vanban.org

Bản án 172/2019/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND huyện Đầm Dơi, tỉnh Cà Mau Tuyên án 26/11/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Sài Gòn T T chi nhánh tỉnh Cà Mau.

Kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm bà Huỳnh Thị Thúy O còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng Thương mại Cổ Phần Sài Gòn TT khởi kiện bà Huỳnh Thị Thúy O"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Sài Gòn T T chi nhánh tỉnh Cà Mau.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐẦM DƠI, TỈNH CÀ MAU
——————————

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số:172/2019/DS-ST
Ngày 26 - 11 - 2019
V/v tranh chấp hợp đồng tín dụng

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẦM DƠI, TỈNH CÀ MAU

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Hồ Ngọc Yến

Các Hội thẩm nhân dân:

Bà Phạm Thị Hà

Ông Nguyễn Văn Hiển.

- Thư ký phiên tòa: Ông Bùi Thanh Khuyên là Thư ký Toà án nhân dân huyện Đ D, tỉnh Cà Mau.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Đ D tham gia phiên toà: Không.

Ngày 26 tháng 11 năm 2019, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Đ D xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 377/2019/TLST-DS ngày 20 tháng 9 năm 2019 về việc tranh chấp hợp đồng tín dụng theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 441/2019/QĐXXST-DS ngày 22 tháng 10 năm 2019 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn T T; địa chỉ trụ sở: Số 266 - 268, đường Nam Kỳ Khởi N, phường 8, quận 3, thanh phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện theo pháp luật: Bà Nguyễn Thạch Đức D - Chức vụ: Tổng Giám đốc.

Người đại diện theo ủy quyền của bà Nguyễn Thạch Đức D: Ông Diệp Lâm Kỳ P - Giám đốc Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn T T chi nhánh tỉnh Cà Mau (văn bản ủy quyền số 4047 ngày 10/12/2018).

Người đại diện theo ủy quyền của ông Diệp Lâm Kỳ P: Anh Nguyễn Bình P, chuyên viên quản lý nợ - Phòng kiểm soát rủi ro chi nhánh Cà Mau (văn bản ủy quyền số 985 ngày 24/8/2019) (vắng mặt).

- Bị đơn: Bà Huỳnh Thị Thúy O; Nơi cư trú: Ấp T L A, xã Tân Tiến, huyện Đ D, tỉnh Cà Mau (vắng mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Đại diện Ngân hàng Thương mại Sài Gòn T T chi nhánh tỉnh Cà Mau trình bày:

Vào ngày 30/10/2018 Ngân hàng Thương Mại Cổ phần Sài Gòn T T chi nhánh tỉnh Cà Mau ký hợp đồng tín dụng số 01411 - 00018 cho bà Huỳnh Thị Thúy O vay số tiền 50.000.000 đồng, thời hạn vay 12 tháng, lãi suất 2,7%/tháng, vay bằng hình thức tín chấp. Sau khi vay bà O có góp được 176 kỳ với tổng số tiền là 31.926.400 đồng, trong đó vốn 28.385.800 đồng và lãi 3.540.600 đồng. Từ ngày 03/6/2019 bà O không thực hiện nghĩa vụ trả nợ nên Ngân hàng khởi kiện yêu cầu bà O trả cho Ngân hàng tiền vay đến ngày xét xử sơ thẩm (ngày 26/11/2019) nợ gốc 21.614.200 đồng, lãi 12.659.600 đồng và lãi tiếp tục phát sinh kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm đối với số nợ còn lại theo lãi suất thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng đã ký kết với Ngân hàng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết: Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Sài Gòn T T khởi kiện yêu cầu bà Huỳnh Thị Thúy O trả tiền vốn và lãi theo hợp đồng tín dụng được ký kết giữa hai bên là vụ kiện tranh chấp hợp đồng tín dụng, do đó thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án theo quy định tại khoản 3 Điều 26 và điểm a khoản 1 Điều 35 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Về tố tụng: Toà án đã niêm yết các văn bản tố tụng cho bà O đúng quy định nhưng bà O vắng mặt không có lý do. Do đó, Hội đồng xét xử căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227 của Bộ luật Tố tụng dân sự tiến hành xét xử vắng mặt đối với đương sự

