vanban.org

Bản án 171/2022/DS-PT — Tranh chấp hợp đồng thuê khoán tài sản

TAND tỉnh Đắk Lắk Tuyên án 09/09/2022 Dân sự Phúc thẩm
Đã có hiệu lực pháp luật — từ ngày tuyên án 09/09/2022 Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

[1] C n cứ Điều khoản 1 Điều 308 Bộ luật Tố tụng dân sự; Kh ng ch p

nhận kháng cáo của ng Nguy n V n T3; Giữ nguyên ản án sơ thẩm số: 27/2022/DS-ST ngày 12/ /2022 của Toà án nhân dân huyện Kr ng Pắc, tỉnh Đắk Lắk [2] Về án phí dân sự phúc thẩm: Bị đơn ng Nguy n V n T3 phải chịu án Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng thuê khoán tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng giao khoán và bồi thường thiệt hại về tài sản"
  • Tòa quyết gì? [1] C n cứ Điều khoản 1 Điều 308 Bộ luật Tố tụng dân sự; Kh ng ch p
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH ĐẮK LẮK

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 171/2022/DS-PT
Ngày 09 – 9 – 2022
V/v: Tranh chấp hợp đồng
giao khoán ồi h ng hi h i
i n

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK LẮK

- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ ọa phiên òa: Ông Tr n Duy Phương

Các Thẩm phán: Ông Nguy n Duy Thu n à ng V V n Tú.

- Thư ký phiên tòa: Bà Tr n Thúy H ng - Thư ký Tòa án nhân dân tỉnh

Đắk Lắk.

- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh Đắk Lắk tham gia phiên toà: Bà

Tr n Thị uân Linh By - Kiểm sát iên.

Ngày 09 tháng 9 n m 2022, tại Tòa án nhân dân tỉnh Đắk Lắk xét xử phúc

thẩm c ng khai ụ án thụ lý số: 138/2022/TLPT-DS ngày 13/7/2022 ề iệc “Tranh ch p hợp đồng giao khoán à ồi thư ng thiệt hại ề tài sản”. Do có kháng cáo của ng Nguy n V n T đối ới Bản án sơ thẩm số 27/2022/DSST ngày 12/5/2022 của Tòa án nhân dân huyện Kr ng Pắc, tỉnh Đắk Lắk.

Theo Quyết định đưa ụ án ra xét xử phúc thẩm số: 153/2022/QĐ-PT

ngày 28 tháng 7 n m 2022 à Quyết định hoãn phiên tòa số 1 /2022/QĐ-PT ngày 22/8/2022, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: C ng ty Cổ ph n C.

Địa chỉ: Km 26, Quốc lộ 26, xã E, huyện K, tỉnh Đắk Lắk.

Ng i đ i di n heo pháp luậ : Bà Nguy n Huyền T, chức ụ: Tổng giám

đốc.

Ng i đ i di n heo ủy quy n của nguyên đơn Công y C

1. Ông Hắc V n T1, sinh n m 1978. Địa chỉ: 281-283 H, phư ng M, Quận

, Tp. Hồ Chí Minh (Theo các ăn n ủy quy n ố 05/GUQTA2020 ng y 05/8/2020

ố 10/GUQTA 2020 ng y 01/9/2020). ắng m t)

2. Ông Dương Kim N, sinh n m 1967. Địa chỉ: Th n 19/ , xã E, Huyện K,

tỉnh Đắk Lắk. (Theo các ăn n ủy quy n ng y 14 /12/2020, ng y 13/7 2020). c m t)

3. Bà Lê Thị Thu T2, sinh n m 1992. ắng m t)

Địa chỉ: Địa chỉ: 281-283 H, phư ng M, Quận , Tp. Hồ Chí Minh (Theo

ăn n ủy quy n ng y 23 háng 9 năm 2021 của Công y Cổ phần c phê Ph ớc An).

- Bị đơn: Ông Nguy n V n T3, sinh n m 1963. c m t)

Trú tại: Th n N, xã Ea Y, huyện K, tỉnh Đắk Lắk.

- Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: Bà Phạm Thị P. ắng m t)

Trú tại: Th n N, xã Ea Y, huyện K, tỉnh Đắk Lắk.

Ng i đ i di n heo ủy quy n của ị đơn ông Nguyễn Văn T3: Ông Nguy n

Huy H. c m t)

Trú tại: 8 Đ, phư ng T, thành phố B, tỉnh Đắk Lắk.

Ng i o quy n lợi ích hợp pháp của ị đơn ông Nguyễn Văn T:

1. Luật sư Lê Thanh K- thuộc Chi nhánh C ng ty luật TNHH H

2. Luật sư Lê uân Anh P1 - thuộc Chi nhánh C ng ty luật TNHH H

Cùng địa chỉ tại: 8 Đ, phư ng T, thành phố B, tỉnh Đắk Lắk.

* Người kháng cáo: Bị đơn ng Nguy n V n T3.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

1. Theo đơn khởi kiện, quá trình tham gia tố tụng tại Tòa án nguyên đơn

Công ty C trình bày:

N m 2006, ng Nguy n V n T3 đã ký hợp đồng giao khoán số 08/HĐCF

ới C ng ty C để nhận ch m s c 1,00 ha cà phê. Th i hạn hợp đồng là 10 n m, tính từ ngày 20/10/2006 đến ngày 31/01/2017 hợp đồng giao khoán hết hiệu lực.

Trong suốt quá trình thực hiện hợp đồng, hai ên đã thực hiện nghiêm túc,

đúng à đ y đủ quyền à nghĩa ụ theo thỏa thuận trong hợp đồng. Đồng th i nh m nâng cao giá trị thu nhập cho ngư i nhận khoán, C ng ty C đã đồng ý cho ng Nguy n V n T3 trồng xen thêm cây trồng các loại trên đ t của c ng ty để t ng thêm thu nhập mà kh ng yêu c u nộp thêm sản lượng khoán.

Ngày 31/01/2017, hợp đồng giao khoán ký kết giữa c ng ty à ng

Nguy n V n T3 hết hạn. Tuy nhiên, ới tinh th n thiện chí c ng ty c chủ trương tiếp tục đề ra phương án giao khoán ch m s c ư n cà phê cho các hộ nhận khoán, c ng ty đã gửi Th ng áo số 120-2017/TB-CPPA ngày 03/3/2017; Th ng áo số 202/TB-CPPA ngày 03/10/2017 yêu c u ng Tự trong trư ng hợp kh ng gia hạn hợp đồng thì thực hiện thủ tục thanh lý, trả lại ư n cây cho c ng ty theo quy định tại hợp đồng giao khoán nhưng ng T3 kh ng thực hiện.

Đến tháng 12/2019 thực hiện Nghị quyết số 0 /2019/NQ-HĐQT ngày

20/12/2019 của Hội đồng quản trị C ng ty C, C ng ty đã m i ng T3 đến làm iệc để thống nh t thanh lý hợp đồng à ký hợp đồng giao khoán mới tuy nhiên ông T3 kh ng hợp tác.

Vì những lý do trên, để đảm ảo quyền, lợi ích hợp pháp của mình, C ng

ty C làm đơn khởi kiện kính đề nghị Toà án nhân dân huyện K, tỉnh Đắk Lắk giải quyết cho c ng ty C các yêu c u dưới đây:

1. Buộc ng Nguy n V n T3 phải hoàn trả lại toàn ộ quyền sử dụng đ t

à ư n cây cho C ng ty C đã giao theo Hợp đồng khoán ư n cà phê số 08/HĐCF ký ngày 20/10/2006 ới diện tích là 1,00 ha, thuộc thửa đ t số 1 6, t ản đồ số 8 theo Gi y chứng nhận quyền sử dụng đ t số CM 27961 c p ngày 03/4/2018.

