vanban.org

Bản án 173/2020/DS-PT — Tranh chấp quyền sử dụng đất

TAND tỉnh Đồng Tháp Tuyên án 06/07/2020 Dân sự Phúc thẩm
Đã có hiệu lực pháp luật — từ ngày tuyên án 06/07/2020 Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Kh ng chấp nhận háng cáo của bà Trương Hoàng O.

Giữ ngu ên bản án sơ thẩm. Chấp nhận một phần êu cầu hởi iện của bà Trương Hoàng O về việc êu cầu ng Ngu n Văn Th, bà Trương Thị Tu ết H1 và anh Ngu n Phước H3 di dời tài sản đi nơi hác trả lại đất tranh chấp cho bà O quản l sử dụng.

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "Tranh chấp QSDĐ"
  • Tòa quyết gì? Kh ng chấp nhận háng cáo của bà Trương Hoàng O.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 100 Luật Đất đai; Điều 148 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 173/2020/DS-PT
Ngày 06/7/2020
V/v Tranh chấp QSD đất

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP

- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: ng Ngu n Ngọc Th ng

Các Thẩm phán: ng Ngu n Ngọc Vạng

Bà Trương Thị Bích Thủ

- Thư ký phiên toà: Bà Ngu n Thị Phượng – Thư Tòa án nhân dân tỉnh Đ ng Tháp.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Đồng Tháp tham gia phiên toà: ng Ngu n Văn Tón - Kiểm sát viên.

Vào ngày 06 tháng 7 năm 2020 tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Đ ng Tháp xét xử phúc thẩm c ng hai vụ án thụ l số: 30/2020/TLPT-DS ngày 31 tháng 01 năm 2020, về việc “Tranh chấp qu ền sử dụng đất”.

Do bản án dân sự sơ thẩm số: 44/2019/DS-ST ngày 18 tháng 10 năm 2019 của Tòa án nhân dân thành phố S bị háng cáo;

Theo Qu ết định đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm số: 175/2020/QĐ-PT ngày 24 tháng 4 năm 2020 giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Bà Trương Hoàng O, sinh năm: 1952

Địa chỉ: Số nhà 509/1, ấp P, xã T, Tp. S, Đ ng Tháp.

Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ông H Thanh H, sinh năm 1983, địa chỉ: Khóm Thượng 1, Thị trấn T, hu ện H, tỉnh Đ ng Tháp. Là đại diện theo ủ qu ền (Văn bản ủ qu ền ngà 28/10/2019).

Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn: Luật sư Ngu n T – Văn phòng luật sư T thuộc Đoàn luật sư tỉnh Đ ng Tháp.

2. Bị đơn: 2.1. Ông Ngu n Văn Th, sinh năm 1962

2.2. Bà Trương Thị Tu ết H1, sinh năm 1963

Cùng địa chỉ: Số nhà 509/1, ấp P, xã T, Tp. S, Đ ng Tháp.

Người đại diện hợp pháp của ông Th và bà H1: Bà Ngu n Thị T– sinh năm 1985; Địa chỉ: Số 151 đường L, Phường 1, TP. C, tỉnh Đ ng Tháp (Theo văn bản ủ qu ền ngà 04/4/2020).

3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

3.1. Bà Ngu n Thị H2, sinh năm 1965

3.2. Ông Ngu n Văn U, sinh năm 1957

Cùng địa chỉ: Số nhà 513 ấp P, xã T, Tp. S, Đ ng Tháp.

3.3. Anh Ngu n Phước H3, sinh năm 1997

Người đại diện hợp pháp của anh H3: Bà Ngu n Thị T– sinh năm 1985; Địa chỉ: Số 151 đường L, Phường 1, TP. C, tinh Đ ng Tháp (Theo văn bản ủ qu ền ngà 04/4/2020).

3.4. Ủ ban nhân dân thành phố S.

Trụ sở: Số 530A đường N, Khóm 5, Phường 1, Tp. S, Đ ng Tháp.

Người đại diện hợp pháp: ng Ngu n Văn H7, chức vụ: Phó Chủ tịch Ủ ban. Là đại diện theo ủ qu ền (Văn bản ủ qu ền ngà 17/7/2019).

- Người kháng cáo: Bà Trương Hoàng O.

- Anh H, luật sư T, bà M, bà H3, ông U có mặt tại phiên tòa; ông Ngu n Văn H7 có văn bản đề nghị xét xử vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

- Nguyên đơn và người đại diện hợp pháp của nguyên đơn ông Hồ Thanh H trình bày:

Ngu n gốc các thửa đất tranh chấp trước đâ vào năm 1996 đến năm 2002 bà O gửi tiền nhiều lần và mang tiền về cho ng Ngu n Văn N, bà Lê Thị U1 chu ển nhượng đất dùm bà O (do thời điểm đó bà Ođang c ng tác ở xa) nhưng do ông N, bà U1 tuổi già đi lại hó hăn nên đã đưa tiền cho ông Th thực hiện giao dịch và ê hai thủ tục chu ển qu ền sử dụng đất (QSD đất) các thửa đất tọa lạc ấp P, xã T:

+ Thửa đất 301, tờ bản đ số 01, diện tích 2.272m2, đo đạc thực tế 1722,9m2 thể hiện tại các mốc M22, M23, M25, M24, M31, M32, M33, M22 (đất lúa) nhận chu ển nhượng của ông Huỳnh Văn Q, QSD đất cấp cho hộ Ngu n Văn N ngày 16/01/2002 (viết tắt thửa 301).

