vanban.org

Bản án 1712/2018/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

TAND TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 26/11/2018 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Huỳnh T- Huynh Jimmy L"
  • Căn cứ chính? Điều 477 Bộ luật Tố tụng dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Nghị quyết số 97/2015/QH13 Về chất vấn và trả lời chất vấn t…

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN!
THÀNH!PHỐ!HỒ!CHÍ!MINH!
Bản án số: 1712/2018/HNGĐ-ST
Ngày: 26-11-2018.

V/v: Tranh chấp ly hôn.

NHÂN!DANH!

NƯỚC!CỘNG!HÒA!XÃ!HỘI!CHỦ!NGHĨA!VIỆT!NAM!

TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN!THÀNH!PHỐ!HỒ!CHÍ!MINH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm"phán"-"Chủ"tọa"phiên"tòa: Bà Châu Thị Điệp. Các"Hội"thẩm"nhân"dân: 1. Ông Nguyễn Thành Thông.

2. Bà Lê Thị Nhanh.

- Thư ký phiên tòa: Ông Bùi Viết Nhiên - Thư ký Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên tòa: Ông Tào Minh Quân – Kiểm sát viên.

Ngày 26"tháng"11"năm 2018"tại Trụ sở Toà án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh - 26 Lê Thánh Tôn, phường Bến Nghé, Quận 01, Thành phố Hồ Chí Minh xét xử sơ thẩm công khai"vụ án thụ lý số: 355/2017/TLST-HNGĐ ngày 04" tháng"8 năm 2017"về “Tranh chấp"ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 4923/2018/QĐXXST-HNGĐ ngày" 26" tháng 10 năm 2018 giữa các đương sự:

1."Nguyên"đơn: Bà Nguyễn Huỳnh T, sinh năm 1983; nơi cư trú: 346A Phan Văn H, Phường U, quận Bình T, Thành phố H (có đơn đề nghị xét xử vắng mặt).

2."Bị"đơn:!Ông Huynh Jimmy L, sinh năm 1950; quốc tịch: Hoa Kỳ; nơi cư trú: 1167 Trout Ct CO 80501, USA (vắng mặt).

NỘI!DUNG!VỤ!ÁN:!

Trong đơn khởi kiện ngày 21/6/2017 và các bản tự khai, nguyên đơn bà Nguyễn Huỳnh T trình bày:

Bà và ông Huynh Jimmy L tự nguyện tiến tới hôn nhân, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh và được cấp Giấy chứng nhận kết hôn số 3239, quyển số 11 ngày 08/10/2009. Mâu thuẫn phát sinh do vợ chồng tính cách không hòa hợp, thường xuyên phải sống xa cách dẫn đến hôn nhân không hạnh phúc. Từ năm 2011 đến nay bà và ông Huynh Jimmy L không còn liên lạc, quan tâm, chăm sóc cho nhau. Bà xác định tình cảm không còn, xin được ly hôn.

Về con chung: Không có.

Về tài sản và nợ chung: không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Bà có đơn đề nghị xét xử vắng mặt.

NHẬN!ĐỊNH!CỦA!HỘI!ĐỒNG!XÉT!XỬ:!

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa; Hội đồng xét xử nhận định:

1. Xét về quan hệ pháp luật và thẩm quyền giải quyết:

Bà Nguyễn Huỳnh T yêu cầu ly hôn. Khoản 1 Điều 51 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 quy định: “Vợ chồng hoặc cả hai người có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết việc ly hôn”. Ông Huynh Jimmy L hiện đang cư trú ở nước ngoài. Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh thụ lý giải quyết là đúng thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 3 Điều 35, điểm c khoản 1 Điều 37 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

2. Xét yêu cầu của nguyên đơn: Bà Nguyễn Huỳnh T và ông Huynh Jimmy L có đăng ký kết hôn. Đây là quan hệ hôn nhân hợp pháp.

Mâu thuẫn vợ chồng do bất đồng quan điểm, không cảm thông, chia sẻ. Hai bên đã không chung sống, quan tâm, chăm sóc cho nhau trong thời gian dài. Bà T xác định tình cảm không còn, xin được ly hôn.

