vanban.org

Bản án 173/2021/DS-PT — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND tỉnh Đồng Tháp Tuyên án 25/05/2021 Dân sự Phúc thẩm
Đã có hiệu lực pháp luật — từ ngày tuyên án 25/05/2021 Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận y u cầu của bà Nguy n Ngọc T.

Buộc bà Trần Thị H trả cho bà Nguy n Ngọc T số tiền vốn lãi 122.659.000đ. từ ngày có đơn y u cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, b n phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 c… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận y u cầu của bà Nguy n Ngọc T.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố t ng d n sự; Điều 148 Bộ luật Tố t ng d n sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
T A ÁN NH N D N
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 173/2021/DS-PT
Ngày: 25-5-2021
V/v tranh chấp hợp đồng
vay tài sản.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG H A XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NH N D N TỈNH ĐỒNG THÁP

- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguy n Ngọc Vạng.

Các Thẩm phán:

Ông Nguy n Tấn Tặng;

Bà Trương Thị Bích Thủy.

- Thư ký phiên tòa: Ông Nguy n Bảo Quốc - Thư ký Tòa án nhân d n t nh Đồng Tháp.

- Đ i di n Vi n Ki m t nhân dân t nh Đồng Th p: Bà Nguy n Bạch Nga - i m sát vi n tham gia phiên tòa.

Trong ngày 25/5/2021, tại tr s Tòa án nh n d n t nh Đồng Tháp xét xử phúc thẩm công khai v án th lý số 44/2021/TLPT-DS ngày 23 tháng 3 năm 2021, về việc tranh chấp hợp đồng vay tài sản.

Do Bản án d n sự sơ thẩm số 01/2021/DS-ST ngày 06/01/2021 của Tòa án nhân dân thành phố S bị kháng cáo.

Theo Quyết định đưa v án ra xét xử phúc thẩm số 98/2021/QĐ-PT ngày 24 tháng 3 năm 2021, giữa các đương sự:

1. Nguy n đơn: Nguy n Ngọc T, sinh năm 1981; địa ch : đường P, khóm A, Phường H, thành phố S, t nh Đồng Tháp.

Đại diện theo ủy quyền: Đặng Minh T, sinh năm 1981; địa ch : Đường T, Tổ M, hu phố B, phường H, thành phố Đ, thành phố Hồ Chí Minh (Văn bản ủy quyền ngày 08/02/2020). Có đơn xin xét xử vắng mặt

2. Bị đơn: Trần Thị H, sinh năm 1971; địa ch : ấp T, xã Q, thành phố S, t nh Đồng Tháp. Có mặt

3. Người có quyền lợi, nghĩa v li n quan:

3.1. Trần Phước H, sinh năm 1981; địa ch : DC ấp B, xã D, huyện L, t nh Đồng Tháp. Vắng mặt

3.2 Võ Văn T, sinh năm 1969; địa ch : ấp T, xã Q, thành phố S, t nh Đồng Tháp. Vắng mặt

4. Người kháng cáo: Bà Trần Thị H - Là bị đơn trong v án.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

- Ông Đặng Minh T đại diện cho bà T trình bày: Ngày 26/9/2018, bà T cho bà H vay số tiền 100.00.000đ, có lập bi n nhận ngày 26/9/2018, nội dung bi n nhận do bà T viết, bà H ký t n ghi họ t n và đi m ch cuối bi n nhận, lãi suất bằng lãi suất của Ng n hàng (không xác định c th mức lãi), thời hạn vay là 01 năm. Sau khi vay bà H không trả lãi và vốn cho bà T, vì vậy bà T y u cầu bà H trả số tiền 100.000.000đ và tính lãi từ ngày 26/9/2018 đến ngày 06/01/2021 (27 tháng 09 ngày), lãi suất 0,83%/tháng là 22.659.000đ, tổng cộng vốn lãi 122.659.000đ. Đối với việc bà H vay tiền của anh H như thế nào thì bà T không biết và không có li n quan.

