vanban.org

Bản án 171/2025/DSST — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP V.

Buộc anh Bùi Văn N phải có trách nhiệm thanh toán trả cho Ngân hàng TMCP V theo Hợp đồng cho vay theo hạn mức thấu chi trên tài khoản thanh toán số 30916319999 ngày 09/01/2023, số tiền tạm tính đến ngày 26/08/2025, các khoản gồm: Nợ gốc: 149.187.372 đồng; Nợ lãi quá hạn: 62.014.943 đồng; Lãi chậm tr… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP V.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 119 Bộ luật Dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 11- HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

----------------
Bản án số:171/2025/DSST
Ngày: 29/08/2025

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 11- HÀ NỘI

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Trần Tự Hiếu

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Phạm Thế Ngọc và bà Lê Thị Thu Hạnh

Thư ký Tòa án ghi biên bản phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thùy Liên – Thư ký Tòa án nhân dân khu vực 11 - Hà Nội.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 11 - Hà Nội tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thùy Linh – Kiểm sát viên.

Ngày 29 tháng 08 năm 2025, tại trụ sở Toà án nhân dân khu vực 11 - Hà Nội xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 121/2025/DS-ST ngày 16/5/2025 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số:20/2025/QĐXX ngày 18/07/2025 và Quyết định hoãn phiên tòa số 38/2025/QĐ-HPT ngày 11/08/2025, giữa các đương sự:

* Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP V (tên viết tắt VPBank)

Trụ sở: Số X phố L, phường L, quận Đống Đa, TP. Hà Nội (nay là phường Đ, TP. Hà Nội)

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Vương Văn T, chức vụ: Trưởng bộ phận xử lý nợ, ông Ngô Chí T1 và ông Phạm Quang H, chức vụ: Chuyên viên xử lý nợ theo Văn bản ủy quyền số 120/2025/UQ-KHCN ngày 29/07/2025 của ông Nguyễn Hồng B, chức vụ: Trưởng phòng xử lý nợ trên cơ sở Văn bản ủy quyền số 30/2025/UQN-CTQT ngày 28/07/2025 của ông Ngô Chí D – Chủ tịch Hội đồng quản trị là người đại diện theo pháp luật của Ngân hàng TMCP V

(Ông Văn T, Chí T1 và ông H vắng mặt và có đơn đề nghị xét xử vắng mặt)

* Bị đơn: Anh Bùi Văn N, sinh năm 1993

Địa chỉ: Thôn P, xã H, huyện Thanh Trì, TP. Hà Nội (nay là xã Đ, TP. Hà Nội).

(Anh N vắng mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN

* Tại đơn khởi kiện và các lời khai tại Toà án, nguyên đơn là Ngân hàng TMCP V do ông Phạm Quang Hưng trình bày:

Ngày 09/01/2023, anh Bùi Văn N và VPBank có ký kết Hợp đồng cho vay theo hạn mức thấu chi trên tài khoản thanh toán số 30916319999, hạn mức thấu chi cho khách hàng: số tiền 150.000.000 đồng, thời hạn duy trì hạn mức thấu chi 12 tháng kể từ ngày 09/01/2023, mục đích sử dụng vốn vay: phục vụ đời sống hợp pháp; Trả tiền gốc lãi: thanh toán nợ gốc chậm nhất vào ngày kết thúc thời hạn duy trì hạn mức thấu chi. Thanh toán nợ lãi được tính định kỳ 1 tháng/lần. Lãi suất cho vay trong hạn 17%/năm, cố định trong suốt thời hạn duy trì hạn mức thấu chi; lãi suất quá hạn: bằng 150% lãi suất trong hạn áp dụng tại thời điểm chuyển nợ quá hạn; lãi suất chậm trả áp dụng đối với số tiền lãi chậm trả bằng 150% lãi suất cho vay trong hạn áp dụng tại thời điểm chậm trả lãi nhưng tối đa không quá 10%/năm tính trên số dư lãi chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả.