+ Thửa đất 306, tờ bản đ số 01, diện tích 2.061m2, đo đạc thực tế 2117,8m2 thể hiện tại các mốc M24, M25, M26, M27, M28, M29, M30, M31, M24 (đất lúa) nhận chu ển nhượng của ng T Thanh H8, QSD đất cấp cho hộ Trương Hoàng O ngày 24/7/2002 (viết tắt thửa 306).

+ Thửa đất 1051, tờ bản đ số 01, diện tích 2.544m2, đo đạc thực tế 2.756,6m2 thể hiện tại các mốc M17, M18, M19, M20, M21, M22, M33, M34, M17 (đất lúa) nhận chu ển nhượng của ng Lê Văn Ng, QSD đất cấp cho bà Trương Hoàng O ngày 26/9/1996 (viết tắt thửa 1051).

+ Thửa đất 1239 và thửa 1240 cùng tờ bản đ số 01, diện tích 2.058m2, đo đạc thực tế 1414,1m2 thể hiện tại các mốc M1, M2, M3, M4, M5, M6, M7, M1 (diện tích 56m2) và theo vị trí các mốc M8, M9, M10, M11, M12, M13, M14, M15, M16, M8 (diện tích 1.358,1m2) (đất CLN và đất lúa) nhận chu ển nhượng của ng Tống Phước T, QSD đất cấp cho hộ Trương Hoàng O ngày 21/8/1999 (viết tắt thửa 1239, thửa 1240).

Theo bản đ trích đo ngà 25/4/2019 của Trung tâm ỹ thuật tài ngu ên và m i trường tỉnh Đ ng Tháp.

Qua đo đạc thực tế, diện tích đất tranh chấp giảm so với giấ chứng nhận QSD đất đã cấp bà O h ng có iến gì và đ ng với ết quả đo đạc.

Hiện tại, các thửa đất trên gia đình ông Th đang quản l và sử dụng để chăn nuôi bò, gia súc, gia cầm và tr ng câ , h ng có đầu tư, t n tạo gì hác trên đất.

Nay bà O êu cầu ông Ngu n Văn Th, bà Trương Thị Tu ết H1 và anh Ngu n Phước H di dời các câ tr ng, tháo dỡ nhà và vật iến trúc trên đất để trả các thửa đất trên cho bà O quản l , sử dụng.

Bà O h ng đ ng hỗ trợ chi phí di dời vật iến trúc và câ tr ng trên đất cho ông Th, bà H1.

Về hoản b i thường huê lợi hi ông Th, bà H1 tr ng câ trên đất của bà Ovà các câ tr ng do ông Th đốn trên thửa đất 1239, 1240, bà O xác định h ng êu cầu b i thường.

Trường hợp, Hội đ ng xét xử (HĐXX) giao cho ông Th, bà H1 và anh H3 quản l , sử dụng các thửa đất tranh chấp thì ông Th, bà H1 và anh H3 phải có nghĩa vụ liên đới trả giá trị đất cho bà O theo giá mà Hội đ ng định giá (HĐĐG) đã định ngà 16/5/2019. Tu nhiên, tại phiên tòa bà O tha đổi iến h ng đ ng ý ông Th, bà H1 và anh H3 tiếp tục quản l , sử dụng đất và h ng đ ng nhận giá trị đất.

Đối với thửa 301, tờ bản đ số 01 bà O h ng tranh chấp, đã rút đơn hởi kiện nên Tòa án ra Qu ết định đình chỉ giải qu ết đối với êu cầu nà .

Đối với ng Ngu n Hổ L là con của ng N, đang sinh sống ở nước ngoài, h ng biết địa chỉ cụ thể ở đâu và cũng h ng có liên quan gì trong vụ án nên bà O h ng tranh chấp và cũng h ng có êu cầu gì đối với ng L.

Ngoài ra, ngu ên đơn h ng còn êu cầu nào hác.

- Bị đơn ông Nguyễn Văn Th và bà Trương Thị Tuyết H1 và người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan anh H3 các người đại diện theo ủy quyền bà M trình bày:

Ông Th h ng đ ng theo iến, êu cầu của ngu ên đơn.

Đối với các phần đất tranh chấp bà Onói gửi tiền về mua là hoàn toàn h ng đúng. Tất cả các thửa đất tranh chấp nà đều do ông Thmua, ông Thchỉ mượn tên bà Ođứng tên giấ chứng nhận QSD đất cụ thể: Thửa đất 1051 diện tích 2.544m2, ông Th nhận chu ển nhượng của ng Lê Văn Ng vào năm 1996; thửa 1239 và thửa 1240 tổng diện tích 2.058m2, ông Th nhận chu ển nhượng của ng Tống Phước T; thửa 306 diện tích 2.016m2, ông Th nhận chu ển nhượng của ng T Thanh H8 (các thửa đất trên do bà O đứng tên giấ chứng nhận QSD đất).

Lý do: Ông Th nhờ bà O đứng tên giấ chứng nhận QSD đất dùm các thửa đất trên vì tại thời điểm đó ông Th chưa đăng hộ hẩu thường trú tại xã T nên không được đứng tên QSD đất.

Hiện tại các thửa đất trên do ông Th, bà H1 đang quản l , sử dụng để tr ng câ ăn trái và chăn nu i, có 02 ng i mộ trên thửa 1239, 1240 là của ng bà nội tên Ngu n Văn C và Phan Thị K, ng i mộ trên thửa 1051 của bà Trương Thị P mẹ bà O.

Nay ông Th h ng đ ng theo êu cầu của bà O. Ông Th, bà H1 có êu cầu (phản tố) về việc êu cầu bà O giao trả lại cho ông Th, bà H1 được qu ền sử dụng các thửa đất trên, vì hiện na bà O đứng tên giấ chứng nhận qu ền sử dụng đất các thửa đất 306, 1239, 1240, 1051 cùng tờ bản đ số 01, tọa lạc ấp P, xã T, thành phố S.