- Bà Trần Thị H trình bày: Bà H cho rằng có gặp bà T 02 lần, nhưng thực tế bà H không có vay tiền của bà T, mà bà H ch có vay tiền của ông H (chồng của bà T). C th : Từ cuối năm 2011, bà H vay tiền của ông H nhiều lần, khi nhận tiền vay đều có ghi giấy đ theo dõi, nhưng do vay nhiều lần n n không nhớ được số tiền vay và số lần vay. Đồng thời, bà H cũng có trả vốn lãi cho anh H nhiều lần, nhưng không nhớ thời gian trả và số tiền mỗi lần trả. Ngày 10/7/2018, anh H làm hợp đồng mượn tiền đ ghi tổng cộng số tiền vốn lãi bà H còn nợ là 130.000.000đ, do ông H soạn sẵn nội dung đưa bà H ký tên và ghi họ tên.

Sau đó, bà H trả cho ông H 02 lần tổng cộng là 90.000.000đ, c th : Ngày 11/01/2019, ông T (chồng bà H) đưa tiền cho anh Trần Duy X (em của bà H) đ trả giùm số tiền 65.000.000đ, có làm giấy tờ và ông H, anh X cùng ký tên. Ngày 26/10/2019, ông T trực tiếp trả cho ông H số tiền 25.000.000đ, ông T có viết giấy xác nhận trả tiền đưa cho ông H ký t n. Đồng thời, ông H đã đồng ý xóa hết nợ cho bà H và cam kết không g y phiền hà cho gia đình bà H, nên đã trả lại bản chính hợp đồng mượn tiền ngày 10/7/2018 cho bà H. Bà H không thừa nhận có vay tiền của bà T 100.000.000đ th hiện tại bi n nhận mượn tiền ngày 26/9/2018. Bà H cho rằng chữ ký, chữ viết họ t n Trần Thị H là do bà T in ra từ hợp đồng mượn tiền ngày 10/7/2018 mà bà H vay tiền của ông H trước đó. Tuy nhi n, tại phi n tòa bà H thừa nhận có ký t n, viết họ t n và lăn dấu tay phía dưới tờ giấy tập học sinh nhưng chưa viết nội dung phía tr n. M c đích bà H vay của ông H số tiền 5.000.000đ, nhưng bà T kêu bà H ký t n và lăn dấu tay vào giấy nói tr n. Vì vậy, bà H không đồng ý theo y u cầu của bà T. Bà H không tranh chấp gì với ông H, n n không y u cầu Tòa án giải quyết.

- Ông Trần Phước H trình bày: Vào khoảng năm 2015, ông H và bà T chung sống như vợ chồng, đến năm 2017 ông H và bà T không còn chung sống với nhau, hiện tại không biết bà T đ u vì không còn li n lạc. Thời gian chung sống thì ông H, bà T có cho nhiều người vay tiền, tuy nhi n bà T không biết bà H và không có cho bà H vay tiền. Trước năm 2018, ông H có cho bà H vay số tiền 15.000.000đ không làm giấy tờ, sau đó bà H trả lãi vốn và vay lại nhiều lần. Đến ngày 10/7/2018, hai b n làm hợp đồng mượn tiền đ ghi tổng cộng số tiền bà H còn nợ ông H là 130.000.000đ. Bà H đã trả cho ông H số tiền 90.000.000đ như trình bày của bà H nói tr n. Do trong hợp đồng mượn tiền ngày 10/7/2018 đã cộng th m tiền lãi, n n sau khi trả số tiền 90.000.000đ thì ông H đồng ý xóa nợ cho bà H và giao lại hợp đồng mượn tiền ngày 10/7/2018 cho bà H.

Tại phi n tòa, ông H thống nhất trình bày của bà H về việc bà H ký tên, viết họ t n và lăn dấu tay phía dưới tờ giấy tập học sinh nhưng chưa viết nội dung phía tr n. M c đích bà H vay của ông H số tiền 5.000.000đ, nhưng bà T kêu bà H ký t n và lăn dấu tay. Ông H xác định bà T không có cho bà H vay tiền, mà bà H ch có vay tiền của ông H và đã trả hết nợ, n n bà T kiện bà H là không đúng. Ông H không tranh chấp và không y u gì trong v án này.

- Ông Võ Văn T trình bày: Việc bà H vay tiền của ông H như thế nào thì ông không biết, đến khi bà H bỏ nhà đi thì ông H nhiều lần đòi nợ n n ông T mới biết số tiền vay 130.000.000đ và ông T có trả cho ông H số tiền 90.000.000đ, đồng thời sau khi trả 90.000.000đ thì hai b n thống nhất bà H không còn nợ tiền ông H. Trong v án này, ông T không tranh chấp gì đối với số tiền 90.000.000đ đã trả cho ông H.

