vanban.org

Bản án 1710/2018/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

TU xử: Chấp nhận yêu cầu của ngU đơn.

1/ Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Thị Tố U được ly hôn đối với ông Nguyễn Tấn N . Giấy chứng kết hôn số 178, quyển số 01/2015 do Ủy ban nhân dân phường Tân Chánh H , Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 25/9/2015 cấp cho bà Lê Thị Tố U và ông Nguyễn Tấn N không còn giá trị. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hôn nhân gia đình"
  • Tòa quyết gì? TU xử: Chấp nhận yêu cầu của ngU đơn.
  • Căn cứ chính? Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 12
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 1710/2018/HNGĐ-ST
Ngày 14 tháng 12 năm 2018
V/v: “Ly hôn”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ N VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 12

Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

- Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Ma Văn Nhất.

- Các Hội thẩm nhân dân:

1/ Bà Huỳnh Thị Tuyết Vân- Hiệu phó Trường TH Hà Huy Giáp

2/ Ông Nguyễn Văn Tiên – Cán bộ hưu trí

- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Minh Thịnh - Cán bộ Tòa án.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên tòa: Bà Trần Thị Lan- Kiểm sát viên.

Ngày 14 tháng 12 năm 2018, tại phòng xử án Tòa án nhân dân Quận 12 đã xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 1078/2018/TLST-HNGĐ, ngày 14/8/2018 về việc “ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử sơ thẩm số 478/2018/QĐST-HNGĐ ngày 02 tháng 11 năm 2018; Quyết định hoãn phiên tòa số 393/2018/QĐHPT-ST ngày 21/11/2018 giữa các đương sự:

- NgU đơn: Bà Lê Thị Tố U , sinh năm: 1988.

HKTT: A, Tô K, tổ 6, khu phố 2, phường Tân Chánh H , Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh (có đơn xin vắng mặt).

- Bị đơn: Ông Nguyễn Tấn N , sinh năm: 1987.

HKTT: Tổ 5, Ấp Cầy Xiêng, xã Đồng Khởi, huyện Châu Thành, tỉnh Tây Ninh.

Chỗ ở: A, Tô K, tổ 6, khu phố 2, phường Tân Chánh H , Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh (vắng mặt không có lý do).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn khởi kiện và trong quá trình giải quyết vụ án, ngU đơn bà Lê Thị Tố U trình bày:

Tôi và ông Nguyễn Tấn N tự nguyện đăng ký kết hôn vào năm 2015, Giấy chứng nhận kết hôn số 178, quyển số 01/2015 do Ủy ban nhân dân phường Tân Chánh H , Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 25/9/2015. Trong thời gian đầu vợ chồng chung sống hạnh phúc, về sau vợ chồng thường xU cãi vã nhau, bất đồng quan điểm sống, mâu thuẫn ngày càng tăng và không thể hàn gắn, tôi cảm thấy hai vợ chồng không thể nào hòa hợp chung sống với nhau được nữa. Nay, tôi yêu cầu Tòa án cho tôi được ly hôn với Ông N .

Về con chung: có 01 con chung, trẻ Nguyễn U P , sinh ngày 19/12/2015. Tôi yêu cầu trực tiếp nuôi con, không yêu cầu ông N cấp dưỡng.

Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Trong quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã tống đạt hợp lệ cho bị đơn ông Nguyễn Tấn N nhưng ông N vắng mặt không có lý do và cũng không gửi văn bản đến Tòa để thể hiện ý kiến của mình về yêu cầu xin ly hôn của bà U .

Tại phiên tòa, đại diện Viện kiểm sát nhân dân Quận 12 phát biểu: Thẩm phán, Hội đồng xét xử, thư ký phiên tòa đã tuân thủ đúng các quy định của pháp luật trong quá trình giải quyết vụ án, các đương sự đã thực hiện các quyền, N vụ của mình trong quá trình tham gia tố tụng. Về nội dung đề nghị chấp nhận yêu cầu của ngU đơn.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

- Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết:

Đây là vụ kiện ly hôn, ông Nguyễn Tấn N là bị đơn và đang cư ngụ tại Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh nên căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, Điều 36; điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự 2015, vụ kiện thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Về thủ tục tố tụng: Tòa án đã tống đạt hợp lệ quyết định đưa vụ án ra xét xử, Quyết định hoãn phiên tòa cho các đương sự theo quy định tại Điều 220; điểm b khoản 2 Điều 227; Điều 233 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 nhưng ông Nguyễn Tấn N vắng mặt không lý do, bà Lê Thị Tố U có đơn xin xét xử vắng mặt, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt đối với ông N và bà U .

