vanban.org

Bản án 173/2018/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

luật Tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/U TVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, n p, quản lý và sử dụng án ph và lệ ph Tòa án;

Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu c u của bà Phan T Nh xin ly hôn với ông Võ Đinh Duy T . Về quan hệ con chung: Bà Phan T Nh được tiếp tục nuôi con chung tên Võ Phan Quốc Tr , sinh ngày 13/10/2009. Ông T không phải cấp dư ng nuôi con Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấp hôn nhân gia đình"
  • Tòa quyết gì? luật Tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/U TVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, n p, quản lý và sử dụng án ph và lệ ph Tòa án;
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CH MỚI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH AN GIANG
Bản án số:173 /2018/HNGĐ-ST.
Ngày: 17-9 -2018
V/v tranh chấp HNGĐ - ly hôn.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CH MỚI, TỈNH AN GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: ng Tr n Thanh nh

Các Hội thẩm nhân dân:

1. ng Nguyễn Văn Hồng.

2. ng Trịnh Văn é.

- Thư ký phiên tòa: Bà Võ T Thảo. Thư ký Toà án nhân dân huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Ch M i, t nh An Giang: Không tham gia phiên toà.

Ngày 17 tháng 9 năm 2018 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 473/2018/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 6 năm 2018 về tranh chấp hôn nhân gia đ nh “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 148/2018/QĐXX-ST ngày 17 tháng 8 năm 2018 giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Bà Phan T Nh , sinh năm 1969 Có mặt

Cư trú: Ấp T, xã M, huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang

2. Bị đơn: ng Võ Đinh Duy T , sinh năm 1970 Có mặt

Cư trú: Ấp T I, Thị Trấn M, huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Trong đơn khởi kiện và các lời khai trong quá tr nh tố tụng, nguyên đơn bà Phan T Nh trình bày: à và ông T chung sống với nhau vào năm 2009, có đăng ký kết hôn, hôn nhân do mai mối Vợ chồng chung sống đến 2017 th phát sinh mâu thu n và ly thân t tháng 9 năm 2017 cho đến nay Nguyên nhân do t nh t nh không hợp nhau, ất đồng quan đi m, vợ chồng không tin tưởng nhau, chồng giúp đ trong cu c sống Nay t nh cảm không còn yêu c u ly hôn với ông Võ Đinh Duy T .

Về con chung: Vợ chồng có 01 con chung tên Võ Phan Quốc Tr , sinh ngày 13/10/2009 Hiện nay cháu Tr đang sống với à. Khi ly hôn à yêu c u tiếp tục nuôi con chung, yêu c u chồng cấp dư ng nuôi con

Về tài sản chung: Không có

Về nợ chung: Không có

ị đơn ông Võ Đinh Duy T trình bày: Thời gian chung sống, thời gian ly thân. Nay bà Nh xin ly hôn ông không đồng ý ly hôn v thấy mâu thu n không lớn, v còn thương vợ và con

Về con chung: Vợ chồng có 01 con chung tên Võ Phan Quốc Tr , sinh ngày 13/10/2009 Theo nguyện vọng của con Nếu con tiếp tục chung sống với vợ ông đồng ý cấp dư ng theo quy định của pháp luật

Về tài sản chung: Không có.

Về nợ chung: Không có

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, H i đồng xét xử nhận định:

.Về thủ tục tố tụng: Bà Phan T Nh khởi kiện yêu c u ly hôn với Võ Đinh Duy T , ông T có nơi cư trú tại ấp T 1, Thị trấn M, huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang, nên Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới thụ lý giải quyết là đúng thẩm quyền theo quy định tại các Điều 28, Điều 35 và Điều 39 luật tố tụng dân sự

.Về nội dung

.Hôn nhân giữa bà Phan T Nh và ông Võ Đinh Duy T là hợp pháp vì ông bà có đăng ký kết hôn Xét t nh trạng hôn nhân của ông bà thấy rằng vợ chồng mâu thu n ất đồng quan đi m, mục đ ch hôn nhân không đạt v ông T không lo lắng trong gia đ nh khi vợ chồng xảy ra mâu thu n ông T không có iện pháp hàn gắn t nh cảm vợ chồng ng à không còn chung sống với nhau t tháng 9 năm 2017 đến nay, không ai quan tâm đến nhau. Trong quá tr nh giải quyết ông T có xin cho vợ chồng hàn gắn nhưng ông T không đến gặp bà Nh đ hàn gắn t nh cảm vợ chồng. cho thấy ông T không có thiện ch đ hàn gắn à Nh v n cương quyết xin ly hôn Căn cứ Điều 56 uật Hôn nhân và Gia đ nh năm 2014 ngh nên chấp nhận yêu c u xin ly hôn của à Nh .