2. Buộc ng Nguy n V n T3 ồi thư ng cho C ng ty C toàn ộ thiệt hại

do hành i chiếm giữ trái phép đ t à ư n cây của C ng ty C trong 03 n m từ ngày 23/12/2017 đến 30/7/2020) à tiền lãi tính theo lãi su t tiền gửi tiết kiệm dài hạn do Ngân hàng N c ng ố hàng n m. Tổng số tiền là: 61.033.119 đồng. Trong đ : Tiền cà phê 9. 00.000 đồng, tiền lãi . 8.12 đồng, tiền thuê đ t c ng ty đã trả 3 n m là: 6.07 .99 đồng.

Quá trình giải quyết ụ án, ngày 1 /10/2020 c ng ty đã tự nguyện rút yêu

c u khởi kiện đối ới tiền thuê đ t là 6.07 .99 đồng. Ngày 10/12/2021, c ng ty làm đơn khởi kiện ổ sung uộc ng Nguy n V n T3 ồi thư ng cho C ng ty C thiệt hại do hành i chiếm giữ trái phép đ t à ư n cây của C ng ty C trong niên ụ 2020 à tiền lãi su t của 0 niên ụ 2017-2020) tạm tính đến ngày 10/12/2021, tổng số tiền là 21. 0 . 81 đồng.

Tại phiên tòa, c ng ty đề nghị Tòa án xem xét à uộc:

1. Buộc ng Nguy n V n T3 phải hoàn trả lại toàn ộ quyền sử dụng đ t

và vư n cây cho C ng ty C theo Hợp đồng khoán ư n cà phê số 08/HĐCF ký ngày 20/10/2006 ới diện tích theo hợp đồng giao khoán là 1,00 ha, thuộc thửa đ t số 1 6, t ản đồ số 8 theo Gi y chứng nhận quyền sử dụng đ t số CM 27961 c p ngày 03/ /2018.

2. Buộc ng Nguy n V n T3 ồi thư ng cho C ng ty C toàn ộ thiệt hại

do hành i chiếm giữ trái phép đ t à ư n cây của C ng ty C từ ngày 23/12/2017 đến niên ụ 2020 à tiền lãi tính theo lãi su t tiền gửi tiết kiệm dài hạn do Ngân hàng N c ng ố hàng n m đến khi ng T3 thực hiện xong nghĩa ụ, tạm tính đến h m nay tổng số tiền là 78,221,38 Bảy mươi tám triệu, hai tr m hai mươi mốt ngàn, a tr m tám mươi l m đồng). Trong đ tiền ồi thư ng chiếm giữ ư n cây 0 n m là 6 ,297, 7 đồng, tiền lãi chậm trả là 12,923,910 đồng. Theo cách tính như sau:

Tiền N m sản

T.Tiền

lãi

số ngày

Tổng cộng nộp lượng

Lãi

Số

Giá

Tiền

su t Từ ngày Đến ngày ngày Cộng lãi

N m 2017 2,250 7,765.9 17,473,275 6.50% 23/12/2017 12/5/2022 1,601 5,050,990 22,524,265 N m 2018 2,250 7,361.7 16,563,825 6.70% 23/12/2018 12/5/2022 1,236 3,810,232 20,374,057 N m 2019 2,250 6,872.3 15,462,675 6.80% 21/12/2019 12/5/2022 873 2,549,795 18,012,470 N m 2020 2,250 7,021.2 15,797,700 6.80% 21/12/2020 12/5/2022 507 1,512,893 17,310,593 Tổng cộng

65,297,475

12,923,910 78,221,385

* Đối ới tiền thuê đ t mà C ng ty C đã trả 3 n m là: 6.074.994 đồng, c ng

ty đã làm đơn rút yêu c u khởi kiện trên nên kh ng yêu c u Tòa án đề cập giải quyết.

Đối ới kết quả định giá của Hội đồng định giá: Cây trồng trên đ t c giá là

892.1 2.800 đồng; ật kiến trúc, tài sản gắn liền trên đ t: 8.219.000đồng. Tổng giá trị tài sản trên đ t là: 9 0.361.800 Chín tr m n m mươi triệu, a tr m sáu mươi mốt ngàn, tám tr m đồng). Phía nguyên đơn đồng ý ới iệc định giá trên à kh ng c ý kiến gì.

