vanban.org

Bản án 171/2023/DS-PT — Tranh chấp đất đai về đòi đất cho mượn, cho sử dụng nhờ, lấn chiếm...

TAND tỉnh Bà Rịa_Vũng Tàu Tuyên án 19/09/2023 Dân sự Phúc thẩm
Đã có hiệu lực pháp luật — từ ngày tuyên án 19/09/2023 Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
TÒA ÁN NHÂN DÂN
T NH B R – V N T

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 171/2023/DS-PT
Ngày: 19/9/2023
“V/v Tranh chấp đòi lại tài sản
là quyền sử dụng đất và tài sản
gắn liền với đất”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘN HÒ XÃ HỘI CHỦ N HĨ VIỆT N M

TÒ N NH N N T NH B R – V N T

- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Minh Châu

Các Thẩm phán:

Ông Đặng Văn Sử

Bà Nguyễn Thị Quang

- Thư ký phiên tòa: Nguyễn Thị Hà Vy – Thư T a án nhân dân t nh Bà Rịa – V ng Tàu

- Đại diện Viện ki m t nh n d n t nh à a – V ng Tà : Bà Nguyễn Thị Thanh Thủy - Kiểm sát viên

Ngày 19/9/2023, tại Tr s T a án nhân dân t nh Bà Rịa – V ng Tàu xét xử phúc thẩm công hai v án th l số 95/2023/TLPT-DS ngày 04/5/2023 về việc “Tranh chấp đòi lại tài sản là quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất”.

Do ản án dân sự s thẩm số 02/2023/DS-ST ngày 12 tháng 01 năm 2023 của Toà án nhân dân huyện Đ ị háng cáo.

Theo các quyết định: Quyết định đưa v án ra xét xử số 139/2023/QĐ-PT ngày 10/7/2023; Quyết định hoãn phiên t a số 165/2023/QĐ-PT ngày 28/7/2023; Thông áo m lại phiên t a số 152/2023/TB-TA ngày 21/8/2023; Quyết định thay đổi người tiến hành tố t ng số 165/2023/QĐ-PT ngày 19/9/2023 giữa các đư ng sự:

Ng yên đơn: Ông Nguyễn Văn H, sinh năm 1970, bà Nguyễn Thị T sinh năm 1972. Địa ch : H Ô khu phố H, thị trấn P, huyện Đ, t nh Bà Rịa - V ng Tàu. (Ông H, bà T đều vắng mặt)

Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đ n: Bà Khuất Thị Diễm H1, sinh năm 1980. Địa ch : E N, phường P, thành phố B, t nh Bà Rịa V ng Tàu. (Có mặt)

B đơn: Bà Nguyễn Thị D, sinh năm 1973. Địa ch : Khu phố H, thị trấn P, huyện Đ, t nh Bà Rịa - V ng Tàu. (Có mặt)

Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:

- Ông Nguyễn Văn B, sinh năm 1969. Địa ch : khu phố H, thị trấn P, huyện Đ, t nh Bà Rịa - V ng Tàu. (Có mặt)

- Ngân hàng thư ng mại cổ phần X.

Địa ch liên lạc: Chi nhánh B1, phòng G, Ngã 3 L, t nh lộ 44, tổ A ấp L, xã P, huyện L, t nh Bà Rịa V ng Tàu. (Vắng mặt).

Người làm chứng:

- Ông Nguyễn Văn H2, sinh năm 1978; Địa ch : Khu phố H, thị trấn P, huyện Đ, t nh Bà Rịa - V ng Tàu. (Vắng mặt).

- Ông Lâm Văn Đ, sinh năm 1977; Địa ch : Khu phố H, thị trấn P, huyện Đ, t nh Bà Rịa - V ng Tàu. (Vắng mặt).

- Bà Lê Thị Hoàng L, sinh năm 1957; Địa ch : Khu phố H, thị trấn P, huyện Đ, t nh Bà Rịa - V ng Tàu. (Vắng mặt).

- Bà Nguyễn Thị P, sinh năm 1968; Địa ch : Khu phố H, thị trấn P, huyện Đ, t nh Bà Rịa - V ng Tàu. (Vắng mặt).

- Bà Trần Thị M, sinh năm 1952; Địa ch : Khu phố L, thị trấn P, huyện Đ, t nh Bà Rịa - V ng Tàu.(Có mặt)

- Ông Ngô Văn K, sinh năm 1959; Địa ch : Tổ C ấp T, xã P, huyện Đ, t nh Bà Rịa - V ng Tàu. (Vắng mặt)

- Ông Nguyễn Văn L1, sinh năm 1947; Địa ch : Khu phố H, thị trấn P, huyện Đ, t nh Bà Rịa - V ng Tàu. (Vắng mặt)

- Bà Nguyễn Thị N, sinh năm 1992; Địa ch : 8 Ô khu phố H, thị trấn P, huyện Đ, t nh Bà Rịa - V ng Tàu. (Vắng mặt)

- Bà Nguyễn Thị T1, sinh năm 1969; Địa ch : Khu phố H, thị trấn P, huyện Đ, t nh Bà Rịa - V ng Tàu. (Vắng mặt)

- Ông Nguyễn Văn T2, sinh năm 1981; Địa ch : khu phố H, thị trấn P, huyện Đ, t nh Bà Rịa - V ng Tàu. (Vắng mặt)

Người kháng cáo: Nguyên đ n ông Nguyễn Văn H, bà Nguyễn Thị T.