Quá trình thực hiện hợp đồng, anh N đã chi tiêu số tiền 153.892.306 đồng, đã trả được 30.232.415 đồng trong đó trả gốc là 4.704.934 đồng và đã trả hết lãi trong hạn là 25.527.481 đồng. Sau đó anh N không trả được cho Ngân hàng một đồng nào, khoản vay chuyển sang nợ quá hạn từ ngày 10/01/2024. Tạm tính đến ngày 26/08/2025, anh Bùi Văn N còn nợ VPBank các khoản gồm: Nợ gốc: 149.187.372 đồng; Nợ lãi quá hạn là: 62.014.943 đồng, lãi chậm trả lãi là 10.109.285 đồng. Tổng cộng là 221.311.600 đồng

Nay ngân hàng khởi kiện đề nghị Tòa án giải quyết:

- Buộc anh Bùi Văn N phải thanh toán cho VPBank toàn bộ số tiền nợ gốc, nợ lãi theo Hợp đồng tín dụng nêu trên, tạm tính đến ngày 26/08/2025 các khoản gồm: Nợ gốc: 149.187.372 đồng; Nợ lãi quá hạn là: 62.014.943 đồng, lãi chậm trả lãi là 10.109.285 đồng. Tổng cộng là 221.311.600 đồng

- Kể từ ngày 27/08/2025, anh N tiếp tục phải chịu lãi suất theo quy định tại Hợp đồng tín dụng nêu trên cho đến khi tất toán toàn bộ khoản vay.

- Trường hợp anh N không thực hiện đúng và đầy đủ nghĩa vụ trả nợ, VPBank được quyền yêu cầu cơ quan thi hành án có thẩm quyền xác minh, kê biên phát mại tài sản của anh N để thu hồi khoản nợ vay.

* Anh Bùi Văn N đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng vẫn vắng mặt, do đó không có lời khai.

Tại phiên tòa:

- Đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn vắng mặt và có đơn đề nghị xét xử vắng mặt

- Bị đơn là anh Bùi Văn N vắng mặt không có lý do.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 11 - Hà Nội phát biểu ý kiến:

Tòa án thụ lý vụ án theo đúng quy định pháp luật. Việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán, thư ký, Hội đồng xét xử thực hiện theo đúng quy định của pháp luật. Thẩm phán đã xác định đúng và đầy đủ tư cách tham gia tố tụng của nguyên đơn, bị đơn. Về thu thập tài liệu chứng cứ, tổ chức phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải Thẩm phán đã thực hiện đúng các quy định tại Điều 97, Điều 208, Điều 209, Điều 210, Điều 211 Bộ luật Tố tụng dân sự. Việc chấp hành pháp luật của nguyên đơn đã thực hiện theo đúng quy định của pháp luật. Bị đơn là anh Bùi Văn N mặc dù đã được tống đạt hợp lệ nhưng vẫn vắng mặt không có lý do. Đề nghị Hội đồng xét xử:

1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” của Ngân hàng TMCP V đối với anh Bùi Văn N

2. Buộc anh Bùi Văn N phải thanh toán trả cho Ngân hàng TMCP V số tiền tạm tính đến ngày 26/08/2025 gồm: Nợ gốc: 149.187.372 đồng; Nợ lãi quá hạn là: 62.014.943 đồng, lãi chậm trả lãi là 10.109.285 đồng. Tổng cộng là 221.311.600 đồng

Buộc anh Bùi Văn N tiếp tục phải trả lãi theo mức lãi suất được thỏa thuận trong Hợp đồng cho vay theo hạn mức thấu chi ngày 09/01/2023 cho đến khi thanh toán hết toàn bộ khoản vay.