Trong vụ án nà , anh H3 đ ng theo iến và êu cầu của ông Th và bà H1. Anh H3 h ng có êu cầu độc lập gì hác.

Riêng thửa 301, diện tích 2.272m2 do ông N đứng tên, đất nà ông Th nhận chu ển nhượng của ng Huỳnh Văn Q.

Ngoài ra, ông Th, bà H1 và anh H3 h ng còn êu cầu gì hác.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Nguyễn Văn U và bà Nguyễn Thị H2 trình bày:

Bà H3, ông U là con gái và con r của ng N, bà U1.

Bà H3, ông U xác định trong vụ án tranh chấp QSD đất giữa bà O với ông Th, bà H1 thì bà H3, ông U h ng có êu cầu tranh chấp gì đối với các thửa đất tranh chấp. Bà H3 thống nhất theo iến bà O. Trường hợp, Tòa án xác định đất tranh chấp cấp cho hộ bà O, còn ông U, bà H3 là thành viên của hộ thì ông U, bà H3 cũng h ng êu cầu chia tài sản chung trong hộ. Ngoài ra, h ng có iến gì thêm.

- Người đại diện hợp pháp của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan Ủy ban nhân dân thành phố S, ông Nguyễn Văn H7 có ý kiến như sau:

Trình tự thủ tục cấp giấ chứng nhận QSD đất đối với thửa 1051, 1239, 1240, 306, 301 đúng theo qu định pháp luật. Khi cấp giấ chứng nhận QSD đất h ng ai hiếu nại, tranh chấp, có đo đạc thực tế. Theo h sơ cấp giấ thửa 1051, 1239, 1240, 306 cho bà Trương Hoàng O là do bà O đứng tên trên hợp đ ng chu ển nhượng và biên bản đo đạc chu ển nhượng. Ngoài ra, Ủ ban h ng có iến gì thêm.

- Tại bản án dân sự sơ thẩm số: 44/2019/DS-ST ngày 18 tháng 10 năm 2019 của Tòa án nhân dân TP. S đã xử:

1. Chấp nhận một phần êu cầu hởi iện của bà Trương Hoàng O về việc êu cầu ng Ngu n Văn Th, bà Trương Thị Tu ết H1 và anh Ngu n Phước H3 di dời tài sản đi nơi hác trả lại đất tranh chấp cho bà O quản l sử dụng.

2. Kh ng chấp nhận êu cầu phản tố của ng Ngu n Văn Th, bà Trương Thị Tu ết H1 êu cầu bà Trương Hoàng O giao qu ền sử dụng đất cho ông Th đứng tên, quản l sử dụng.

3. Buộc hộ bà Trương Hoàng O (thành viên trong hộ g m ng Ngu n Văn U, ông Ngu n Văn Th, bà Trương Thị Tu ết H1, anh Ngu n Phước H3) (gọi tắc là hộ bà O) phải giao cho ông Ngu n Văn Th, bà Trương Thị Tu ết H1 và anh Ngu n Phước H3 được qu ền quản l , sử dụng các thửa đất, tài sản gắn liền trên đất và giấ chứng nhận QSD đất cấp cho hộ bà O theo bản đ trích đo ngà 25/4/2019 của Trung tâm ỹ thuật tài ngu ên và m i trường tỉnh Đ ng Tháp cụ thể:

+ Thửa 1239, thửa 1240 cùng tờ bản đ số 01, diện tích 1.414,1m2 thể hiện vị trí các mốc M1, M2, M3, M4, M5, M6, M7, M1 (diện tích 56m2) và theo vị trí các mốc M8, M9, M10, M11, M12, M13, M14, M15, M16, M8 (diện tích 1.358,1m2), tọa lạc tại ấp P, xã T, Tp. S.

+ Thửa 306 tờ bản đ số 01, diện tích 2.117,8m2 thể hiện vị trí các mốc M24, M25, M26, M27, M28, M29, M30, M31, M24, tọa lạc tại ấp P, xã T, Tp. S.

+ Thửa 1051, tờ bản đ số 01, diện tích 2.756,6m2 thể hiện vị trí các mốc M17, M18, M19, M20, M21, M22, M33, M34, M17, tọa lạc tại ấp P, xã T, Tp. S.

Ông Ngu n Văn Th, bà Trương Thị Tu ết H1, anh Ngu n Phước H3 được QSD đất các thửa sau:

+ Thửa 1239, thửa 1240 cùng tờ bản đ số 01, diện tích 1.414,1m2 thể hiện vị trí các mốc M1, M2, M3, M4, M5, M6, M7, M1 (diện tích 56m2) và theo vị trí các mốc M8, M9, M10, M11, M12, M13, M14, M15, M16, M8 (diện tích 1.358,1m2), giấ chứng nhận QSD đất cấp cho hộ Trương Hoàng O ngày 21/8/1999, đất tọa lạc tại ấp P, xã T, Tp. S.

+ Thửa 306 tờ bản đ số 01, diện tích 2.117,8m2 thể hiện vị trí các mốc M24, M25, M26, M27, M28, M29, M30, M31, M24, giấ chứng nhận QSD đất cấp cho hộ Trương Hoàng O ngà 24/7/2002, đất tọa lạc tại ấp P, xã T, Tp. S.

+ Thửa 1051, tờ bản đ số 01, diện tích 2.756,6m2 thể hiện vị trí các mốc M17, M18, M19, M20, M21, M22, M33, M34, M17, giấ chứng nhận QSD đất cấp cho bà Trương Hoàng O ngà 26/9/1996, đất tọa lạc tại ấp P, xã T, Tp. S.