NỘI N VỤ N:

1. Tại đơn khởi kiện, các tài liệu chứng cứ có trong hồ sơ vụ án cũng như quá trình tham gia tố tụng tại Tòa án, nguyên đơn ông Nguyễn Văn H, bà Nguyễn Thị T và người đại diện theo ủy quyền của ông H, bà T là bà Khuất Thị Diễm H1 trình bày:

Từ năm 2000, ông Nguyễn Văn H, bà Nguyễn Thị T xây nhà trên thửa đất số 733, Tờ ản đồ số 14 thị trấn P , huyện Đ, t nh Bà Rịa V ng Tàu Vào thời điểm này đất chưa được cấp Giấy chứng nhận quyền sử d ng đất (sổ đỏ) Đến năm 2007, c quan nhà nước có thẩm quyền tiến hành đo vẽ để cấp Giấy chứng nhận quyền sử d ng đất đối với thửa đất số 733, Tờ ản đồ số 14 thị trấn P , huyện Đ Năm 2009 thì ông H, bà T UBND huyện Đ cấp Giấy chứng nhận quyền sử d ng đất số AO 166267 ngày 27/12/2007 đối với đất diện tích 163,5m2, thuộc thửa đất số 733, Tờ ản đồ số 14 thị trấn P , huyện Đ Năm 2005, ông H bà T cho bà Nguyễn Thị D (là em gái ông Nguyễn Văn H) nhờ một ph ng diện tích 44m2, do bà D có hoàn cảnh hó hăn, thời gian nhờ từ 2005 đến nay Thời gian gần đây, bà D thường xuyên gây gổ, cãi vã, chửi ới, làm ảnh hư ng đến đời sống sinh hoạt của gia đình ông H, bà T và làm mất an ninh, an toàn lối xóm Nhiều lần ông H, bà T đ i lại nhà, yêu cầu bà D trả lại 44m2 đất đang nhưng bà D hông chịu trả. Không những bà D hông trả nhà cho ông H, bà T mà bà D c n chửi ới, đe dọa thách thức ông H, bà T , nên uộc l ng ông H, bà T phải h i iện bà D để đ i bà D trả lại nhà mà ông H, bà T cho nhờ

Theo đ n h i iện thì ông H, bà T yêu cầu T a án uộc bà D trả lại cho ông H, bà T căn nhà gắn liền đất diện tích 44m2 thuộc một phần thửa số 733, Tờ ản đồ số 14 thị trấn P , huyện Đ, t nh Bà Rịa V ng Tàu Qua đo đạc thì tổng diện tích đất mà bà D đang sử d ng là 49m2, trong đó có 6,7m2 phần đất bà D sử d ng ngoài giấy chứng nhận đã cấp cho ông H, bà T nên ông H, bà T hông tranh chấp Ông H, bà T ch yêu cầu bà D trả lại diện tích đất 42,3m2 nằm trong sổ đỏ của ông H, bà D. C thể, ông H, bà T yêu cầu bà D phải trả lại cho ông H, bà T căn nhà gắn liền đất diện tích 42,3m2 thuộc thửa số 15 (thửa c 733), Tờ ản đồ số 117 (tờ c 14) thị trấn P, huyện Đ, t nh Bà Rịa V ng Tàu

2. Trong quá trình tham gia tố tụng, bị đơn bà Nguyễn Thị D trình bày:

Bà Nguyễn Thị D, ông Nguyễn Văn B có nhận chuyển nhượng một phần thửa đất số 733, Tờ ản đồ số 14 thị trấn P với giá 20 000 000 đồng của ông Nguyễn Văn H, bà Nguyễn Thị T vào năm 2005 Bà D ông B đã đưa đủ tiền 20 000 000 đồng cho ông H, bà T C thể là lần đầu bà D, ông B đưa cho ông H, bà T 5 000 000 đồng, lần sau đưa 15 000 000 đồng, có lập giấy tay ngày 23/5/2005. Giấy tay là nhờ ông Ba Kích viết dùm và ông Ba Kích đọc lên cho hai ên cùng nghe và tên lăn tay Chữ ông H, bà T do đứa con gái của ông H, bà T là Nguyễn Thị N ký. Bà D có những người chứng iến việc bà D nhận chuyển nhượng đất của ông H, bà T và xây nhà từ năm 2005, bà D đã cung cấp giấy tờ xác nhận của những người làm chứng Bà D nghe a mẹ với em của ông H nói lại là ông H đi thế chấp sổ đỏ của thửa đất 733 để vay ngân hàng số tiền 500.000.000 đồng Do đó bà D hông đồng trả lại nhà đất theo yêu cầu của ông H, bà T .

Về giá trị quyền sử d ng đất ị đ n thống nhất giá như iên ản định giá hông có iến gì thêm, hông yêu cầu định giá lại, hông yêu cầu đo vẽ lại

3. Ý kiến của những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan

3.1. Ông Nguyễn Văn B không tham gia tố tụng tại Tòa án và có đơn xin xét xử vắng mặt.

3.2. Ngân hàng TMCP X không tham gia tố tụng, có đơn xin xét xử vắng mặt và đề nghị Tòa án xét xử theo quy định pháp luật.

4. Ý kiến của những người làm chứng:

4.1. Ông Nguyễn Văn H2 trình bày:

Ông H2 là em ruột của ông Nguyễn Văn H và bà Nguyễn Thị D. Ông H2 iết ông Nguyễn Văn H, bà Nguyễn Thị T đã chuyển nhượng đất tại thị trấn P cho bà Nguyễn Thị D giá là 20 000 000 đồng vào năm 2005. Sau khi bà D nhận chuyển nhượng đất thì bà D xây nhà từ năm 2005 đến nay và hiện các ên đang tranh chấp. Diện tích đất mà ông H, bà T chuyển nhượng cho bà D hoảng h n 40m2. Ông H2có nghe bà D nói hai bên chuyển nhượng đất có làm giấy tay là “Tờ giấy bán đất ngày 23/5/2005” Ông H2 có nghe bà D nói là con gái ông H ký tên dùm cho ông H, bà T trong Giấy này Từ hồi năm 2005 đến nay ông H2 iết bà D nhận chuyển nhượng đất của ông H, chứ bà D hông có nhờ gì cả Bây giờ ông H lật lọng, dựng chuyện lên muốn lấy lại nhà đất của bà D. Ông H2 c ng từng nhiều lần khuyên ông H làm như vậy hông tốt đâu nhưng ông H nói với ông H2 là “mày lo mày đi, mày về lo vợ con mày đi, c n chuyện của tao, tao làm sao tao làm, mày lo đất cất nhà cho Diễm ” Ông H2 có đi iển chung với ông H và nghe ông H nói là ông H vay tiền ngân hàng 500 000 000 đồng