3. Về án phí: Anh Bùi Văn N phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử xét thấy:

. Về thẩm quyền: Nguyên đơn là Ngân hàng TMCP V có đơn khởi kiện yêu cầu anh Bùi Văn N trả tiền nợ vay. Căn cứ vào Hợp đồng cho vay theo hạn mức thấu chi ngày 09/01/2023 giữa Ngân hàng và anh Bùi Văn N đã xác lập quan hệ tín dụng vay tài sản, mục đích vay là để phục vụ đời sống. Do đó, Ngân hàng TMCP V khởi kiện yêu cầu anh Bùi Văn N trả số tiền còn nợ. Đây là vụ án dân sự về “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”. Anh Bùi Văn N có nơi thường trú tại: Thôn P, xã H, huyện Thanh Trì, TP. Hà Nội (nay là xã Đ, TP. Hà Nội). Căn cứ vào khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án nhân dân huyện Thanh Trì nay là Tòa án nhân dân khu vực 11- Hà Nội có thẩm quyền giải quyết vụ án.

. Về tố tụng:

Quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã tống đạt hợp lệ cho anh Bùi Văn N: Thông báo về việc thụ lý vụ án, Giấy triệu tập, thông báo về phiên họp tiếp cận, công khai chứng cứ, phiên hòa giải nhưng anh N đều vắng mặt không có lý do.

Ngày 18/07/2025, Tòa án nhân dân khu vực 11 - Hà Nội ra quyết định đưa vụ án ra xét xử số 20/2025/QĐXX và ấn định phiên tòa được mở vào hồi 15 giờ 00’ ngày 11/08/2025. Quyết định đưa vụ án ra xét xử đã được tống đạt hợp lệ cho anh N. Tại phiên tòa sơ thẩm ngày 11/08/2025, anh N không có mặt. Tòa án ra Quyết định hoãn phiên tòa và ấn định phiên tòa tiếp theo được mở vào hồi 15 giờ 00’ ngày 29/08/2025. Quyết định hoãn phiên tòa được tống đạt hợp lệ cho anh N theo quy định của pháp luật. Tại phiên tòa sơ thẩm ngày 29/08/2025, anh N vẫn vắng mặt không có lý do, đồng thời đại diện nguyên đơn vắng mặt và có đơn đề nghị xét xử vắng mặt nên Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt nguyên đơn và bị đơn theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 227 và khoản 1 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự.

. Xét yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP V

Căn cứ vào Hợp đồng cho vay theo hạn mức thấu chi trên tài khoản thanh toán số 30916319999 ngày 09/01/2023 do Ngân hàng cung cấp cùng các tài liệu, chứng cứ khác có trong hồ sơ vụ án thì có đủ cơ sở xác định giữa anh Bùi Văn N và Ngân hàng có quan hệ vay tiền

Các văn bản tín dụng trên đều được các bên ký kết tự nguyện, những người tham gia ký kết có đầy đủ năng lực hành vi dân sự, đúng thẩm quyền, nội dung không trái pháp luật và đạo đức xã hội, hình thức của hợp đồng, giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng và các văn bản tín dụng khác phù hợp với quy định của pháp luật nên có giá trị pháp lý và có hiệu lực thi hành đối với các bên.

Quá trình thực hiện hợp đồng, anh N đã chi tiêu số tiền 153.892.306 đồng, đã trả được 30.232.415 đồng trong đó trả gốc là 4.704.934 đồng và đã trả hết lãi trong hạn là 25.527.481 đồng. Sau đó anh N không trả được cho Ngân hàng một đồng nào, khoản vay chuyển sang nợ quá hạn từ ngày 10/01/2024. Như vậy anh N còn nợ ngân hàng số tiền nợ gốc là 149.187.372 đồng.

Đối với số tiền lãi, căn cứ khoản 8 Điều 2 Hợp đồng cho vay theo hạn mức thấu chi trên tài khoản thanh toán số 30916319999 ngày 09/01/2023 quy định: “Lãi suất cho vay trong hạn 17%/năm, cố định trong suốt thời hạn duy trì hạn mức thấu chi; lãi suất quá hạn: bằng 150% lãi suất trong hạn áp dụng tại thời điểm chuyển nợ quá hạn; lãi suất chậm trả áp dụng đối với số tiền lãi chậm trả bằng 150% lãi suất cho vay trong hạn áp dụng tại thời điểm chậm trả lãi nhưng tối đa không quá 10%/năm tính trên số dư lãi chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả”. Do đó lãi suất quá hạn là 17% x 150% = 25,5%