(Kèm theo biên bản xem xét thẩm định tại chỗ và bản đ trích đo ngà

25/4/2019 của Trung tâm ỹ thuật tài ngu ên và m i trường tỉnh Đ ng Tháp).

4. Ông Ngu n Văn Th, bà Trương Thị Tu ết H1 và anh Ngu n Phước H3 có nghĩa vụ liên đới hoàn trả giá trị qu ền sử dụng đất các thửa đất trên cho bà Trương Hoàng O tổng số tiền 2.515.400.000 đ ng.

Kể từ ngà có đơn êu cầu thi hành án của bên được thi hành án, nếu bên phải thi hành án chưa thi hành xong hoản tiền nêu trên thì hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu hoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất chậm trả theo qu định tại hoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

5. Đề nghị UBND thành phố S thu h i giấ chứng nhận QSD đất đã cấp cho bà Trương Hoàng O đối với 04 thửa đất nêu trên số vào sổ: 1079 QSDĐ/T2T và thu h i giấ chứng nhận QSD đất đã cấp cho hộ bà Trương Hoàng O số vào sổ: 2011QSDĐ/T2P, số vào sổ: 2783QSDĐ/T2P để cấp lại cho ông Th, bà H1, anh H3 theo bản án đã tu ên.

Hộ bà Trương Hoàng O và ông Ngu n Văn Th, bà Trương Thị Tu ết H1, anh Ngu n Phước H3 đến cơ quan Nhà nước có thẩm qu ền để đăng qu ền sử dụng đất theo qu định của pháp luật.

6. Về án phí dân sự sơ thẩm:

- Ông Ngu n Văn Th, bà Trương Thị Tu ết H1 và anh Ngu n Phước H3 liên đới nộp 82.608.000đ án phí dân sự sơ thẩm.

Mi n một phần án phí dân sự sơ thẩm cho ng Ngu n Văn Th, bà Trương Thị Tu ết H1 và anh Ngu n Phước H3 (do ông Th, bà H1 và anh H3 có đơn xin mi n giảm án phí). Ông Th, bà H1, anh H3 liên đới nộp tiếp 41.304.000 đ ng án phí dân sự sơ thẩm.

Số tiền tạm ứng án phí ng Ngu n Văn Th và bà Trương Thị Tu ết H1 đã nộp 13.000.000 đ ng theo biên lại số 001345 ngà 16/4/2012 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố S được hấu trừ vào án phí phải nộp. Sau hi hấu trừ ông Th, bà H1 và anh H3 còn phải liên đới nộp tiếp số tiền án phí là 28.304.000đ ng.

- Hoàn trả lại cho bà Trương Hoàng O số tiền tạm ứng án phí đã nộp 200.000 đ ng theo biên lai số 007786 ngà 14/4/2010 và 13.000.000 đ ng theo biên lai số 001449 ngà 21/5/2012 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố S.

7. Về chi phí ủ thác tư pháp: Ông Ngu n Văn Th, bà Trương Thị Tu ết H1 và anh Ngu n Phước H3 liên đới chịu chi phí ủ thác tư pháp tổng số tiền 1.040.000 đ ng để hoàn trả lại cho bà O (bà O đã nộp tạm ứng và chi xong).

8. Về chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ và định giá tài sản: ng Ngu n Văn Th, bà Trương Thị Tu ết H1 và anh Ngu n Phước H3 liên đới chịu chi phí xem xét, thẩm định và định giá tổng số tiền 15.827.514 đ ng để hoàn trả lại cho bà O( bà O đã nộp tạm ứng và chi xong).

- Ngày 28/10/2019 bà O kháng cáo một phần bản án dân sự sơ thẩm số 44/2019/DS-ST ngày 18 tháng 10 năm 2019 của Tòa án nhân dân TP. S.

- Tại phiên tòa anh H phát biểu: Giữ ngu ên êu cầu háng cáo của bà O, đề nghị chấp nhận háng cáo của bà O, sửa bản án sơ thẩm, êu cầu hộ ông Th trả lại đất cho bà O.

- Tại phiên tòa bà M phát biểu: Đề nghị h ng chấp nhận háng cáo của bà O, giữ ngu ên bản án sơ thẩm.

- Luật sư Ngu n T phát biểu:

+ Bà O đi làm, d n tiền để gửi về mhận chu ển nhượng qu ền sử dụng đất.

+ Bà O là người đứng tên qu ền sử dụng đất nên được pháp luật bảo hộ.

+ Bà O h ng có đứng tên bất ỳ một giấ chứng nhận qu ền sử dụng đất nào ở Phú Quốc.

+ Tòa án sơ thẩm nhận định ông Th h ng có điều iện di dời là h ng đúng, bởi vì gia đình ông Th chỉ ở và sử dụng một phần đất, còn lại phần nhiều ông Th tr ng cỏ.

+ Nếu Tòa án giải qu ết đất cho bà O thì bà O vẫn có được lối đi.

+ Hiện na bà O đang gặp hó hăn, đang ở nhờ nhà người hác.

Do đó đề nghị Hội đ ng xét xử phúc thẩm chấp nhận háng cáo của bà O, sửa bản án sơ thẩm. Buộc ông Th, bà H1, anh H3 di dời nhà, tài sản, vật iến trúc đi nơi hác trả các thửa đất tranh chấp theo bản đ trích đo ngà 25/4/2019 của Trung tâm ỹ thuật tài ngu ên và m i trường Đ ng Tháp cho bà O quản l , sử dụng.

