tụng dân sự. Nguyên đơn chấp hành đ ng quy định của pháp luật, bị đơn không chấp hành quy định của pháp luật.
Về nội dung vụ án: Căn cứ vào các tài liệu chứng cứ có tại hồ sơ thấy mâu thuẫn vợ chồng đ trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt đƣợc, nên đề nghị Hội đồng xét xử xem xét chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án, đƣợc thẩm tra tại phiên tòa, căn cứ vào k t qu tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Về thủ tục tố tụng dân sự:
Chị Ph khởi kiện anh M yêu cầu đƣợc ly hôn, anh M hiện đang tr tại phƣ ng T, thành phố D, tỉnh B. Căn cứ vào Kho n 1 Điều 28, Điều 35 và Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án nhân dân thành phố Dĩ An thụ lý gi i quy t là đ ng thẩm quyền.
Anh M đƣợc T a án triệu tập hợp lệ nhƣng vắng mặt, chị Ph có đơn yêu cầu đƣợc xét xử vắng mặt, do đó Hội đồng xét xử xét xử vắng mặt chị Ph, anh M theo quy định tại Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về nội dung vụ án:
Về hôn nhân: Chị Ph và anh M tự nguyện tìm hiểu đăng ký k t hôn tại Ủy ban nhân dân phƣ ng Ph, thành phố Th, Thành phố H theo giấy chứng nhận đăng ký k t hôn số 183, ngày 05/11/2020 , do đó quan hệ hôn nhân giữa chị Ph và anh M là hợp pháp.
Quá trình tố tụng chị Ph xác định cuộc sống hôn nhân của vợ chồng chị không hạnh ph c, nguyên nhân do bất đồng quan điểm sống, vợ chồng không có ti ng nói chung, mỗi ngƣ i có cuộc sống riêng, không còn quan tâm đ n nhau. Anh M đƣợc T a án triệu tập hợp lệ nhƣng không có mặt, coi nhƣ từ bỏ quyền trình bày ý ki n của mình đối với yêu cầu khởi kiện của chị Phƣơng. Xét, mâu thuẫn của vợ chồng chị Ph và anh M đ trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt đƣợc. Căn cứ Kho n 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình, Hội đồng xét xử chấp nhận cho chị Ph đƣợc ly hôn với anh M.
Về con chung: Vợ chồng không có con chung, nên không yêu cầu T a án gi i quy t.
Về tài s n chung, nghĩa vụ chung: Chị Ph không yêu cầu T a án gi i quy t, nên Hội đồng xét xử không xem xét.
Ý ki n của đại diện Viện kiểm sát chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn là ph hợp.
Về án phí: Nguyên đơn ph i chịu án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ :
- Kho n 1 Điều 28; Điều 35; Điều 39; Điều 147; Điều 228; Điều 271 và Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự;
- Các Điều 51, 56, 58 Luật Hôn nhân và gia đình;
- Nghị quy t số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban Thƣ ng vụ Quốc hội ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, gi m, thu, nộp, qu n lý và sử dụng án phí và lệ phí t a án;
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn chị Nguyễn Hoàng Ngọc Ph đối với bị đơn anh Nguyễn Vi t Anh M về việc tranh chấp ly hôn.
- Về hôn nhân: Chị Nguyễn Hoàng Ngọc Ph đƣợc ly hôn với anh Nguyễn Vi t Anh M theo giấy chứng nhận đăng ký k t hôn số 183 do Ủy ban nhân dân phƣ ng Ph, thành phố Th, Thành phố H cấp ngày 05/11/2020).
- Về con chung: Không có, nên không yêu cầu T a án gi i quy t.
- Về tài s n chung, nghĩa vụ chung: Không yêu cầu T a án gi i quy t.
2. Về án phí: Chị Ph ph i chịu 300.000đ án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, đƣợc khấu trừ vào tiền tạm ứng đ nộp theo biên lai số 0003917 ngày 31/5/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng.
Nguyên đơn, bị đơn vắng mặt có quyền kháng cáo trong th i hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đƣợc b n án hoặc b n án đƣợc tống đạt hợp lệ./.
TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bình Dƣơng; - VKSND thành phố Dĩ An; - Chi cục THADS thành phố Dĩ An; - UBND phƣ ng Ph, thành phố Th, Thành phố H; - Các đƣơng sự; - Lƣu HS, VP. | THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Phạm Thị Anh Thư |