* Quá trình giải quyết ụ án, ị đơn ng Nguy n V n T3 trình bày:

Vào ngày 20/10/2006, ng Tự c ký hợp đồng khoán ư n cây cà phê ới

Công ty C. Theo hợp đồng đã ký kết thì ên A khoán cho ng T3 01 ư n cây cà phê trồng n m 1978 ới tổng diện tích là 1,00 ha, thuộc đội 19/ . Th i hạn nhận khoán là 10 n m kể từ ngày 01/01/2007. Khi nhận khoán ư n cà phê c trồng xen canh 121 cây S u riêng loại Đ Na.

Sản lượng hàng n m nộp sản là 2. 00kg cà phê quả tươi.

Trong th i gian nhận khoán trong mư i n m ng T3 nộp đ y đủ sản lượng

cho c ng ty. Đến ngày 31/01/2017, hết hạn hợp đồng giao khoán thì c ng ty c th ng áo số 120, ngày 03/3/2017 ề iệc thanh lý hợp đồng khoán ư n cây cà phê, đình chỉ iệc tưới, ỏ phân ch m s c cây cà phê.

Đối ới những ư n cây c khả n ng tận thu thì làm đơn gia hạn thêm 0

n m nhưng sản lượng giao khoán chỉ giảm 10% sản lượng so ới hợp đồng đã ký kết là kh ng đảm ảo quyền lợi của ng T3 vì:

Theo chỉ đạo của UBND tỉnh Đắk Lắk à n ản đề nghị xin thanh lý

ư n cây của c ng ty C n m 2009 à iên ản kiểm tra đánh giá giá trị ư n cây, xác định ư n cây già cỗi, sản lượng th p thì thực hiện thanh lý à chuyển sang trồng cây ngắn ngày 03 n m ho c cải tạo đ t 03 n m đến 0 n m mới trồng cà phê. Nhưng c ng ty C lại kh ng thực hiện mà ẫn thu sản lượng. Trong khi c ng ty kh ng đưa ra được phương án thanh lý nhưng ắt dân phải gia hạn hợp đồng thêm 0 n m.

M t khác, c ng ty C đang mang gi y chứng nhận QSDĐ trong đ c l đ t

ng Tự đang nhận khoán) để thế ch p ay ốn tại ngân hàng, trên đ t hiện nay chỉ còn tài sản của ng T3. Trư ng hợp c ng ty kh ng trả được nợ thì sẽ xử lý tài sản thế ch p là ảnh hưởng đến quyền à lợi ích của ng T3 Cụ thể là cây s u riêng ông T3 đang ch m s c à thu hoạch).

Theo chủ trương của c ng ty thì cây s u riêng là cây chủ lực, khi cây s u

riêng phát triển đến đâu thì ch t ỏ cây cà phê để cây s u riêng phát triển.

Kh ng đồng ý ới chủ trương của c ng ty à c ng kh ng c nhu c u gia

hạn thêm th i gian giao khoán ư n cây, ởi ì khi c ng ty kh ng cho tưới, ch m s c thì cây cà phê g n như đã chết g n hết kh ng còn khai thác được nữa, m t khác c n cứ khoản 2 Điều hợp đồng đã ký kết thì c ng ty phải đánh giá lại giá trị ư n cây à chia tỷ lệ cho ng T3 - ngư i nhận khoán là 70%, c ng ty 30% nhưng c ng ty kh ng thực hiện như hợp đồng như đã ký kết. Vì ậy, ng T3 chưa ký kết lại hợp đồng giáo khoán ới c ng ty.

Đối ới cây S u riêng trồng xen canh thì c ng ty đã án hẳn cho ng T3

nên ông T3 được hưởng lợi 100%, hiện nay đang th i kỳ thu hoạch nhưng kh ng th y c ng ty đề cập gì trong yêu c u khởi kiện mà chỉ tập trung ào iệc thu lại ư n cây cà phê cho th y c ng ty kh ng coi trọng quyền lợi chính đáng của ng T3.

