- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Điểm a, mục 3 Nghị quyết số: 35/2000/QH10 ngày 09/6/2000 của Quốc Hội về thi hành Luật Hôn nhân và gia đình năm 2000.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRẦN VĂN THỜI TỈNH CÀ MAU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 172/2023/HNGĐ-ST Ngày 31 tháng 5 năm 2023 V/v: “Tranh chấp Ly hôn” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRẦN VĂN THỜI, TỈNH CÀ MAU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Lâm Thành Quang
Các Hội thẩm nhân dân:
1/ Ông Văn Công Trọn
2/ Ông Nguyễn Việt Thắng
- Thư ký phiên tòa: Bà Trịnh Nga Muội - Thư ký viên, Toà án nhân dân huyện Trần Văn Thời, tỉnh Cà Mau.
Ngày 31 tháng 5 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Trần Văn Thời, tỉnh Cà Mau xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 92/2023/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 02 năm 2023 về việc “Tranh chấp Ly hôn”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 82/2023/QĐXXST-DS ngày 18 tháng 4 năm 2023, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn – Có mặt: Ông Trần Văn H, sinh năm 1965.
- Bị đơn – Vắng mặt: Bà Trần Thị L, sinh năm 1965.
Cùng trú: Ấp A, xã K, huyện T, tỉnh Cà Mau.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Nguyên đơn ông Trần Văn H trình bày:
Về hôn nhân: Ông và bà Trần Thị L xác lập quan hệ hôn nhân từ năm 1986, nhưng đến nay không có đăng ký kết hôn theo quy định. Trong cuộc sống bất đồng ý kiến, dẫn đến vợ chồng cãi nhau, làm cho cuộc sống vợ chồng không còn hạnh phúc. Nay, nguyên đơn khởi kiện yêu cầu được ly hôn với bà L.
Về con chung: Vợ chồng có 03 người con chung tên Trần Văn Q, sinh năm 1988 (giới tính: Nam), Trần Minh Đ, sinh năm 1990 (giới tính: Nam), Trần Thảo N, sinh năm 1995 (giới tính: Nữ). Do hiện nay các cháu đã trưởng thành, nên không có yêu cầu giải quyết.
Về tài sản, nợ: Không có yêu cầu Tòa án giải quyết.
Đối với bị đơn bà Trần Thị L: Khi thụ lý, Tòa án đã thực hiện thủ tục tống đạt, niêm yết đúng theo quy định của pháp luật, nhưng bị đơn vắng mặt, không có văn bản nêu ý kiến gửi đến Tòa án.
Vụ án, được Tòa án tiến hành công khai chứng cứ và lập biên bản không tiến hành hòa giải được, do bị đơn vắng mặt.
Tại phiên tòa, bị đơn vắng mặt, còn nguyên đơn vẫn bảo lưu ý kiến như tại đơn khởi kiện.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Về tố tụng:
Về sự vắng mặt của đương sự: Do bị đơn đã được triệu tập hợp lệ đến phiên tòa lần thứ hai mà vẫn vắng mặt. Căn cứ các điều 227, 228 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, cần xét xử vắng mặt bị đơn là phù hợp.
Về quan hệ pháp luật: Được xác định là “Tranh chấp về Ly hôn”, đồng thời bị đơn có nơi cư trú tại Huyện T, nên Tòa án nhân dân huyện Trần Văn Thời, tỉnh Cà Mau thụ lý giải quyết là đúng thẩm quyền theo khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
Về nội dung:
Về hôn nhân:
Ông H xác định, ông và bà L tự nguyện tìm hiểu và chung sống với nhau vào năm 1986, nhưng đến nay vẫn không có đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật (theo xác nhận của Ủy ban nhân dân xã K ngày 25/11/2022 và của Ủy ban nhân dân xã K ngày 06/02/2023), nên hôn nhân đã vi phạm về hình thức.
Tuy nhiên, tại điểm a, mục 3 Nghị quyết số: 35/2000/QH10 ngày 09/6/2000 của Quốc Hội về thi hành Luật Hôn nhân và gia đình năm 2000 quy định như sau: "a) Trong trường hợp quan hệ vợ chồng được xác lập trước ngày 03 tháng 01 năm 1987, ngày Luật hôn nhân và gia đình năm 1986 có hiệu lực mà chưa đăng ký kết hôn thì được khuyến khích đăng ký kết hôn; trong trường hợp có yêu cầu ly hôn thì được Toà án thụ lý giải quyết theo quy định về ly hôn của Luật hôn nhân và gia đình năm 2000”.
Tại mục 1 Thông tư liên tịch số: 01/2001/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP ngày 03/01/2001 quy định:“trong trường hợp quan hệ vợ chồng được xác lập trước ngày 03/01/1987 (ngày Luật Hôn nhân và gia đình năm 1986 có hiệu lực) mà chưa đăng ký kết hôn, nếu một bên hoặc cả hai bên có yêu cầu ly hôn, thì Toà án thụ lý vụ án và áp dụng quy định về ly hôn của Luật hôn nhân và gia đình năm 2000 để giải quyết vụ án ly hôn theo thủ tục chung”.
