- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng V - Lê Tự L"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP V đối với ông Lê Tự L.
- Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 – CÀ MAU TỈNH CÀ MAU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 171/2026/DS-ST Ngày 17-6-2026 V/v tranh chấp hợp đồng tín dụng |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 – CÀ MAU, TỈNH CÀ MAU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
- Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Dương Thị Lụa
- Các Hội thẩm nhân dân: Ông Trịnh Hoàng Thám
Ông Trịnh Hữu Hiệp
- Thư ký phiên tòa: Ông Huỳnh Gia Mẫn, là Thư ký Tòa án nhân dân Khu vực 2 – Cà Mau, tỉnh Cà Mau.
- Kiểm sát viên tham gia phiên tòa: Bà Phạm Tuyết T – Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân Khu vực 2 – Cà Mau, tỉnh Cà Mau.
Ngày 17 tháng 6 năm 2026 tại trụ sở Tòa án nhân dân Khu vực 2 – Cà Mau, tỉnh Cà Mau xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 268/2025/TLST-DS ngày 01 tháng 12 năm 2025 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 185/2026/QĐXXST-DS ngày 04 tháng 5 năm 2026 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP V
Địa chỉ: Số H, L, phường Đ, thành phố Hà Nội.
Đại diện theo uỷ quyền của nguyên đơn: Bà Nguyễn Mộng C, sinh năm 1995. Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 16/9/2021 – Cán bộ xử lý nợ (xin vắng mặt).
Địa chỉ: Tầng B, số A N, phường L, tỉnh Cà Mau.
- Bị đơn: Ông Lê Tự L, sinh năm 1965. Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 29/9/2022 (vắng mặt).
Địa chỉ: Ấp E, xã T, huyện T, tỉnh Cà Mau.
Nay là: Ấp E, xã T, tỉnh Cà Mau.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Trong quá trình tố tụng đại diện theo uỷ quyền của nguyên đơn trình bày:
Ông Lê Tự L có vay vốn tại Ngân hàng TMCP V Hợp đồng cho vay số: LN2309210325480 ngày 22/09/2023 cụ thể: Ngày 20/09/2023 ông Lê Tự L đã ký giấy đăng ký kiêm hợp đồng cho vay không tài sản bảo đảm, số tiền: 196.514.353 đồng. Mục đích vay tiêu dùng, thời hạn vay 60 tháng (Từ ngày 22/09/2023 đến ngày 03/09/2028). Lãi suất giải ngân: 37%/năm được cố định trong suốt thời hạn cho vay. Quá trình thực hiện hợp đồng thì khách hàng đã quá hạn thanh toán vào ngày 03/11/2023, tổng dư nợ tính đến ngày 17/06/2026 là: 472.339.745 đồng, trong đó nợ gốc: 196.514.353 đồng, nợ lãi 275.825.392 đồng (lãi trong hạn: 183.883.595 đồng; lãi quá hạn: 91.941.797 đồng). Từ khi khách hàng quá hạn thì đại diện Ngân hàng đã liên hệ để yêu cầu bị đơn thực hiện nghĩa vụ tài chính đối với Ngân hàng nhưng bị đơn vẫn không thực hiện nghĩa vụ thanh toán.
Nay Ngân hàng yêu cầu Tòa án giải quyết buộc ông Lê Tự L có trách nhiệm thanh toán cho Ngân hàng TMCP V số tiền còn nợ tính đến ngày 17/06/2026 là: 472.339.745 đồng, trong đó nợ gốc: 196.514.353 đồng, nợ lãi 275.825.392 đồng (lãi trong hạn: 183.883.595 đồng; lãi quá hạn: 91.941.797 đồng). Ngoài ra, kể từ ngày 18/06/2026 trở đi ông Lê Tự L còn phải tiếp tục chịu lãi, lãi quá hạn phát sinh theo các Hợp đồng tín dụng đã ký cho đến khi thanh toán xong toàn bộ số nợ cho V1.
Trong quá trình Toà án thụ lý giải quyết vụ án đã tống đạt các văn bản tố tụng cho bị đơn ông Lê Tự L đúng theo quy định pháp luật nhưng ông L không có văn bản thể hiện ý kiến của mình đối với yêu cầu của nguyên đơn và cũng không cung cấp tài liệu, chứng cứ cho Toà án.
* Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Khu vực 2 – Cà Mau, tỉnh Cà Mau trình bày quan điểm:
Về tố tụng: Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký đã chấp hành đúng theo các quy định của Bộ Luật tố tụng dân sự; Nguyên đơn đã thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ của họ theo quy định của Bộ Luật tố tụng dân sự; Bị đơn chưa thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ của họ theo quy định của Bộ Luật tố tụng dân sự.