Đối iệc tiền thuê đ t của nhà nước, từ khi hết th i hạn hợp đồng giao

khoán đến nay, c ng ty kh ng hề c th ng áo số tiền thuê đ t ng T3 phải nộp nên ông T3 kh ng c cơ sở nộp tiền thuê đ t cho c ng ty.

Hiện nay ư n cây cà phê đã hết tuổi thọ à đã hư hỏng g n hết kh ng

còn khai thác được nữa. M c khác hiện nay cây S u riêng đã trưởng thành đang th i kỳ thu hoạch à đã giáp tán ới nhau kh ng thể trồng xen canh thêm t cứ cây gì trên đ t mà c n cứ ới thỏa thuận c ng ty thì hiện nay đang thuộc quyền sở hữu 100% của ngư i nhận khoán.

Với các nội dung khởi kiện của c ng ty C như trên thì ý kiến của ng T3

là kh ng đồng ý ới yêu c u khởi kiện của c ng ty.

* Quá trình giải quyết ụ án, Ngư i đại diện theo ủy quyền của ị đơn là

ng Nguy n Huy H à Ngư i ảo ệ quyền à lợi ích hợp pháp của ị đơn ng Nguy n V n T3 là ông Lê Xuân Anh P1 cùng trình ày ý kiến:

Nh t trí ới yêu c u à ý kiến của ị đơn ng Nguy n V n T3 à c ý kiến

ổ sung như sau:

Đối ới yêu c u khởi kiện của nguyên đơn ề uộc ng T3 trả tổng số tiền

77, 3, 6 đồng. Trong đ tiền ồi thư ng chiếm giữ ư n cây 0 n m là 6 ,297, 7 đồng, tiền lãi chậm trả 12,2 6,081 đồng, ý kiến t i là: Vào th i điểm n m 2017, khi hết hạn hợp đồng giao khoán, c ng ty kh ng thanh lý à trả cho hộ ng T3 70% giá trị ư n cây mà ra th ng áo đình chỉ iệc ch m s c ư n cây do đ cây cối kh ng còn, thì l y cơ sở nào để thu sản lượng của 0 n m n m 2017 đến n m 2020). M t khác n m 2009, giá trị ư n cây cà phê được xác định là già cỗi, xác định giá trị ng 0 à phải thực hiện thanh lý ư n cây. Theo hợp đồng, khi c chủ trương, chính sách, pháp luật thay đổi thì các ên phải thực hiện ký kết lại hợp đồng cho phù hợp. Tuy nhiên c ng ty kh ng thực hiện theo chủ trương của UBND tỉnh mà ẫn tiếp tục thu sản lượng đến n m 2017. Đồng th i tại th i điểm c ng ty thực hiện cổ ph n h a kh ng đưa giá trị ư n cây cà phê ào để cổ ph n h a. Do đ kh ng c c n cứ để uộc ng T3 ồi thư ng sản lượng chiếm giữ ư n cây 0 n m như trên.

Đối ới yêu c u khởi kiện uộc ng T3 phải trả lại diện tích đ t đã nhận

giao khoán 1,00ha thì theo quy định pháp luật thì khi c ng ty sắp xếp đổi mới thì những diện tích đ t n ng lâm trư ng sử dụng kh ng hiệu quả phải giao ề cho địa phương để địa phương xem xét giao lại cho ngư i đang quản lý, sử dụng à xem xét c p gi y chứng nhận QSDĐ cho ngư i đang trực tiếp quản lý à sử dụng. M t khác hiện nay trên l đ t giao khoán đang c tài sản của ng T3 là cây s u riêng đang giai đoạn thu hoạch.

Đồng th i ngư i đại diện theo ủy quyền của ị đơn là ng Nguy n Huy H

à Ngư i ảo ệ quyền à lợi ích hợp pháp của ị đơn ng Nguy n V n T3 là ông Lê Xuân Anh P1 đề nghị Tòa án triệu tập UBND tỉnh Đắk Lắk, Ngân hàng N tham gia tố tụng ới tư cách là ngư i c quyền lợi à nghĩa ụ liên quan.