- Số tiền lãi quá hạn anh N phải trả cho Ngân hàng tạm tính từ ngày 10/01/2024 đến ngày 26/08/2025 (595 ngày), cụ thể như sau: (149.187.372 đồng x 25,55% x 595)/365 = 62.014.943 đồng

- Lãi chậm trả: (62.014.943 đồng x 10% x 595) : 365 = 10.109.285 đồng

Do đó Ngân hàng yêu cầu anh N phải trả tổng số tiền nợ gốc và lãi tạm tính đến ngày 26/08/2025 gồm: Nợ gốc: 149.187.372 đồng; Nợ lãi quá hạn: 62.014.943 đồng; Lãi chậm trả: 10.109.285 đồng. Tổng cộng: 221.311.600 đồng là có cơ sở chấp nhận. Buộc anh N phải có trách nhiệm trả cho Ngân hàng số tiền nợ trên ngay khi bản án có hiệu lực pháp luật.

Anh Bùi Văn N còn phải tiếp tục trả lãi phát sinh theo mức lãi suất do các bên thỏa thuận trong Hợp đồng cho vay theo hạn mức thấu chi ngày 09/01/2023, kể từ ngày 27/08/2025 cho đến khi trả hết khoản nợ cho Ngân hàng là có cơ sở và phù hợp với quy định tại Điều 90; 91; 95 và Điều 98 Luật các tổ chức tín dụng.

Về án phí: Anh Bùi Văn N phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

Trả lại Ngân hàng TMCP V số tiền tạm ứng án phí đã nộp.

Về quyền kháng cáo: Các đương sự có quyền kháng cáo bản án theo quy định của pháp luật

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH

- Căn cứ vào khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 147; Điều 203, Điều 220, điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 1 Điều 228 và khoản 1 Điều 273 Bộ luật Tố tụng Dân sự;

- Căn cứ các Điều 90; 91; 95 và Điều 98 Luật các tổ chức tín dụng;

- Các Điều 119, 429, 463, 466, 468, 470 Bộ luật Dân sự năm 2015;

- Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;

Xử:

1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP V.

Buộc anh Bùi Văn N phải có trách nhiệm thanh toán trả cho Ngân hàng TMCP V theo Hợp đồng cho vay theo hạn mức thấu chi trên tài khoản thanh toán số 30916319999 ngày 09/01/2023, số tiền tạm tính đến ngày 26/08/2025, các khoản gồm: Nợ gốc: 149.187.372 đồng; Nợ lãi quá hạn: 62.014.943 đồng; Lãi chậm trả: 10.109.285 đồng. Tổng cộng: 221.311.600 đồng (Hai trăm hai mươi mốt triệu ba trăm mười một nghìn sáu trăm đồng)

Khi án có hiệu lực pháp luật, kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của Ngân hàng TMCP V, anh Bùi Văn N còn phải tiếp tục trả lãi phát sinh theo mức lãi suất do các bên thỏa thuận tại Hợp đồng cho vay theo hạn mức thấu chi trên tài khoản thanh toán số 30916319999 ngày 09/01/2023 kể từ ngày 27/08/2025 cho đến khi trả hết nợ cho Ngân hàng.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

2. Về án phí:

Anh Bùi Văn N phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 11.065.580 đồng (Mười một triệu không trăm sáu mươi năm nghìn năm trăm tám mươi đồng)

Hoàn trả Ngân hàng TMCP V 4.900.000 đồng (Bốn triệu chín trăm nghìn đồng) số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí số 0058490 ngày 16/05/2025 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Thanh Trì nay là Phòng thi hành án dân sự khu vực 11 - Hà Nội.

Án xử công khai sơ thẩm, nguyên đơn, bị đơn vắng mặt có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày được tống đạt bản án hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết theo quy định của pháp luật.

Cỡ chữ