- Bản án d n sự sơ thẩm của Tòa án nh n d n thành phố S đã quyết định:

Chấp nhận y u cầu của bà T.

Buộc bà H trả cho bà T số tiền vốn, lãi là 122.659.000đ.

từ ngày có đơn y u cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, b n phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật d n sự năm 2015.

Bà H phải chịu tiền án phí d n sự sơ thẩm là 6.133.000đ.

Bà T được nhận lại tiền tạm ứng án phí đã nộp theo các bi n lai số 0000766 ngày 28/02/2020 và số 0008610 ngày 04/01/2021 của Chi c c Thi hành án d n sự thành phố S, t nh Đồng Tháp.

Buộc bà H trả cho bà T chi phí giám định số tiền lầ 7.650.000đ.

Ngoài ra bản án sơ thẩm còn tuy n về quyền và thời hạn kháng cáo của các đương sự, quyền và nghĩa v của người được thi hành án, người phải thi hành án, thời hiệu thi hành án của các đương sự theo quy định của pháp luật.

- Ngày 18/01/2021, bà H kháng cáo không đồng ý trả nợ cho bà T, nên y u cầu xem xét lại bản án sơ thẩm theo thủ t c phúc thẩm.

- Tại phi n tòa phúc thẩm:

+ Bà H trình bày: Bà H giữ nguy n việc kháng cáo y u cầu xem xét lại bản án sơ thẩm, không thỏa thuận được với bà T về giải quyết toàn bộ v án và y u cầu không chấp nhận kh i kiện của bà T.

- Đại diện Viện ki m sát nh n d n t nh Đồng Tháp phát bi u ý kiến về giải quyết v án:

+ Về tố t ng: Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký và đương sự đều thực hiện đúng quy định của pháp luật.

+ Về nội dung: Nhận thấy, bi n nhận ngày 26/9/2018 th hiện bà H vay tiền của bà T 100.000.000đ có thỏa thuận lãi suất; bà H ký, viết họ t n và có dấu v n tay. Theo kết luận giám định xác định chữ ký t n, viết họ t n và có dấu v n tay là của bà H và tại phi n tòa bà H thừa nhận đã có thực hiện ký, viết và lăn dấu tay. Bà H không thừa nhận vay tiền của bà T mà ch có vay tiền của ông H 5.000.000đ, nhưng T y u cầu ký vào giấy tập học sinh bỏ trống không có nội dung, tuy nhi n lời khai của ông H và bà H trong quá trình giải quyết vu án không đồng nhất, không có tài liệu chứng cứ chứng minh lời trình bày của mình. Mặt khác, ông H, bà T không còn chung sống với nhau năm 2017, nhưng bi n nhận vay tiền là ngày 26/9/2018. Thời đi m bà H vay tiền của bà T là khác nhau, số tiền vay cũng khác nhau. Việc vay có thỏa thuận lãi theo lãi suất ng n hàng. Do đó, đề nghị không chấp nhận y u cầu kháng cáo của bà H, giữ nguy n bản án sơ thẩm.

Sau khi nghi n cứu các tài liệu có trong hồ sơ v án đã được thẩm tra tại phi n tòa và căn cứ vào kết quả tranh t ng tại phi n tòa.

NHẬN ĐỊNH CỦA T A ÁN:

[1] Bà T kh i kiện y u cầu bà H trả nợ vay, Tòa án nh n d n thành phố S th lý giải quyết v án d n sự sơ thẩm là đúng thẩm quyền. Bà H làm đơn kháng cáo trong thời hạn luật định là hợp lệ. Bà T ủy quyền cho ông Đặng Minh T và ông Thành có đơn xin xét xử vắng mặt, thủ t c phù hợp quy định n n chấp nhận. Những người có quyền lợi nghĩa v li n quan đã được triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai nhưng vắng mặt, n n xét xử vắng mặt đương sự theo quy định.