.Về quan hệ con chung: Vợ chồng thống nhất có 01 con chung tên Võ Phan Quốc Tr , sinh ngày 13/10/2009, hiện à Nh đang nuôi dư ng Bà Nh yêu c u được tiếp tục nuôi con chung không yêu c u ông T cấp dư ng nuôi con. Do cháu Tr trên 07 tuổi Tòa án có hỏi ý kiến là nguyện vọng cháu muốn được sinh sống với mẹ. Xét thấy con chung hiện bà Nh nuôi dư ng cu c sống đ ổn định. V vậy, ngh nên tiếp tục giao con chung cho bà Nh nuôi dư ng Tại phiên tòa à Nh không yêu c u cấp dư ng nên không xem xét đến.

Bà Phan T Nh cùng các thành viên gia đ nh (nếu có) không được cản trở ông T trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dư ng, giáo dục con

V lợi ch của con chung, theo yêu c u của người thân th ch của con, cơ quan có thẩm quyền, Tòa án có th quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con, u c cấp dư ng nuôi con chung dựa trên các căn cứ do pháp luật quy định.

.Về tài sản: Không yêu c u Tòa án giải quyết

Về nợ chung: Ghi nhận bà Nh , ông T xác định không có nợ chung, nhưng sau khi ản án ly hôn có hiệu lực pháp luật, nếu có đương sự xuất tr nh chứng cứ chứng minh nợ chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân th hai bên phải liên đới chịu trách nhiệm trong vụ án khác

.Về án ph hôn nhân sơ thẩm: Bà Nh phải chịu án ph HNST theo quy định

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ: Điều 56; Điều 81; Điều 82; Điều 83; Điều 84 uật Hôn nhân và Gia đ nh; Điều 147; Điều 273

luật Tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/U TVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, n p, quản lý và sử dụng án ph và lệ ph Tòa án;

1. Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu c u của bà Phan T Nh xin ly hôn với ông Võ Đinh Duy T .

2. Về quan hệ con chung: Bà Phan T Nh được tiếp tục nuôi con chung tên Võ Phan Quốc Tr , sinh ngày 13/10/2009. Ông T không phải cấp dư ng nuôi con

Bà Phan T Nh cùng các thành viên gia đ nh (nếu có) không được cản trở ông T trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dư ng, giáo dục con

V lợi ch của con chung, theo yêu c u của người thân th ch của con, cơ quan có thẩm quyền, Tòa án có th quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con, u c cấp dư ng nuôi con chung dựa trên các căn cứ do pháp luật quy định.

3 Về quan hệ tài sản chung: Không có.

4 Về quan hệ nợ chung: Ghi nhận bà Phan T Nh và ông Võ Đinh Duy T xác định không có nợ chung, nhưng sau khi ản án ly hôn có hiệu lực pháp luật, nếu có đương sự xuất tr nh chứng cứ chứng minh nợ chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân th hai bên phải liên đới chịu trách nhiệm trong vụ án khác

5 Về án ph hôn nhân sơ thẩm: Bà Phan T Nh phải chịu 300 000đ ( a trăm ngàn đồng) được tr vào tiền tạm ứng án ph đ n p 300 000đ ( a trăm ngàn đồng) theo biên lai thu tiền số 0019836 ngày 26/6/2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Chợ Mới.

Các đương sự có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày k t ngày tuyên án,

Trường hợp ản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 uật Thi hành án dân sự th người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu c u thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc ị cư ng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 uật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 uật Thi hành án dân sự /

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Cỡ chữ