4.2. Ông Lâm Văn Đ trình bày:

Ông Đ hông có mối quan hệ gì với bà D, ông H. Ông Đ làm thợ hồ. Vào năm 2005, ông Đ là thợ xây nhà cho à T . Ông Đ iết bà D mua đất của ông H giá 20 000 000 đồng. Bà D kêu ông Đ xây nhà hoảng h n 40m2 c ng vào năm 2005. Khi ông Đ đang xây nhà thì ông H có qua nói với ông Đ là đất này đã án cho bà D giá 20 000 000 đồng, ch ranh đất đã án cho bà D để ông Đ xây nhà. Ông H có nói ông Đ xây xong nhà bà D thì qua sửa nhà cho ông H. Bà D nhà bà D vì bà D mua đất và êu thợ là ông Đ để xây nhà Bà D trả tiền công xây nhà cho ông Đức, chứ bà D hông có nhờ Chính ông H c n qua nói với ông Đ và ch ranh đất để xây vì ông H sợ xây lấn qua đất c n lại của ông H. Ông Đ là thợ xây, bà T kêu ông Đ xây nhà thì ông Đ xây. Ông H nói như thế nào thì ông Đ nói vậy, ngoài ra giấy tờ gì hai bên ông Đ hông được iết

4.3. Bà Lê Thị Hoàng L trình bày:

Thời điểm năm 2005, bà L là tổ trư ng tổ 20 quản l hu dân cư chỗ nhà ông H, bà D Hiện nay bà L hông c n là tổ trư ng tổ 20 nữa Bà L cạnh sát vách nhà bà D từ năm 2002 đến năm 2015 thì bà L án nhà đi n i hác . Bà L rất rành chuyện nhà bà D. Bà L chắc chắn là bà D mua đất của ông H bà T . Bà L có iết ông H, bà T án đất cho bà D, bà D có đem tờ giấy tay án đất xuống nhà bà L để trình áo với bà L là mua đất của ông H và về xây nhà để Lúc đó, bà L có góp ý là đất có h n 40m2 mà mua giá 20.000 000 đ thì mắc quá Bà L còn nói là người ta bán 4m x 20m mà có mười mấy triệu thì bà D nói là do anh trai hó hăn nên mua giúp đỡ anh trai cho a đứa cháu ăn học Do bà L là tổ trư ng, bà L thường xuyên phải qua nhà ông H, bà T để êu tên đóng tiền quốc ph ng thì à T , ông H hông được Bà T , ông H thường xuyên êu con gái Nguyễn Thị N ký tên dùm cho ông H, bà T . Bà L hông tận mắt thấy N vào giấy tay án đất mà bà L ch đoán thôi, c n chuyện anh em làm giấy tờ thì bà L hông thấy hông iết được, đó là chuyện ên trong nhà người ta Ngày bà D xây nhà thì có báo cho bà L iết vì bà L là tổ trư ng nên người dân xây nhà ai c ng phải áo Chưa ao giờ ông H, bà T nói cho bà D nhờ, nhưng ông H, bà T có nói với bà L là bán đất cho bà D giá 20 000 000 đồng Sau hi án xong thì bà D xây nhà từ năm 2005 đến nay Ông H, bà T bán cho bà D đất, bà D xây nhà , bà D có áo với à Lan, bà D xây hàng rào ngăn nhà ông H và bà D ra. Nếu ông H, bà T không bán đất thì sao bà D xây hàng rào và bà D được mười mấy năm nay

4.4. Bà Nguyễn Thị P trình bày:

Bà P là chị ruột của ông Nguyễn Văn H và của à Nguyễn Thị D. Bà P có iết ông H, bà T án đất cho bà D diện tích là h n 40m2 với giá là 20 000 000 đồng vào năm 2005 Sau hi bà D mua đất xong thì bà D xây nhà. Bà D là người mua đất nên ỏ tiền xây nhà và từ năm 2005 đến nay Con gái của ông H, bà T là cháu Nguyễn Thị N đã dùm ông H, bà T trong Giấy tay mua án đất Năm 2005, ông H, bà T có nói với bà P là án đất cho bà D giá 20.000 000 đồng Do là người trong gia đình nên ông H, bà T đã nói cho cả gia đình nghe là đã án đất cho bà D giá 20 000 000 đồng nên cha mẹ, anh em đều iết ông H, bà T đã án đất cho bà D. Chưa ao giờ ông H nhắc là cho bà D nhờ mà ông H, bà T ch nói là đã án cho bà D đất giá 20 000 000 đồng

4.5. Bà Trần Thị M trình bày:

Bà M là mẹ ruột của Nguyễn Văn B, ông B là chồng bà D. Bà M có iết ông H, bà T án đất cho bà D diện tích là h n 40m2 với giá là 20 000 000 đồng vào năm 2005 Sau hi bà D mua đất xong thì bà D xây nhà. Bà D là người mua đất nên ỏ tiền xây nhà và từ năm 2005 đến nay Bà M hông tận mắt thấy nhưng bà M iết ông H, bà T hông iết chữ nên có êu con gái là N ký. Bà D nói là do ông H bà T không iết chữ nên con gái thay Bà D có đưa Tờ giấy tay án đất này cho bà M xem vào năm 2005 Năm 2005, ông H, bà T có nói với bà M là bán đất cho bà D giá 20 000 000 đồng, bà D đưa lần đầu là 5 000 000 đồng, lần sau đưa 15 000 000 đồng cho ông H rồi ông H mới cho bà D xây nhà C n việc giao nhận tiền thì bà M hông thấy Năm 2005, bà D mua đất của ông H, bà T thì bà M có xuống nhà bà D đang xây. Ông H, bà T không có bao giờ nhắc là cho bà D nhờ Ông H, bà T ch nói là đã án đất cho bà D, giá 20 000 000 đồng, ông H bà T đã nhận tiền án đất 20 000 000đ của bà D nên mới cho bà D xây nhà