- Đại diện Viện iểm sát nhân dân tỉnh Đ ng Tháp phát biểu: Từ hi thụ l vụ án và quá trình giải qu ết vụ án Thẩm phán thụ l giải qu ết vụ án đúng các qu định pháp luật. Quá trình giải qu ết vụ án và tại phiên tòa Hội đ ng xét xử phúc thẩm đã tiến hành đúng trình tự thủ tục tố tụng theo qu định pháp luật. Các đương sự chấp hành tốt nội qu phiên tòa. Về đường lối xét xử, Viện iểm sát đề nghị chấp nhận một phần háng cáo của bà O, sửa một phần bản án sơ thẩm.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau hi nghiên cứu các tài liệu và chứng cứ có trong h sơ, được thẩm tra tại phiên tòa, căn cứ vào ết quả tranh luận tại phiên tòa, lời phát biểu của Luật sư, của đại diện Viện iểm sát, Hội đ ng xét xử nhận định:

. Về thủ tục tố tụng:

Về quan hệ pháp luật tranh chấp: Tòa án cấp sơ thẩm xác định quan hệ pháp luật là “Tranh chấp qu ền sử dụng đất” là đúng pháp luật.

Người có qu ền lợi, nghĩa vụ liên quan đại diện hợp pháp của Ủ ban là ng Ngu n Văn H7 có văn bản đề nghị xét xử vắng mặt nên Hội đ ng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt đương sự theo luật định.

Xét háng cáo của bà O về việc êu cầu hộ ông Th di dời các câ

tr ng, tháo dỡ nhà và vật iến trúc trên đất để trả các thửa đất g m: Thửa 1239, thửa 1240, diện tích 1.414,1m2; thửa 306, diện tích 2.117,8m2 và thửa 1051,diện tích 2.756,6m2, Hội đ ng xét xử xét thấ :

Các đương sự trong vụ án đều xác định tài sản tranh chấp là qu ền sử dụng đất do bà Trương Hoàng O đứng tên giấ chứng nhận QSD đất nhưng ông Th, bà H1 và anh H3 đang quản l , sử dụng g m các thửa đất: Thửa 1239, thửa 1240, diện tích 1.414,1m2; thửa 306, diện tích 2.117,8m2 và thửa 1051, diện tích 2.756,6m2; cùng tờ bản đ số 01; tọa lạc tại ấp P, xã T, Thành phố S; cụ thể vị trí, ích thước và diện tích được thể hiện theo bản đ trích đo ngà 25/4/2019 của Trung tâm ỹ thuật tài ngu ên và m i trường tỉnh Đ ng Tháp.

Bà O cho rằng: Ngu n gốc các thửa đất tranh chấp là từ các năm 1996 đến năm 2002, bà O gửi tiền nhiều lần và mang tiền về nhờ ng Ngu n Văn N, bà Lê Thị U1 (cha, mẹ nu i của bà O) nhận chu ển nhượng QSD đất dùm cho bà O nhưng do ng N, bà U1 tuổi già, đi lại hó hăn nên đã đưa tiền cho ông Th thực hiện giao dịch và làm thủ tục chu ển nhượng QSD đất. Khi ông N, bà U1 còn sống thể hiện tại tờ chúc thư ngà 21/6/2004 và giấ xác nhận ngà 16/12/2010 và “Đơn xin sang tên chủ đất” ngà 08/6/2004, có chữ của ng N và bà U1 thể hiện nội dung: Tất cả các thửa đất tranh chấp nhận chu ển nhượng đều do tiền của bà O gửi về để nhờ ng N nhận chu ển nhượng QSD đất dùm cho bà O.

Tuy nhiên, ông Th h ng thừa nhận chứng cứ nà và cho rằng chữ viết, chữ

trong đơn h ng phải của ng N, bà U1 nhưng h ng êu cầu giám định chữ viết, chữ .

Ông Th cho rằng các thửa đất tranh chấp là do ông Th bỏ tiền ra nhận chu ển nhượng và nhờ bà O đứng tên dùm trong giấ chứng nhận QSD đất, với l do tại thời điểm đăng QSD đất, ông Th h ng có hộ hẩu thường trú tại địa phương nên h ng đứng tên giấ chứng nhận QSD đất được.

Theo ng Ngu n Văn C trình bà có nhận tiền của bà O gửi về để giao lại cho ông N và việc bà O gửi tiền về nhờ ng N, bà U1 nhận chu ển nhượng các thửa đất trên.

Năm 2004 bà O iện ông Th êu cầu ông Th trả lại các thửa đất tranh chấp, theo nội dung “Biên bản hòa giải” ngà 18/6/2004 của Ủ ban nhân dân xã T thể hiện iến ông N xác định các thửa đất tranh chấp là bà O gởi tiền về nhờ ng N mua đất dùm bà O. Ông Th thừa nhận tiền nhận chu ển nhượng các thửa đất trên là do ông N đưa và ông Th có hùn một phần tiền; đ ng thời, ông Th cũng đ ng để cho bà O đứng tên giấ chứng nhận QSD đất. Phần tiền ông Th hùn vào là tiền ông Th, bà H1 bán phần đất của bà H1 ở hu ện Cao Lãnh cộng với số tiền ông Th, bà H1 mượn của ng Ngu n Văn K, ng Võ Văn Nh và ng Lê Phước H8. Tuy nhiên, người làm chứng là ng K, ông Nh và ông H8 xác định trước đâ có cho ông Th, bà H1 mượn vàng, tiền và nghe ông Th, bà H1 nói mượn tiền để mua đất nhưng thực tế ng K, ông Nh và ông H8 h ng biết ông Th, bà H1 có mua đất của ai ha h ng. Đ ng thời, tại C ng văn số 52 của Thanh tra thành phố S xác định ông Th h ng nộp 03 tờ xác nhận bản chính của ng Nh, ông K, ông H8 cho Thanh tra. Mặt hác, theo nội dung “Đơn êu cầu” ngà 16/4/2004, do ông Th làm thể hiện “Vào các năm từ 1996, 1997, 1998 và năm 2002 chị O có gửi tiền cho ba, má t i, để mua đất. Trong suốt 4 năm, mua bốn miếng…Việc mua, bán do t i đứng ra tiến hành giao dịch. Chính t i là người đứng ra trả tiền cho cả 4 chủ đất. Trong tổng số tiền trả cho các chủ đất, vợ ch ng ông Thcó ½ số tiền trong đó”. Như vậ , ông Th đã thừa nhận việc bà O có gửi tiền về cho ng N nhờ mua đất dùm cho bà O. Ông Th cho rằng có hùn tiền mua đất nhưng h ng cung cấp tài liệu, chứng cứ gì để chứng minh việc có hùn ½ số tiền để mua đất ha đất do ông Th mua nhờ bà O đứng tên dùm nên lời trình bà nà của ông Th là h ng có cơ sở chấp nhận.