- Về yêu cầu của các đương sự:

Căn cứ vào các lời khai của các đương sự; căn cứ vào các giấy tờ, tài liệu của đương sự cung cấp và Tòa án thu thập được có đủ cơ sở xác định:

Bà Lê Thị Tố U và ông Nguyễn Tấn N đăng ký kết hôn theo Giấy chứng nhận kết hôn số 178, quyển số 01/2015 do Ủy ban nhân dân phường Tân Chánh H , Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 25/9/2015, có cơ sở kết luận quan hệ hôn nhân bà Lê Thị Tố U và ông Nguyễn Tấn N là hôn nhân hợp pháp.

Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Thị Tố U và ông Nguyễn Tấn N tự nguyện kết hôn. Trong thời gian chung sống vợ chồng phát sinh mâu thuẫn, ngU nhân do hai vợ chồng luôn bất đồng quan điểm.

Bà Lê Thị Tố U yêu cầu ly hôn với ông Nguyễn Tấn N do vợ chồng có nhiều mâu thuẫn trầm trọng, không phù hợp quan điểm sống. Tại biên bản xác minh của Công an phường Tân Chánh H có ghi nhận “ông Nguyễn Tấn N , hiện đang cư trú tại A, Tô K, tổ 6, khu phố 2, phường Tân Chánh H , Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh”. Tòa án đã triệu tập ông N nhiều lần nhưng ông N vẫn không lên Tòa để trình bày ý kiến, ông N đã từ bỏ việc bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình. Theo quy định tại Điều 91; Điều 92 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 thì những lời khai của bà U là chứng cứ.

Trong quá trình giải quyết vụ án, Tòa án nhân dân Quận 12 tiến hành xác minh. Tại kết quả xác minh của Hội phụ nữ phường Tân Chánh H xác định mâu thuẫn: “Qua xác minh, bà U và ông N đã ly thân từ năm 2016 cho đến nay-không thể đoàn tụ”

Từ những tài liệu, chứng cứ trên có cơ sở để khẳng định mẫu thuẫn vợ chồng giữa bà U và ông N là trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt. Do đó xét thấy yêu cầu của bà U là có cơ sở, nên chấp nhận.

Về con chung: có 01 con chung, trẻ Nguyễn U P , sinh ngày 19/12/2015. Bà U hiện đang chăm sóc con và yêu cầu được trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc con chung không yêu cầu ông N cấp dưỡng. Xét thấy yêu cầu trên là chính đáng và phù hợp, Hội đồng xét xử quyết định giao trẻ Nguyễn U P cho bà Lê Thị Tố U trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng. Tạm hoãn N vụ cấp dưỡng nuôi con đối với ông Nguyễn Tấn N theo yêu cầu của bà U .

- Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Án phí hôn nhân sơ thẩm là 300.000 (ba trăm ngàn) đồng, bà Lê Thị Tố U phải chịu.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ Điều 26; khoản 1 Điều 28; Điều 35; Điều 39; Điều 147, Điều 227, Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ các Điều 51, 53, 54, 56, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án

Căn cứ Luật thi hành án dân sự.

TU xử: Chấp nhận yêu cầu của ngU đơn.

1/ Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Thị Tố U được ly hôn đối với ông Nguyễn Tấn N .

Giấy chứng kết hôn số 178, quyển số 01/2015 do Ủy ban nhân dân phường Tân Chánh H , Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 25/9/2015 cấp cho bà Lê Thị Tố U và ông Nguyễn Tấn N không còn giá trị.

2/ Về con chung: có 01 con chung, trẻ Nguyễn U P , sinh ngày 19/12/2015. Giao trẻ Nguyễn U P cho bà Lê Thị Tố U trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng. Tạm hoãn N vụ cấp dưỡng nuôi con đối với ông Nguyễn Tấn N theo yêu cầu của bà U .

Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức đóng góp cho việc nuôi dưỡng, giáo dục con. Người không trực tiếp nuôi con chung có quyền thăm nom con, không ai được cản trở người đó thực hiện quyền này

3/ Về tài sản chung, nợ chung: Do các bên đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.

4/ Án phí hôn nhân sơ thẩm là 300.000 đồng, bà Lê Thị Tố U phải chịu. Được cấn trừ vào số tiền 300.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí lệ phí Tòa án số AA/2018/002226 ngày 14/8/2018 của Chi cục thi hành án dân sự Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh. Bà U đã nộp đủ án phí.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

5/ Bà Lê Thị Tố U và ông Nguyễn Tấn N vắng mặt được quyền kháng cáo trong hạn 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ.

Cỡ chữ