4.6. Ông Ngô Văn K trình bày:

Ông K hông có mối quan hệ gì với ông Nguyễn Văn H, bà Nguyễn Thị D. Ông K có làm Tờ giấy tay án đất vào ngày 23/5/2005 tại thị trấn P cho bên bán là ông Nguyễn Văn H, bà Nguyễn Thị T ; bên mua là bà Nguyễn Thị D, Nguyễn Văn Bé Đất ngang 5,5 m, dài 8m, giá là 20 000 000 đồng Ông K ch iết là bà T và bà D tới nhà ông K kêu ông K lập giấy dùm nên ông K lập dùm tờ giấy tay án đất này Sau hi viết xong thì ông K đã đọc lại cho à T , bà D nghe, bà D thì lăn tay vô giấy, c n bà T thì nói để về cho con dùm Sau này ai dùm thì ông K hông iết

4.7. Ông Nguyễn Văn L1 trình bày:

Ông L1 là cha của ông H, bà D. Ông L1 có iết ông H, bà T án đất cho bà D diện tích là h n 40m2 với giá là 20 000 000 đồng vào năm 2005 Sau hi bà D mua đất xong thì bà D xây nhà. Bà D đã nhờ ông L1 đứng ra cúng vái, thượng c c đá đầu để cho con gái là Diễm xây nhà Ông L1 chứng iến việc bà D mua đất của ông H, bà T . Ông L1 đứng ra xây nhà dùm cho bà D. Ông L1 hông tận mắt thấy N vào Giấy tay án đất nhưng có đem tờ giấy này về cho ông L1 xem. Sự việc ông H, bà T án đất cho bà D thì anh em trong nhà ai c ng iết

4.8. Bà Nguyễn Thị N trình bày:

Bà N là con của ông Nguyễn Văn H, bà Nguyễn Thị T . Bà N sinh ngày 11/5/1992, bà N không có ký tên dùm ông H, bà T trong tờ giấy tay án đất ngày 23/5/2005.

4.9. Ông Nguyễn Văn T2 trình bày:

Ông T2 là em của ông H, bà D. Ông T2 hông iết việc mua án đất hay là nhờ giữa ông H với bà D. Ông T2 ch iết bà D hay chửi ông H. Bà D dữ lắm, hai nhà gây lộn nhau rất nhiều, bà D toàn là iếm chuyện chửi ông H, ông H hiền lắm, ông H nhịn bà D. Ông T2 ch thấy hai ên gây lộn nhau, ông T2 nghe ông H nói là cho bà D nhờ, c n chuyện đất đai gì của hai ên thì ông T2 hông iết Ông H, bà T cho vợ chồng bà D từ năm 2010 đến nay

4.10. Bà Nguyễn Thị T1 trình bày:

Bà T1 là chị gái của bà T (Vợ ông H) Năm 2010 à T1 thấy bà D về ngay căn nhà hiện tại đang tranh chấp thì à T1 có nói với bà T vì sao cho bà D về thì bà T nói chị em trong nhà có hó hăn nên cho về Bà T1 hông iết việc mua án đất giữa ông H với bà D. Bà D thường xuyên chửi ới, nói những lời hó nghe về nhà ông H, bà T . Bà T1 nghe bà T nói vào năm 2010, vợ chồng à T , ông H xây nhà cho bà D Việc xây nhà thì à T1 nghe bà T nói lại

5. Tại Bản án dân sự sơ thẩm số 02/2023/DS-ST ngày 12 tháng 01 năm 2023 của Toà án nhân dân huyện Đ quyết định:

Không chấp nhận toàn ộ yêu cầu h i iện của ông Nguyễn Văn H, bà Nguyễn Thị T đối với bà Nguyễn Thị D về việc ông H, bà T yêu cầu bà D trả lại đất diện tích 42,3m2 và diện tích 42,3m2 căn nhà thuộc thửa 15 (thửa c 733), Tờ ản đồ 117 (tờ c 14) cho ông H, bà T tại thị trấn P , huyện Đ, t nh Bà Rịa V ng Tàu.

Ngoài ra án s thẩm c n tuyên về chi phí tố t ng, án phí, quyền kháng cáo và thời hạn kháng cáo.

6. Ngày 07/02/2023, ông Nguyễn Văn H, bà Nguyễn Thị T có đ n háng cáo toàn ộ Bản án dân sự s thẩm số 02/2023/DS-ST ngày 12 tháng 01 năm 2023 của Toà án nhân dân huyện Đ với nội dung: Yêu cầu T a án phúc thẩm sửa ản án s thẩm theo hướng chấp nhận toàn ộ yêu cầu h i iện của ông H, bà T về việc uộc bà D phải trả lại căn nhà gắn liền diện tích đất 42,3m2 thuộc thửa 15 (thửa c 733), Tờ ản đồ số 117 (tờ c 14) thị trấn P , huyện Đ, t nh Bà Rịa – V ng Tàu.

Tại phiên t a xét xử phúc thẩm, nguyên đ n yêu cầu định giá toàn ộ tài sản tranh chấp Tại chứng thư thẩm định giá 02396/CT-TĐG-MDC ngày 30/8/2023 của Công ty cổ phần thẩm định giá và tư vấn ất động sản MĐ xác định giá trị 42,3m2 đất x 20 000 000 đồng/m2 = 846 000 000 đồng; giá trị nhà, công trình trên đất 74 025 000 đồng; tổng giá trị nhà đất tranh chấp là 920 025 000 đồng Ngoài ra các đư ng sự hông cung cấp thêm tài liệu, chứng cứ mới Các đư ng sự hông thỏa thuận được với nhau về các vấn đề giải quyết tranh chấp Nguyên đ n vẫn giữ nguyên yêu cầu h i iện và yêu cầu háng cáo.