Đối với việc ông Th cho rằng ông Th h ng phải là người địa phương nên h ng được đứng tên đất nhưng h ng cung cấp tài liệu, chứng cứ chứng minh. Vì qua Tòa án xác minh thu thập chứng cứ thể hiện tại c ng văn số: 120/UBND-NC ngà 11/6/2012 của Ủ ban nhân dân thị xã S (na là Thành phố) xác định: Tại thời điểm, ông Th làm thủ tục chu ển QSD đất, Ủ ban h ng có ban hành văn bản cho phép ha h ng cho phép người ngoài địa bàn thị xã S được ha h ng được sử dụng đất trên địa bàn thị xã S.

Mặt hác, tại thời điểm năm 1999, hi cấp giấ chứng nhận QSD đất đối với thửa 1239, 1240 cho hộ bà Trương Hoàng O thì bà Trương Thị Tu ết H1 vợ ông Th là thành viên trong hộ gia đình và đến năm 2002, hi cấp giấ chứng nhận QSD đất đối với thửa 306 cho hộ bà Trương Hoàng O thì bà H1 và ông Ngu n Văn Th cũng là thành viên trong hộ gia đình thì h ng có l do gì để cho bà O đứng tên đất trong hi bà O đang c ng tác và sinh sống ở Phú Quốc, tỉnh Kiên Giang. Do đó, việc ông Thtrình bà , do h ng có đăng hộ hẩu tại địa phương và bà H1 h ng biết chữ nên mới nhờ bà O đứng tên dùm trên các giấ chứng nhận QSD đất là h ng có cơ sở.

Từ đó xác định là bà O gửi tiền về nhờ ng N nhận chu ển QSD đất, hiện đất tranh chấp do bà O đứng tên giấ chứng nhận QSD đất nên việc bà O hởi iện êu cầu ông Th, bà H1, anh H3 trả lại đất là có căn cứ và Tòa án cấp sơ thẩm chấp nhận là phù hợp.

Đối với êu cầu phản tố của ông Th, bà H1 êu cầu bà O giao qu ền sử dụng đất cho ông Th đứng tên, quản l sử dụng là h ng có căn cứ nên Tòa án cấp sơ thẩm h ng chấp nhận êu cầu phản tố của ông Th, bà H1 là phù hợp.

Xét quá trình sử dụng đất, Hội đ ng xét xử xét thấ :

Qua xem xét, thẩm định tại chỗ, trên phần đất thửa 1239, 1240 có căn nhà của ông Th, bà H1 và anh H3 đang quản l , sử dụng. Hiện tại, ông Th, bà H1 và anh H3 h ng còn chỗ ở nào hác. Tại phiên tòa sơ thẩm bà O trình bà nếu giao cho ông Th một trong các thửa đất tranh chấp thì các thửa đất còn lại bà O cũng h ng sử dụng được, với l do giữa bà O với ông Th có mâu thuẫn ga gắt từ trước đến na , giữa thửa đất 306 với thửa 1051 là thửa 301 ông Th đang trực tiếp quản l sử dụng do đó nếu giao cho bà O sử dụng thửa 1051, thửa 306 cũng hó hăn hi canh tác, sử dụng. Hơn nữa, nếu giao cho ông Thsử dụng thửa đất 1239, 1240 thì hi bà O sử dụng thửa 1051, thửa 306 cũng h ng có lối đi.

Tòa án cấp sơ thẩm nhận định, bà O xác định bà O có nhà, đất ở Phú Quốc, tỉnh Kiên Giang và hiện tại bà O sống một mình, h ng có ch ng, con. Từ hi nhờ ông N chu ển nhượng đất cho đến na bà O h ng trực tiếp quản l , sử dụng đất, h ng có nhu cầu sử dụng đất trong thời gian dài.

Theo văn bản xác nhận ngày 08/6/2020 của C ng an xã T, thành phố Sthi từ năm 1978 đến na bà O không có cư trú và sinh sống tại địa phương ấp P, xã T, thành phố S. Đ ng thời theo đơn hởi iện ngà 15/01/2008, ngà 16/01/2008, bản tự hai ngà 16/01/2008 và các văn bản ghi iến bà O đều hai và ghi chỗ ở hiện na là Khu phố 10, Thị trấn Dương Đ ng, hu ện Phú Quốc, tỉnh Kiên Giang.

Do đó cho thấ bà O h ng có nhu cầu sử dụng đất đối với các thửa đất tranh chấp.