[2] Xét y u cầu kháng cáo của bà H cho rằng không có vay tiền của bà T là không có cơ s , b i vì:

Bà T y u cầu bà H trả nợ vay th hiện tại bi n nhận ngày 26/9/2018, theo nội dung bi n nhận thì bà H mượn tiền của bà T 100.000.000đ, thời hạn một năm. Nếu đến hạn trả tiền mà bà H không trả đủ số tiền tr n, cộng với lãi suất theo lãi suất Ng n hàng thì bà H sẽ chịu trách nhiệm trước pháp luật. Bà H không thừa nhận bi n nhận nợ vì chữ ký t n, viết họ t n Trần Thị H không phải là do bà ký, viết và không thừa nhận dấu v n tay. Theo ết luận giám định số 865/ L- THS ngày 21/9/2020 của Công an t nh Đồng Tháp, xác định bà H ký t n, viết họ t n Trần Thị H và in dấu v n tay vào bi n nhận.

Bà H cho rằng, ông H có cho bà H vay 5.000.000đ, nhưng bà T đưa cho bà H tờ giấy tập học sinh chưa viết nội dung và y u cầu bà ký t n, ghi họ t n và lăn dấu tay phần phía dưới tờ giấy nói tr n. Việc này được ông H xác nhận lời khai của bà H là đúng, nhưng ông H lại khẳng định bà T không biết bà H là không phù hợp; qua đó cho thấy lời khai của bà H, ông H không khớp nhau. Ông H thừa nhận giữa bà T với ông đã có m u thuẫn nhau, n n lời khai của ông H là chưa bảo đảm tính khách quan.

Mặt khác, ông H trình bày là không sống chung với chị Tuyền từ năm 2017, còn bà H vay tiền của bà T theo bi n nhận là năm 2018. Đồng thời giữa ông H bà H cũng có giao dịch ri ng, c th là trong hợp đồng mượn tiền ngày 10/7/2018 không th hiện nợ li n quan đến số tiền vay của bà T ngày 26/9/2018. Tại phi n tòa phúc thẩm, bà H không có cung cấp chứng cứ mới chứng minh bà H không có vay tiền của bà T. Do đó, không có cơ s đ chấp nhận kháng cáo của bà H.

[3] Đại diện Viện ki m sát nh n d n t nh Đồng Tháp đề nghị không chấp nhận y u cầu kháng cáo của bà H, giữ nguy n bản án sơ thẩm là có cơ s n n chấp nhận.

Tòa án cấp sơ thẩm xử đã có căn cứ pháp luật n n giữ nguy n bản án sơ thẩm.

[4] Án phí: Bà H phải chịu tiền án phí d n sự phúc thẩm.

Các phần khác không có kháng cáo, kháng nghị có hiệu lực pháp luật.

Vì các lẽ tr n;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào khoản 9 Điều 26, Điều 35, Điều 147, Điều 148, khoản 1 Điều 308 của Bộ luật Tố t ng d n sự năm 2015; Điều 357, 463, 466, 468 Bộ luật d n sự năm 2015; khoản 2 Điều 26, khoản 1 Điều 29 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường v Quốc hội.

1. Chấp nhận y u cầu của bà Nguy n Ngọc T.

2. Buộc bà Trần Thị H trả cho bà Nguy n Ngọc T số tiền vốn lãi 122.659.000đ.

từ ngày có đơn y u cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, b n phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 cảu Bộ luật d n sự năm 2015.

3. Án phí:

Bà H phải chịu tiền án phí d n sự sơ thẩm là 6.133.000đ và tiền án phí d n sự phúc thẩm là 300.000đ, nhưng được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí phúc thẩm 300.000đ theo bi n lai số 0008649 ngày 18/01/2021 của Chi c c Thi hành án d n sự thành phố S, t nh Đồng Tháp. Vậy bà H còn phải nộp số tiền là 6.133.000đ.

Bà T được nhận lại tiền tạm ứng án phí đã nộp theo các bi n lai số 0000766 ngày 28/02/2020 và số 0008610 ngày 04/01/2021 của Chi c c Thi hành án d n sự thành phố S, t nh Đồng Tháp.

4. Chi phí giám định: Buộc bà H trả cho bà T số tiền là 7.650.000đ.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án d n sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, y u cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án d n sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án d n sự.

Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật k từ ngày tuy n án./.

Cỡ chữ