6. Ý kiến của Kiểm sát viên, Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu tham gia phiên tòa:

Trong quá trình giải quyết v án ể từ hi th l cho đến hi đưa v án ra xét xử phúc thẩm và tại phiên t a phúc thẩm, những người tiến hành tố t ng và những người tham gia tố t ng đã thực hiện đúng các quy định của pháp luật tố t ng dân sự

Về nội dung: Đề nghị Hội đồng xét xử không chấp nhận yêu cầu háng cáo của của ông Nguyễn Văn H, bà Nguyễn Thị T . Giữ nguyên Bản án dân sự s thẩm số 02/2023/DS-ST ngày 12/01/2023 của T a án nhân dân huyện Đ.

NHẬN Đ NH CỦ TÒ N:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có tại hồ sơ đã được thẩm tra tại phiên tòa; căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa;

Về áp dụng pháp luật tố tụng:

[1] Đ n háng cáo của ông Nguyễn Văn H, bà Nguyễn Thị T nộp trong thời hạn luật định, phù hợp với quy định tại các Điều 271, 272, 273 của Bộ luật Tố t ng dân sự và ông H, bà T đã nộp tiền tạm ứng án phí dân sự phúc thẩm nên kháng cáo của ông H, bà T hợp lệ.

[2]. Ông Nguyễn Văn H, bà Nguyễn Thị T h i iện yêu cầu à Nguyễn Thị D trả lại nhà và diện tích đất 42,3m2 thuộc thửa 15 (thửa c 733), Tờ ản đồ số 117 (tờ c 14) thị trấn P , huyện Đ. Quan hệ pháp luật tranh chấp được xác định là “Tranh chấp đ i lại tài sản là nhà và quyền sử d ng đất” Việc tranh chấp đã được h a giải c s . Diện tích đất tranh chấp tọa lạc tại huyện Đ, ị đ n cư trú tại huyện Đ. Vì vậy, T a án nhân dân huyện Đ th l v án để giải quyết theo thủ t c s thẩm là đúng quy định tại hoản 9 Điều 26; điểm a hoản 1 Điều 35; điểm a, c hoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố t ng dân sự và hoản 2 Điều 203 Luật Đất đai.

[3]. Ông Nguyễn Văn H, bà Nguyễn Thị T vắng mặt nhưng ông H, bà T đã ủy quyền cho bà Khuất Thị Diễm H1 và bà H1 có mặt. Người đại diện theo pháp luật của Ngân hàng TMCP X vắng mặt và có đ n xin xét xử vắng mặt Những người làm chứng ông Nguyễn Văn H2, ông Lâm Văn Đ, à Lê Thị Hoàng L, à Nguyễn Thị P, ông Ngô Văn K, ông Nguyễn Văn L1, à Nguyễn Thị N, bà Nguyễn Thị T1, ông Nguyễn Văn T2 đã được triệu tập hợp lệ đến lần thứ 2 nhưng đều vắng mặt Vì vậy, phiên t a xét xử vắng mặt ông H, bà T , người đại diện theo pháp luật của Ngân hàng TMCP X, ông H2, ông Đ, à L, bà P, ông K, ông L1, bà N, bà T1, ông T2 là phù hợp với quy định tại các Điều 227, 228, 229, 296 của Bộ luật Tố t ng dân sự

Về nội dung:

Ông Nguyễn Văn H, bà Nguyễn Thị T h i iện yêu cầu à Nguyễn Thị D trả lại nhà và diện tích đất 42,3m2 thuộc một phần thửa 15 (thửa c 33), Tờ ản đồ số 117 (tờ c 14) thị trấn P , huyện Đ theo Mảnh trích đo địa chính số 279 – 2022 ngày 10/11/2022 của Chi nhánh Văn ph ng đăng đất đai huyện Đ. Nguồn gốc diện tích thuộc thửa 15 (thửa c 33), Tờ ản đồ số 117 (tờ c 14) thị trấn P , huyện Đ theo Đ n xin cấp Giấy chứng nhận quyền sử d ng đất do ông H viết vào ngày 15/9/2007 và Tờ hai mốc thời gian sử d ng đất do ông H viết vào ngày 15/9/2007 có xác nhận của UBND thị trấn P , Văn ph ng đăng quyền sử d ng đất và Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Đ thì ông H, bà T sử d ng từ năm 1999; năm 2000, ông H, bà T xây nhà đến nay Ngày 23/11/2009, UBND huyện Đ cấp Giấy chứng nhận quyền sử d ng đất số AO 166267 cho ông H, bà T đứng tên với diện tích 163,5m2 thuộc thửa 15 (thửa c 733), Tờ ản đồ số 117 (tờ c 14) thị trấn P , huyện Đ Diện tích đất tranh chấp 42,3m2 là một phần diện tích 163,5m2 thuộc thửa 15 (thửa c 733), Tờ ản đồ số 117 (tờ c 14) thị trấn P , huyện Đ.