Trong khi điều iện gia đình ông Th h ng có chỗ ở nào hác và việc di dời cũng hó hăn hơn so với bà O. Để tạo điều iện cho ông Th, bà H1 và anh H3 có nơi ở ổn định nên cần giao cho ông Th, bà H1 và anh H3 tiếp tục quản l , sử dụng nhà, đất do trên đất tranh chấp có một căn nhà của vợ ch ng ông Th, các công trình iến trúc hác như mộ ng N, bà U1, chu ng bò, ao cá, b n nước, nhiều câ tr ng lau năm trên đất do ông Th, bà H1 tr ng. Cho nên, để đảm bảo qu ền, lợi ích hợp pháp của bà O thì ông Th, bà H1 và anh H3 phải có nghĩa vụ hoàn trả giá trị qu ền sử dụng đất cho bà O là thỏa đáng.

Theo ết quả định giá tài sản ngà 16/5/2019, các thửa đất tranh chấp có giá trị 400.000đ/m2 là phù hợp. Vì vậ , ông Th, bà H1 và anh H3 được qu ền sử dụng các thửa đất trên nhưng có nghĩa vụ hoàn trả giá trị qu ền sử dụng đất cho bà O với số tiền tương ứng là:

(56m2 + 1.358,1m2 + 2.117,8m2 + 2.756,6m2) x 400.000đ = 2.515.400.000 đ ng.

Đối với thửa 301, tờ bản đ số 01 ngày 09/8/2019 bà O rút êu cầu hởi iện và Tòa án sơ thẩm đình chỉ giải qu ết êu cầu hởi iện của bà O đối với thửa đất nà là phù hợp.

C ng nhận qu ền sử dụng đất cho hộ ông Th và ông Th đến cơ quan có thẩm qu ền đăng cấp QSD đất theo pháp luật qu định.

. Đối với ng Ngu n Văn U, bà Trương Thị Tu ết H1 và anh Ngu n Phước H 3 là thành viên trong hộ gia đình tại thời điểm cấp giấ chứng nhận qu ền sử dụng đất nhưng h ng tranh chấp, h ng êu cầu chia tài sản chung trong hộ nên Tòa án cấp sơ thẩm h ng xem xét, giải qu ết là phù hợp. Trường hợp các bên có tranh chấp sẽ được giải qu ết bằng vụ án dân sự hác.

. Đối với ng Ngu n Hổ L con của ng N, đang sinh sống ở nước ngoài, h ng biết địa chỉ cụ thể ở đâu, cũng h ng có liên quan gì trong vụ án và các đương sự h ng tranh chấp, h ng có êu cầu gì đối với ng L nên Tòa án cấp sơ thẩm h ng xem xét, giải qu ết là phù hợp. Trường hợp các bên có tranh chấp sẽ được giải qu ết bằng vụ án dân sự hác.

. Đối với các ng i mộ trên đất tranh chấp các đương sự h ng êu cầu nên Tòa án cấp sơ thẩm h ng xem xét, giải qu ết là phù hợp.

. Đối với số tiền cải tạo, b i đắp đất của ông Th và hoa lợi thu được trong quá trình ông Th sử dụng đất các bên đương sự h ng tranh chấp êu cầu nên Tòa án cấp sơ thẩm h ng xem xét, giải qu ết là phù hợp.

Từ những nhận định trên, xét háng cáo của bà O h ng có cơ sở nên h ng chấp nhận háng cáo, giữ ngu ên bản án sơ thẩm.

Do h ng chấp nhận háng cáo nên bà O phải nộp án phí dân sự phúc thẩm.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào hoản 1 Điều 308 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

Kh ng chấp nhận háng cáo của bà Trương Hoàng O.

Giữ ngu ên bản án sơ thẩm.

Áp dụng các Điều 163 và 166 của Bộ luật dân sự năm 2015; các Điều 100, 166, 202 và 203 của Luật đất đai năm 2013; Điều 147, hoản 1 Điều 148, Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Nghị qu ết số 326/2016/UBTVQH14 ngà 30/12/2016 của Ủ ban Thường vụ Quốc hội qu định về mức thu, mi n, giảm, thu, nộp, quản l và sử dụng án phí và lệ phí tòa án.

Tuyên xử:

1. Chấp nhận một phần êu cầu hởi iện của bà Trương Hoàng O về việc êu cầu ng Ngu n Văn Th, bà Trương Thị Tu ết H1 và anh Ngu n Phước H3 di dời tài sản đi nơi hác trả lại đất tranh chấp cho bà O quản l sử dụng.

2. Không chấp nhận êu cầu phản tố của ng Ngu n Văn Th, bà Trương Thị Tu ết H1 êu cầu bà Trương Hoàng O giao qu ền sử dụng đất cho ông Thđứng tên, quản l sử dụng.

3. Buộc hộ bà Trương Hoàng O (các thành viên trong hộ g m: Bà Trương Thị Oanh, ông Ngu n Văn U, ông Ngu n Văn Th, bà Trương Thị Tu ết H1, anh Ngu n Phước H3) phải giao cho ng Ngu n Văn Th, bà Trương Thị Tu ết H1 và anh Ngu n Phước H3 được qu ền quản l , sử dụng các thửa đất, tài sản gắn liền trên đất và giấ chứng nhận QSD đất cấp cho hộ bà O (theo bản đ trích đo ngà 25/4/2019 của Trung tâm ỹ thuật tài ngu ên và m i trường tỉnh Đ ng Tháp) cụ thể:

+ Thửa 1239, thửa 1240 cùng tờ bản đ số 01, diện tích 1.414,1m2 thể hiện vị trí các mốc M1, M2, M3, M4, M5, M6, M7, M1 (diện tích 56m2) và theo vị trí các mốc M8, M9, M10, M11, M12, M13, M14, M15, M16, M8 (diện tích 1.358,1m2), tọa lạc tại ấp P, xã T, Tp. S.