Về nội dung: Đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng các Điều 463, Điều 466, Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015; Điều 90, 91, 95 Luật các Tổ chức tín dụng. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP V. Buộc ông Lê Tự L có trách nhiệm trả cho Ngân hàng TMCP V số tiền tính đến ngày 17/06/2026 là: 472.339.745 đồng, trong đó nợ gốc: 196.514.353 đồng, nợ lãi 275.825.392 đồng (lãi trong hạn: 183.883.595 đồng; lãi quá hạn: 91.941.797 đồng). Về án phí: Áp dụng Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 Nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội ban hành về lệ phí, án phí của Tòa án: Đương sự phải chịu án phí theo quy định pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về thủ tục tố tụng, quan hệ pháp luật: Tranh chấp giữa các đương sự được xác định là tranh chấp hợp đồng tín dụng và thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân Khu vực 2 – Cà Mau theo quy định tại khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Đại diện theo ủy quyền của Ngân hàng TMCP V có đơn xin xét xử vắng mặt. Ông Lê Tự L đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt không có lý do nên xem như từ bỏ quyền của mình tại phiên tòa, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt các đương sự theo quy định.
Về nội dung: Xét thấy, việc Ngân hàng TMCP V với ông L có ký kết hợp đồng vay vốn với nhau là có thật, thể hiện tại Hợp đồng cho vay số: LN2309210325480 ngày 22/09/2023 đã được Ngân hàng cung cấp thể hiện tại hồ sơ vụ án có chữ ký của ông Lê Tự L. Xét thấy việc ký kết hợp đồng là sự tự nguyện của các bên, không vi phạm điều cấm của pháp luật và không trái đạo đức xã hội. Quá trình thực hiện hợp đồng Ngân hàng V1 đã thực hiện đúng nghĩa vụ giải ngân cho ông L số tiền theo như thoả thuận trong hợp đồng thể hiện tại lịch sử giải ngân của Ngân hàng V1 nhưng ông L đã vị phạm nghĩa vụ đối với Ngân hàng V1 không thực hiện nghĩa vụ trả nợ theo như thoả thuận trong hợp đồng là bên có lỗi nên việc Ngân hàng khởi kiện yêu cầu ông L trả tiền là có căn cứ chấp nhận. Mặt khác Tòa án đã thông báo cho ông L biết về yêu cầu của Ngân hàng nhưng ông L không có ý kiến gì nên tự gánh chịu thiệt hại.
Do đó, Hội đồng xét xử có căn cứ chấp nhận yêu cầu của Ngân hàng V1, buộc ông L có trách nhiệm thanh toán cho Ngân hàng V1 số tiền tính đến ngày 17/06/2026 là: 472.339.745 đồng, trong đó nợ gốc: 196.514.353 đồng, nợ lãi 275.825.392 đồng (lãi trong hạn: 183.883.595 đồng; lãi quá hạn: 91.941.797 đồng) và nợ lãi phát sinh đối với số nợ còn lại theo quy định trong hợp đồng đã ký kết với Ngân hàng V1 kể từ ngày 18/6/2026 cho đến khi thanh toán xong khoản nợ.
. Về án phí dân sự sơ thẩm: Ông Lê Tự L phải chịu án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch với số tiền 472.339.745 đồng phải trả cho Ngân hàng V1 là 22.894.000 đồng (làm tròn). Ngân hàng V1 không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm, đã dự nộp được nhận lại khi bản án có hiệu lực pháp luật.
Xét đề nghị của đại diện Viện kiểm sát nhận dân Khu vực 2 – Cà Mau là phù hợp nên được chấp nhận.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ: khoản 3 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 227, Điều 238; Điều 271 và 273 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 463, Điều 466, Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015; Điều 90, Điều 91 và Điều 95 Luật các tổ chức tín dụng; khoản 2, Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 về án phí lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP V đối với ông Lê Tự L.
Buộc ông Lê Tự L có nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hàng TMCP V tổng số tiền tính đến ngày 17/6/2026 là 472.339.745 (Bốn trăm bảy mươi hai triệu ba trăm ba mươi chín nghìn bảy trăm bốn mươi lăm) đồng, trong đó nợ gốc: 196.514.353 đồng, nợ lãi 275.825.392 đồng và nợ lãi phát sinh theo các hợp đồng đã ký kết với ngân hàng kể từ ngày 18/6/2026 cho đến khi thanh toán xong khoản nợ.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của Ngân hàng TMCP V cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, nếu ông Lê Tự L chậm thi hành án thì còn phải chịu khoản lãi phát sinh tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án theo mức lãi suất thỏa thuận đã ký kết với Ngân hàng TMCP V theo Hợp đồng cho vay số: LN2309210325480 ngày 22/09/2023.
2. Về án phí: Buộc ông Lê Tự L phải chịu án phí dân sự sơ thẩm số tiền 22.894.000 đồng (Hai mươi hai triệu tám trăm chín mươi bốn nghìn) đồng, chưa nộp.
Hoàn trả cho Ngân hàng TMCP V số tiền tạm ứng án phí 9.307.000 (Chín triệu ba trăm lẻ bảy nghìn) đồng, theo biên lai thu tiền số 0005345 ngày 26/11/2025 tại Phòng thi hành án dân sự Khu vực 2 – Cà Mau.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Các đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Cà Mau; - VKSND Khu vực 2 – Cà Mau; - Phòng THADS Khu vực 2 – Cà Mau; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ, văn thư. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Dương Thị Lụa |