Theo ông H, bà T thì ông H, bà T xây nhà năm 2000, đến năm 2005 ông H, bà T thấy bà D là em ruột của ông H hông có chỗ nên ông H, bà T cho bà D nhờ 01 ph ng nhỏ phía sau C n theo lời trình ày của người đại diện theo ủy quyền của ông H, bà T là bà Khuất Thị Diễm H1 thì năm 2010, ông H, bà T ỏ tiền xây nhà cho bà D nhờ 01 ph ng phía sau Tại phiên t a s thẩm ngày 14/12/2022 thì à Hư ng hai phần diện tích nhà mà gia đình bà D đang là do ông H, bà D cùng xây dựng năm 2005. Ông H mua vật tư nhưng không nhớ tổng giá trị xây căn nhà, hông nhớ được thợ xây

Theo bà Nguyễn Thị D thì vào ngày 23/5/2005, ông H, bà T chuyển nhượng cho bà D diện tích đất dài 08m, rộng 5,5m với giá 20 000 000 đồng Bà D đã trả đủ tiền cho ông H, bà T và ông H, bà T đã giao đất cho bà D. Bà D xây nhà trên đất hết 32 000 000 đồng để từ năm 2005 đến nay Bà D cung cấp cho T a án 01 “Tờ giấy tay án đất” (Photo) ghi ngày 23/5/2005 có nội dung: Ông H, bà T nay vào đ n xin đứng án đất lại cho bà D DT: Dài, 8m, rộng 5,5m Với giá án là 20 000 000 đồng; giao tiền thành hai đợt; đợt 1 giao 5 000 000 đồng, đợt 2 giao 15.000.000 đồng Bà D xác định giấy này do ông K viết dùm có dấu vân tay của bà D và chữ ký ông B (Bên mua) c n ên án có chữ Hải, T c n viết họ tên của bà D, ông B, ông H, bà T thì c ng do ông K viết Sau hi bà D điểm ch và ông B ký xong thì bà T cầm “Tờ giấy tay án đất” về cho con của ông H, bà T là Nguyễn Thị N ký dùm cho ông H, bà T . Bà D xin hông giám định chữ do điều iện gia đình hó hăn

Ông Ngô Văn K xác nhận “Tờ giấy tay án đất” lập ngày 23/5/2005 là do bà D và bà T đến nhà ông K nhờ ông K viết Sau hi viết xong thì ông K có đọc cho bà T , bà D nghe; bà D có lăn tay c n bà T cầm giấy này về thì ông K không iết ai

Ông Nguyễn Văn H2 là em ruột của ông H, bà D; bà Nguyễn Thị P là chị ruột của ông H, bà D; ông Nguyễn Văn L1 là cha ruột của ông H, bà D; bà Nguyễn Thị Hoàng L là người mà vào thời điểm 2005 làm tổ trư ng tổ dân phố; ông Lâm Văn Đ là thợ xây, Trần Thị M là mẹ chồng của bà D. Những người này xác nhận là có nghe nói ông H, bà T chuyển nhượng diện tích đất h n 44m2 cho bà D vào năm 2005 và bà D xây nhà trên đất nhận chuyển nhượng để từ năm 2005 đến nay Ngoài ra những người làm chứng này hông đưa ra được chứng cứ gì hác để chứng mình lời trình ày của mình là đúng

Bà N là con bà T , ông H xác định là à N không ký thay cho ông H, bà T trong “Tờ giấy tay án đất” đề ngày 23/5/2005

Ông Nguyễn Văn T là em ruột của ông H, bà D, à Nguyễn Thị T1 là chị gái của bà T xác nhận là vào năm 2010, bà D đến ngay căn nhà đang tranh chấp còn ông H, bà T có chuyển nhượng đất này cho bà D hay không và ai ỏ tiền ra xây nhà thì ông T , bà T1 hông iết Bà D thường xuyên iếm chuyện chửi ới ông H vì ông H quá hiền

Theo S đồ vị trí do Văn ph ng đăng quyền sử d ng đất huyện Đ lập ngày 29/12/2007 thì thửa đất 33 (mới 15), Tờ ản đồ 14 (mới 117) thị trấn P có diện tích 163m2, tứ cận: Phía Bắc dài 20m cách chợ P 77m; phía Nam giáp thửa 32 dài 20m; Phía Tây giáp đường quy hoạch rộng 8,30m; phía Đông rộng 8,02m Diện tích đất bà D đang sử d ng là phía Đông của thửa đất này (phần cuối cuối thửa đất 33 (mới 15) vào thời điểm năm 2005 hông có lối đi Sau này hoảng năm 2010, do m rộng chợ P nên Nhà nước m đường nội ộ sát với thửa đất này thì nhà bà D có lối đi Bà D thừa nhận diện tích đất mà bà T đang sử d ng thì trước đây là thuộc quyền sử d ng của ông H, bà T là một phần thửa đất 33 (mới 15), Tờ ản đồ 14 (mới 117) thị trấn P Vào thời điềm năm 2005 thì ông H, bà T không thể chuyển nhượng đất cho bà D vì hông có lối đi Xét về “Tờ giấy tay án đất” đề ngày 23/5/2005 bà D thừa nhận là ông H, bà T không ký mà bà Nguyễn Thị N ký. Bà N sinh ngày 11/9/1992 thì vào ngày 23/5/2005 Bà N chưa đủ 13 tuổi và Bà N hông thừa nhận đã ghi tên ông H, bà D vào giấy này Bà D hông yêu cầu giám định chữ ký ông H, bà T do Bà N

H n nữa hi ông K viết giấy xong thì bà D điểm ch vào giấy c n bà T hông điểm ch mà cầm về cho bà N để viết tên ông H, bà T vào giấy là hông hợp l Vì vậy, “Tờ giấy tay án đất” đề ngày 23/5/2005 hông có giá trị pháp l nên hông có căn cứ để cho rằng ông H, bà T chuyển nhượng đất cho bà D diện tích 42,3m2 thuộc thửa 15 (thửa c 33), Tờ ản đồ số 117 (tờ c 14) thị trấn P , huyện Đ theo Mảnh trích đo địa chính số 279 – 2022 ngày 10/11/2022 của Chi nhánh Văn ph ng đăng đất đai huyện Đ.