Xét yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Sài Gòn T T chi nhánh tỉnh Cà Mau, thấy rằng: Bà Huỳnh Thị Thúy O có ký kết hợp đồng tín dụng số 01411 – 00018 ngày 30/10/2018 với Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Sài Gòn T T chi nhánh tỉnh Cà Mau để vay số tiền 50.000.000 đồng, thời hạn vay 12 tháng, lãi suất 2,7%/tháng, vay bằng hình thức tín chấp là thực tế có xãy ra và bà O đã thanh toán một phần vốn cho Ngân hàng. Đối với bà O không có ý kiến phản đối bằng văn bản và phải thu thập, cung cấp, giao nộp cho Tòa án tài liệu, chứng cứ để chứng minh theo quy định tại khoản 2 Điều 91 của Bộ luật Tố tụng Dân sự. Do đó, yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Sài Gòn T T chi nhánh tỉnh Cà Mau thuộc trường hợp tình tiết, sự kiện không phải chứng minh được quy định tại khoản 2 Điều 92 của Bộ luật Tố tụng Dân sự.

Đối với lãi suất các bên thỏa thuận, tại khoản 2 Điều 91 Luật các Tổ chức tín dụng năm 2010 quy định “Tổ chức tín dụng và khách hàng có quyền thỏa thuận về lãi suất, phí cấp tín dụng trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng theo quy định của pháp luật”. Do vậy việc thỏa thuận lãi suất giữa Ngân hàng và bà O hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với quy định của pháp luật. Tính đến ngày 03/6/2019 bà O không thực hiện nghĩa vụ trả nợ và còn nợ Ngân hàng số tiền vốn 21.614.200, số tiền lãi 12.659.600 đồng. Tổng cộng là 34.273.800 đồng.

Từ những phân tích trên, cần chấp nhận yêu cầu của Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Sài Gòn T T chi nhánh tỉnh Cà Mau. Buộc bà Huỳnh Thị Thúy O có trách nhiệm trả cho Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Sài Gòn T T chi nhánh tỉnh Cà Mau tổng số tiền: 34.273.800 đồng (trong đó số tiền vốn gốc 21.614.200 và lãi 12.659.600 đồng) cho đến ngày xét xử sơ thẩm và lãi tiếp tục phát sinh kể từ sau ngày xét xử sơ thẩm đối với số nợ còn lại theo lãi suất thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng đã ký kết với Ngân hàng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ trên.

Về án phí dân sự sơ thẩm: Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Sài Gòn T T chi nhánh tỉnh Cà Mau không phải chịu. Bà Huỳnh Thị Thúy O phải chịu theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào khoản 3 Điều 26; điểm a khoản 1Điều 35; điểm b khoản 2 Điều 227; Điều 5; khoản 2 Điều 91; khoản 2 Điều 92; Điều 147 và Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào khoản 2 Điều 91 của Luật các Tổ chức tín dụng năm 2010; khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Tuyên xử:

1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Sài Gòn T T chi nhánh tỉnh Cà Mau. Buộc bà Huỳnh Thị Thúy O có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Sài Gòn T T chi nhánh tỉnh Cà Mau tổng số tiền: 34.273.800 đồng ( Ba mươi bốn triệu hai trăm bảy mươi ba nghìn tám trăm đồng) (trong đó số vốn gốc 21.614.200 và lãi 12.659.600 đồng).

2. Kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm bà Huỳnh Thị Thúy O còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.

3. Về án phí dân sự sơ thẩm:

- Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Sài Gòn T T chi nhánh tỉnh Cà Mau không phải chịu, hoàn trả lại cho Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Sài Gòn T T chi nhánh tỉnh Cà Mau 857.000 đồng (Tám trăm năm mươi bảy nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp theo biên lai số 0009866 ngày 19/9/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đầm Dơi.

- Bà Huỳnh Thị Thúy O phải chịu: 1.713.690 đồng (Một triệu bảy trăm mười bà nghìn sáu trăm chín mươi đồng).

4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

5. Đương sự có mặt có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, đương sự vắng mặt tại phiên tòa hoặc không có mặt khi tuyên án mà có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận được bản án hoặc bản án tống đạt hợp lệ.

Cỡ chữ