Theo văn bản ủy quyền ngày 04/7/2017, nội dung bà Nguyễn Huỳnh T đã uỷ quyền cho bà Vũ Ánh H được thay mặt bà nhận các văn bản tố tụng của Toà án.

Tòa án đã tiến hành ủy thác tư pháp tống đạt các văn bản tố tụng, thông báo về việc thụ lý vụ án, về thời gian mở phiên họp hoà giải cũng như phiên tòa xét xử vụ án cho ông Huynh Jimmy L theo địa chỉ của bị đơn do nguyên đơn cung cấp. Tuy nhiên Cơ quan có thẩm quyền của Hoa Kỳ đã không thực hiện được ủy thác tư pháp nêu trên. Ngày 24/9/2018 Tòa án có văn bản đề nghị thông báo việc ly hôn của bà T và ông Huynh Jimmy L trên kênh dành cho người nước ngoài của Đài phát thanh Trung ương theo quy định. Cơ quan thường trú Đài tiếng nói Việt Nam tại Thành phố Hồ Chí Minh đã đăng thông báo trong các ngày 22, 23, 24/10/2018. Hết thời hạn 01 tháng kể từ ngày thông báo, ông Huynh Jimmy L vẫn không liên hệ với Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh để giải quyết vụ án ly hôn theo đơn khởi kiện của bà Trang. Căn cứ điểm c khoản 6 Điều 477 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn.

Tại phiên toà, Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh phát biểu quan điểm:

Về thủ tục tố tụng: Toà án đã tiến hành đúng trình tự quy định của pháp luật. Về nội dung: đề nghị chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.

Xét thấy, bà T và ông Huynh Jimmy L không hạnh phúc, cuộc sống chung vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được. Căn cứ khoản 1 Điều 122, Điều 56 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014, chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà Nguyễn Huỳnh T như quan điểm của đại diện Viện kiểm sát nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh tại phiên toà.

Về con chung: Không có.

Về tài sản chung và nợ chung: không yêu cầu giải quyết.

Về án phí: Căn cứ Điều 48 Nghị Quyết 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016. Căn cứ khoản 1, Mục I Danh mục mức án phí, lệ phí Tòa án; khoản 08 Điều 27 Pháp lệnh về án phí, lệ phí có hiệu lực, bà Trang phải chịu án phí Dân sự sơ thẩm trong vụ án ly hôn.

Căn cứ những nhận định trên;

QUYẾT!ĐỊNH:!

- Áp dụng khoản 1 Điều 51, Điều 56, khoản 1 Điều 122 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

- Căn cứ khoản 1 Điều 28, khoản 3 Điều 35, điểm c khoản 1 Điều 37, Điều 227, khoản 1 Điều 273, khoản 6 Điều 477, Điều 479 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

- Căn cứ Luật phí và lệ phí số 97/2015/QH13 ngày 25 tháng 11 năm 2015 của Quốc hội nước cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam; căn cứ điểm a khoản 5 Điều 26; điểm 1.1, mục 1 phần II Danh mục mức án phí, lệ phí Tòa án Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016.

Tuyên xử:

1. Chấp nhận yêu cầu của bà Nguyễn Huỳnh T.

a) Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Huỳnh T được ly hôn với ông Huynh Jimmy L. Giấy chứng nhận kết hôn số 3239, quyển số 11 ngày 08/10/2009 tại Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh không còn giá trị pháp lý.

b) Về con chung: không có.

c) Về tài sản chung và nợ chung: không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về án phí Dân sự sơ thẩm: Bà Nguyễn Huỳnh T phải chịu 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền bà Trang đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí số AA/2017/0047089 ngày 05/7/2017 của Cục Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh. Bà T đã nộp đủ án phí.

3. Các quyền và nghĩa vụ thi hành án của các đương sự được thực hiện tại cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền.

4. Bà Nguyễn Huỳnh T được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày, kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ theo quy định của pháp luật. Ông Huynh Jimmy L được quyền kháng cáo trong hạn 12 tháng, kể từ ngày tuyên án.

5. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