Về căn nhà trên đất: Lời trình ày của ông H, bà T và bà H1 hông thống nhất về thời gian xây dựng và người ỏ tiền ra để xây như đã nêu trên Bà D và một số người làm chứng do bà D yêu cầu xác định là bà D xây nhà vào năm 2005 Theo ết quả thẩm định giá và hình ảnh thể hiện thì căn nhà ông H, bà T với căn nhà bà D có hàng rào ngăn cách riêng iệt, sau đó bà D xây lên c ng trên c s hàng rào do ông H xây; nhà ông H, bà T có lối ra đường phía tây là đường c ; nhà của bà D có lối ra hướng Bắc là đường mới (đường nội ô chợ P được làm sau năm 2009). Nhà bà D có đầy đủ các công trình ph như ph ng ếp, ph ng vệ sinh Vì thế việc ông H, bà D cho rằng ông H, bà D lấy một ph ng trong căn nhà của mình để cho bà D nhờ là hông hợp l Ông H, bà T c n cho rằng đã ỏ tiền ra cùng bà D để xây căn ph ng cho bà D nhưng hông chứng minh được là ông H, bà T ỏ ra ao nhiêu tiền Như vậy, đã đủ c s để xác định diện tích nhà 42,3m2 trên diện tích đất tranh chấp 42,3m2 thuộc thửa 15 (thửa c 33), Tờ ản đồ số 117 (tờ c 14) thị trấn P , huyện Đ là do bà D, ông B xây dựng

Tại Chứng thư thẩm định giá 02396/CT-TĐG-MDC ngày 30/8/2023 của Công ty cổ phần thẩm định giá và tư vấn ất động sản MĐ xác định giá trị 42,3m2 đất x 20 000 000 đồng/m2 = 846 000 000 đồng; giá trị công trình trên đất 74 025 000 đồng; tổng giá trị nhà đất tranh chấp là 920 025 000 đồng

Việc T a án cấp s thẩm xác định bà D nhận chuyển nhượng quyền sử d ng đất của ông H, bà D theo “Tờ giấy tay án đất” đề ngày 23/5/2005 đồng thời căn cứ vào lời hai của những người làm chứng là nghe nói ông H, bà T chuyển nhượng đất cho bà D để ác yêu cầu của ông H, bà T đ i bà D trả lại đất là hông có căn cứ B i vì “Tờ giấy tay án đất” đề ngày 23/5/2005 hông có giá trị pháp l , lời hai của những người làm chứng là chưa có đủ độ tin cậy như đã phân tích trên.T a án cấp s thẩm xác định căn nhà tranh chấp do bà D xây dựng là phù hợp như đã phân tích trên.

Từ những phân tích nêu trên, Hội đồng xét xử chấp nhận một phần yêu cầu kháng cáo của ông Nguyễn Văn H, bà Nguyễn Thị T ; hông chấp nhận đề nghị của Kiểm sát viên tham gia phiên t a. Sửa Bản án dân sự s thẩm số 02/2023/DS-ST ngày 12/01/2023 của T a án nhân dân huyện Đ Xác định diện tích đất 42,3m2 thuộc một phần thửa 15 (thửa c 733), Tờ ản đồ 117 (tờ c 14)thị trấn P , huyện Đ, t nh Bà Rịa V ng Tàu đã được UBND huyện Đ cấp Giấy chứng nhận quyền sử d ng đất số AO 166267 ngày 23/11/2009 đứng tên ông Nguyễn Văn H, bà Nguyễn Thị T là đất thuộc quyền sử d ng của ông H, bà T . Xác định căn nhà diện tích 42,3m2 tọa lạc trên diện tích đất 42,3m2 thuộc một phần thửa 15 (thửa c 733), Tờ ản đồ 117 (tờ c 14) thị trấn P , huyện Đ là do bà Nguyễn Thị D, ông Nguyễn Văn B xây dựng

Bà D đã trên nhà đất này từ năm 2005 đến nay cùng các con của bà D và hiện nay bà D, ông B hông c n chỗ nào hác Vì vậy, giao cho à Nguyễn Thị D, ông Nguyễn Văn B được quyền sử d ng diện tích đất 42,3m2 thuộc một phần thửa 15 (thửa c 733), Tờ ản đồ 117 (tờ c 14)thị trấn P , huyện Đ, t nh Bà Rịa V ng Tàu và được quyền s hữu nhà vật iến trúc có diện tích 42,3m2. Bà D ông B phải thanh toán lại cho ông H, bà T giá trị diện tích đất 42,3m2 với số tiền là 846.000.000 đồng Không chấp nhận yêu cầu của ông H, bà T về việc uộc bà D ông B trả lại nhà, vật iến trúc trên diện tích đất 42,3m2 có giá trị 74 025 000 đồng.

[5] Về chi phí tố tụng: Số tiền chi phí tố t ng gồm chi phí đo đạc, chi phí thẩm định, định giá, chi phí cung cấp thông tin tại T a án cấp s thẩm là 4.593.829 đồng; tại T a án cấp phúc thẩm là 17.500 000 đồng Do yêu cầu h i iện của ông H, bà T được chấp nhận một phần nên ông H phải chịu ½, bà D chịu ½ tư ng ứng với số tiền 22.093 829 đồng : 2 = 11 046 915 đồng Toàn ộ chi phí tố t ng này thì ông H, bà T đã nộp đủ nên bà D phải nộp 11 046 915 đồng để hoàn trả cho ông H, bà T .

[6]. Về án phí

[6.1]. Án phí dân sự sơ thẩm: Do yêu cầu h i iện của ông H, bà T được chấp nhận một phần nên ông H, bà T phải chịu một phần án phí dân sự s thẩm đối với yêu cầu h i iện hông được chấp nhận Bà D, ông B phải chịu án phí dân sự s thẩm đối với phần yêu cầu h i iện của ông H, bà T được chấp nhận C thể: Ông H, bà T phải chịu án phí dân sự s thẩm là 74 025 000 đồng x 5% = 3.701.250 đồng; Bà D, ông B phải nộp án phí dân sự s thẩm là 36 000 000đ + (46 000 000đ x 3%) = 49 800 000 đồng

[6.2]. Án phí dân sự phúc thẩm: Kháng cáo của ông H, bà T được chấp nhận một phần nên ông H, bà T hông phải chịu án phí dân sự phúc thẩm

Vì các lẽ trên:

Q YẾT Đ NH

Áp d ng hoản 2 Điều 308; hoản 2 Điều 148; các Điều 26, 35, 39, 157, 165, 227, 229, 271, 272, 273, 296 của Bộ luật tố t ng dân sự; các Điều 166, 168 của Bộ luật dân sự; các Điều 95, 166, 203 của Luật đất đai; các Điều 26, 27, 29 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy an Thường v Quốc hội về án phí, lệ phí Toà án,

Chấp nhận một phần yêu cầu háng cáo của ông Nguyễn Văn H, bà Nguyễn Thị T Sửa Bản án dân sự s thẩm số 02/2023/DS-ST ngày 12/01/2023 của T a án nhân dân huyện Đ.