+ Thửa 306 tờ bản đ số 01, diện tích 2.117,8m2 thể hiện vị trí các mốc M24, M25, M26, M27, M28, M29, M30, M31, M24, tọa lạc tại ấp P, xã T, Tp. S.

+ Thửa 1051, tờ bản đ số 01, diện tích 2.756,6m2 thể hiện vị trí các mốc M17, M18, M19, M20, M21, M22, M33, M34, M17, tọa lạc tại ấp P, xã T, Tp. S.

Ông Ngu n Văn Th, bà Trương Thị Tu ết H1, anh Ngu n Phước H3 được qu ền sử dụng đất các thửa sau:

+ Thửa 1239, thửa 1240 cùng tờ bản đ số 01, diện tích 1.414,1m2 thể hiện vị trí các mốc M1, M2, M3, M4, M5, M6, M7, M1 (diện tích 56m2) và theo vị trí các mốc M8, M9, M10, M11, M12, M13, M14, M15, M16, M8 (diện tích 1.358,1m2), giấ chứng nhận QSD đất cấp cho hộ Trương Hoàng O ngày 21/8/1999, đất tọa lạc tại ấp P, xã T, Tp. S.

+ Thửa 306 tờ bản đ số 01, diện tích 2.117,8m2 thể hiện vị trí các mốc M24, M25, M26, M27, M28, M29, M30, M31, M24, giấ chứng nhận QSD đất cấp cho hộ Trương Hoàng O ngà 24/7/2002, đất tọa lạc tại ấp P, xã T, Tp. S.

+ Thửa 1051, tờ bản đ số 01, diện tích 2.756,6m2 thể hiện vị trí các mốc M17, M18, M19, M20, M21, M22, M33, M34, M17, giấ chứng nhận QSD đất cấp cho bà Trương Hoàng O ngà 26/9/1996, đất tọa lạc tại ấp P, xã T, Tp. S.

(Kèm theo Biên bản xem xét thẩm định tại chỗ ngà 25/4/2019 của Tòa án nhân dân thành phố S; Bản đ trích đo ngà 25/4/2019 của Trung tâm ỹ thuật tài ngu ên và m i trường tỉnh Đ ng Tháp; Biên bản xem xét thẩm định tại chỗ ngà 17/6/2020 của Tòa án nhân dân tỉnh Đ ng Tháp).

4. Ông Ngu n Văn Th, bà Trương Thị Tu ết H1 và anh Ngu n Phước H3 có nghĩa vụ liên đới hoàn trả giá trị qu ền sử dụng đất các thửa đất trên cho bà Trương Hoàng O tổng số tiền 2.515.400.000 đ ng.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của bên được thi hành án, nếu bên phải thi hành án chưa thi hành xong khoản tiền nêu trên thì hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất chậm trả theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

5. Hộ bà Trương Hoàng O và ông Ngu n Văn Th, bà Trương Thị Tu ết H1, anh Ngu n Phước H3 đến cơ quan Nhà nước có thẩm qu ền để đăng qu ền sử dụng đất theo qu định của pháp luật.

6. Về án phí dân sự sơ thẩm:

- Ông Ngu n Văn Th, bà Trương Thị Tu ết H1 và anh Ngu n Phước H3 liên đới nộp 82.608.000đ án phí dân sự sơ thẩm.

Mi n một phần án phí dân sự sơ thẩm cho ng Ngu n Văn Th, bà Trương Thị Tu ết H1 và anh Ngu n Phước H3 (do ông Th, bà H1 và anh H3 có đơn xin mi n giảm án phí). Ông Th, bà H1, anh H3 liên đới nộp tiếp 41.304.000 đ ng án phí dân sự sơ thẩm.

Số tiền tạm ứng án phí ng Ngu n Văn Th và bà Trương Thị Tu ết H1 đã nộp 13.000.000 đ ng theo biên lại số 001345 ngà 16/4/2012 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Sđược hấu trừ vào án phí phải nộp. Sau hi hấu trừ ông Th, bà H1 và anh H3 còn phải liên đới nộp tiếp số tiền án phí là 28.304.000đ ng.

- Hoàn trả lại cho bà Trương Hoàng O số tiền tạm ứng án phí đã nộp 200.000 đ ng theo biên lai số 007786 ngà 14/4/2010 và 13.000.000 đ ng theo biên lai số 001449 ngà 21/5/2012 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố S.

- Bà Trương Hoàng O phải nộp 300.000đ án phí dân sự phúc thẩm nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000đ theo Biên lai số 0004173 ngà 30/10/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự TP. S.

7. Về chi phí ủ thác tư pháp: Ông Ngu n Văn Th, bà Trương Thị Tu ết H1 và anh Ngu n Phước H3 liên đới chịu chi phí ủ thác tư pháp tổng số tiền 1.040.000 đ ng để hoàn trả lại cho bà O1.040.000đ (do bà Ođã nộp tạm ứng và chi xong).

8. Về chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ và định giá tài sản: ng Ngu n Văn Th, bà Trương Thị Tu ết H1 và anh Ngu n Phước H3 liên đới chịu chi phí xem xét, thẩm định và định giá tổng số tiền 15.827.514 đ ng để hoàn trả lại cho bà O(bà Ođã nộp tạm ứng và chi xong).

Các phần còn lại của bản án sơ thẩm h ng có háng cáo, háng nghị có hiệu lực pháp luật ể từ ngà hết thời hạn háng cáo, háng nghị.

Trong trường hợp bản án, qu ết định được thi hành theo qu định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có qu ền thỏa thuận thi hành án, qu ền êu cầu thi hành án, tự ngu ện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qu định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án dân sự được thực hiện theo qu định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật ể từ ngà tu ên án./.

Cỡ chữ