Như vậy, đến trước thời điểm ngày 03/01/1987 thì ông H và bà L có đủ điều kiện để kết hôn, có tổ chức lễ cưới và tự nguyện chung sống với nhau như vợ chồng một thời gian dài, có con chung, đã thực sự xây dựng gia đình - là đáp ứng đầy đủ các điều kiện về hôn nhân thực tế được quy định tại điểm d mục 2 Thông tư liên tịch số 01/2001/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP ngày 03/01/2001 hướng dẫn thi hành Nghị quyết số 35/2000/QH10 ngày 09/6/2000 của Quốc hội “về việc thi hành Luật Hôn nhân và gia đình năm 2000”.
Do đó, ông H và bà L tự nguyện chung sống với nhau từ trước năm 1986 đến nay không có đăng ký kết hôn, nhưng vẫn được công nhận là hôn nhân hợp pháp.
Quá trình chung sống, ông H và bà L phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm và mục đích hôn nhân không đạt được, nên ông H nộp đơn ly hôn với bà L. Đối với bà L, Tòa án đã triệu tập để hòa giải, nhằm giải quyết mâu thuẫn để hàn gắn gia đình nhưng bà L vắng mặt, không tham gia tố tụng và không có văn bản thể hiện ý kiến gì trước yêu cầu ly hôn của ông H. Cho thấy, bà L đã không quan tâm đến việc hàn gắn hạnh phúc gia đình với ông H và tại phiên tòa ông H kiên quyết ly hôn với bà L.
Theo Điều 19 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định: vợ chồng có nghĩa vụ yêu thương chung thủy, tôn trọng, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ nhau và có nghĩa vụ chung sống với nhau.
Xét, mâu thuẫn giữa ông H và bà L đã trầm trọng, không thể hàn gắn, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Do vậy, yêu cầu được ly hôn của nguyên đơn là có căn cứ, nên Hội đồng xét xử chấp nhận cho nguyên đơn được ly hôn với bị đơn là phù hợp với Điều 51; khoản 1 Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.
Về con chung: Do các cháu đã trưởng thành, nên không đặt ra giải quyết.
Về tài sản, nợ: Hội đồng xét xử không đặt ra giải quyết, trường hợp có tranh chấp sẽ được giải quyết ở vụ án khác.
Về án phí: Buộc ông H phải chịu án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm số tiền 300.000 đồng, đối trừ số tiền 300.000 đồng dự nộp tại biên lai 6142 ngày 08/02/2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Trần Văn Thời, tỉnh Cà Mau (nguyên đơn nộp xong).
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ:
Khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm b khoản 1 Điều 39; Điều 147; các điều 227, 228, 235, 273, 483 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
Các điều 51, 53, 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.
Điểm a, mục 3 Nghị quyết số: 35/2000/QH10 ngày 09/6/2000 của Quốc Hội về thi hành Luật Hôn nhân và gia đình năm 2000.
Điểm d mục 2 Thông tư liên tịch số 01/2001/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP ngày 03/01/2001 hướng dẫn thi hành Nghị quyết số 35/2000/QH10 ngày 09/6/2000 của Quốc hội “về việc thi hành Luật Hôn nhân và gia đình năm 2000”.
Điều 26 Luật thi hành án dân sự năm 2014.
Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Trần Văn H.
1/ Về hôn nhân: Cho ông Trần Văn H được ly hôn với bà Trần Thị L.
2/ Về con chung: Đã trưởng thành, nên không đặt ra giải quyết.
3/ Về tài sản, nợ: Hội đồng xét xử không đặt ra giải quyết, trường hợp có tranh chấp sẽ được giải quyết ở vụ án khác.
4/ Về án phí: Buộc ông Trần Văn H phải chịu án phí số tiền 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng), đối trừ số tiền 300.000 đồng dự nộp tại biên lai 6142 ngày 08/02/2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Trần Văn Thời, tỉnh Cà Mau (nguyên đơn nộp xong).
5/ Về quyền kháng cáo:
Ông Trần Văn H được quyền kháng cáo bản án này trong hạn luật định là 15 ngày kể từ ngày tuyên án.
Bà Trần Thị L được quyền kháng cáo bản án này trong hạn luật định là 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc được niêm yết theo quy định của pháp luật.
6/ Về nghĩa vụ thi hành án: “Trường hợp quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự”.
| Nơi nhận: - Các đương sự (02b); - VKSND H. Trần Văn Thời (01b); - Chi cục THADS H. Trần Văn Thời (01b); - Cơ quan thực hiện việc đăng ký kết hôn (01b); - Lưu hồ sơ vụ án (01b); - Lưu án văn (01b). | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Lâm Thành Quang |