Tuyên xử:

Chấp nhận một phần yêu cầu h i iện của ông Nguyễn Văn H, bà Nguyễn Thị T đối với bà Nguyễn Thị D về việc “Tranh chấp đ i lại tài sản là nhà và quyền sử d ng đất”

1. Xác định diện tích đất 42,3m2 thuộc một phần thửa 15 (thửa c 733), Tờ ản đồ 117 (tờ c 14) thị trấn P , huyện Đ, t nh Bà Rịa - V ng Tàu đã được UBND huyện Đ cấp Giấy chứng nhận quyền sử d ng đất số AO 166267 ngày 23/11/2009 đứng tên ông Nguyễn Văn H, bà Nguyễn Thị T là đất thuộc quyền sử d ng của ông Nguyễn Văn H, bà Nguyễn Thị T .

2. Xác định căn nhà diện tích 42,3m2 tọa lạc trên diện tích đất 42,3m2 thuộc một phần thửa 15 (thửa c 733), Tờ ản đồ 117 (tờ c 14) thị trấn P , huyện Đ là do bà Nguyễn Thị D, ông Nguyễn Văn B xây dựng

3. Bà Nguyễn Thị D, ông Nguyễn Văn B được quyền sử d ng diện tích đất 42,3m2 thuộc một phần thửa 15 (thửa c 733), Tờ ản đồ 117 (tờ c 14)thị trấn P , huyện Đ, t nh Bà Rịa V ng Tàu đã được UBND huyện Đ cấp Giấy chứng nhận quyền sử d ng đất số AO 166267 ngày 23/11/2009 đứng tên ông Nguyễn Văn H, bà Nguyễn Thị T và được quyền s hữu nhà vật iến trúc có diện tích 42,3m2 tọa lạc trên đất này (Diện tích nhà đất giao cho bà D, ông B được thể hiện tại các điểm tọa độ 2, 3, 7, 1,2 Mảnh trích đo địa chính số 279 – 2022 ngày 10/11/2022 của Chi nhánh Văn ph ng đăng đất đai huyện Đ èm theo ản án)

Yêu cầu C quan có thẩm quyền quản l đất đai điều ch nh iến động giảm diện tích đất 42,3m2 thuộc một phần thửa 15 (thửa c 733), Tờ ản đồ 117 (tờ c 14) thị trấn P , huyện Đ, t nh Bà Rịa V ng Tàu đã được UBND huyện Đ cấp Giấy chứng nhận quyền sử d ng đất số AO 166267 ngày 23/11/2009 đứng tên ông Nguyễn Văn H, bà Nguyễn Thị T .

Bà Nguyễn Thị D, ông Nguyễn Văn B có quyền và nghĩa v liên hệ với c quan có thẩm quyền để đăng xin cấp sổ đỏ đối với diện tích đất được giao theo quyết định của ản án này

4. Bà Nguyễn Thị D, ông Nguyễn Văn B phải trả cho ông Nguyễn Văn H, bà Nguyễn Thị T giá trị diện tích đất 42,3m2 là 846.000.000đ (Tám trăm, ốn mư i sáu triệu đồng).

5 Chi phí tố t ng: Bà Nguyễn Thị D, ông Nguyễn Văn B phải nộp 11 046 915đ (Mười một triệu, hông trăm ốn mư i sáu ngàn, chín trăm mười lăm đồng) để hoàn trả cho ông Nguyễn Văn H, bà Nguyễn Thị T .

Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền thì hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 điều 468 Bộ luật dân sự.

6 Về án phí:

6 1 Án phí dân sự s thẩm:

- Ông Nguyễn Văn H, bà Nguyễn Thị T phải chịu 3.701 250đ (Ba triệu, ảy trăm lẻ một ngàn, hai trăm năm mư i đồng) nhưng hấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà ông H, bà T đã nộp 300 000đ (Ba trăm ngàn đồng) theo Biên lai thu tiền số 0009863 ngày 04/7/2022 của Chi c c Thi hành án dân sự huyện Đ. Số tiền án phí dân sự s thẩm mà ông Nguyễn Văn H, bà Nguyễn Thị T c n phải nộp là 3 401 250đ (Ba triệu, ốn trăm lẻ một ngàn, hai trăm năm mư i đồng)

Bà Nguyễn Thị D, ông Nguyễn Văn B phải nộp 49 800 000đ (Bốn mư i chín triệu, tám trăm ngàn đồng) án phí dân sự s thẩm

6 2 Án phí dân sự phúc thẩm: Ông Nguyễn Văn H, bà Nguyễn Thị T hông phải chịu án phí dân sự phúc thẩm Hoàn trả cho ông H, bà T tiền tạm ứng án phí phúc thẩm đã nộp 300 000đ (Ba trăm ngàn đồng) theo Biên lai thu số 0010125 ngày 07/02/2023 của Chi C c Thi hành án dân sự huyện Đ, t nh Bà Rịa – V ng Tàu

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Lụât thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án dân sự được thực hiện theo quy định tại Điều 30 luật thi hành án dân sự.

Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật ể từ ngày tuyên án (19/9/2023).

Cỡ chữ