Tại bản án dân sự sơ thẩm số: 27/2022/DS-ST ngày 12/5/2022 của Toà

án nhân dân huyện Krông Pắc, tỉnh Đắk Lắk đã quyết định:

Áp dụng khoản 3, 9 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 3 ; Điểm a khoản 1

Điều 39, khoản 1 Điều 1 7; Điều 1 7, Điều 16 , Điều 203, điểm c khoản 1 Điều 217, Điều 218, Điều 219, Điều 220, khoản 2 Điều 227, Điều 228, Điều 2 , Điều 271 à Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Áp dụng điểm c khoản 1 Điều 688 của Bộ luật dân sự n m 201 ; Các Điều

388, 390, 392, 412, 414, 501, 502, 503, 504, 505, 506, 507, 508, 509, 510 và 511 của Bộ luật dân sự n m 200 ; Các Điều 8, 9, 10 của Nghị định số 13 /200 /NĐ-CP ngày 08/11/200 của Chính phủ; Th ng tư số 102/2006/TT-BNN ngày 13 tháng 6 n m 2006 của Bộ n ng nghiệp à phát triển n ng th n hướng dẫn một số điều của Nghị định số 13 /200 ngày 08 tháng 11 n m 200 của Chính phủ; Luật đ t đai 2003.

Áp dụng khoản 1, khoản 4 Điều 26 của Nghị quyết số

326/2016/UBTVQH1 ngày 30 tháng 12 n m 2016 của Ủy an Thư ng vụ Quốc Hội về mức thu, mi n, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;

Tuyên xử:

1. Ch p nhận yêu c u khởi kiện của C ng ty C đối ới ng Nguy n V n T3

ề iệc ch m dứt hợp đồng giao khoán số 08/HĐCF ngày 20/10/2006 giữa C ng ty C ới ng Nguy n V n T3.

- Buộc ng Nguy n V n T3 phải trả lại toàn ộ diện tích đ t nhận khoán

theo hợp đồng giao khoán) 01 ha thuộc thửa đ t số 1 6, t ản đồ số 8 theo Gi y chứng nhận quyền sử dụng đ t số CM 27961 c p ngày 03/4/2018 cho Công ty C, ị trí tứ cận của l đ t: Phía Đ ng giáp đư ng mương dẫn nước; Phía Tây giáp đư ng giao th ng nội đồng; Phía Nam giáp Quốc Lộ 26; Phía Bắc l à Lê Thị T4. Và toàn ộ tài sản c trên đ t gồm: 968 cây cà phê ối trồng n m 1978; 121 cây s u riêng DoNa Trong đ : 97 cây trồng n m 200 ; 11 cây trồng n m 2011; 01 cây trồng n m 2012; 08 cây trồng n m 2013; 02 cây trồng n m 201 ; 02 cây trồng n m 201 ); 01 nhà chòi ng t n 09m2; 01 hàng rào lưới B 0 cao 1,8m, dài 12 mét, 138 trụ ê t ng.

- Buộc C ng ty C c trách nhiệm thanh toán lại cho ng Nguy n V n T3

giá trị của các tài sản c trên đ t nêu trên là 933.707.360 (Chín răm a m ơi a ri u, y răm lẻ y ng n, a răm áu m ơi đồng).

2. Ch p nhận một ph n yêu c u khởi kiện của C ng ty C ề iệc uộc ng

Nguy n V n T3 ồi thư ng thiệt hại do hành i chiếm giữ trái phép đ t à ư n cây cho C ng ty C từ niên ụ 2017 đến niên ụ 2020 à tiền lãi su t chậm trả theo quy định từ ngày 23/12/2017 đến ngày xét xử sơ thẩm ới mức lãi su t theo lãi su t tiền gửi tiết kiệm dài hạn do Ngân hàng N c ng ố hàng n m ới tổng số tiền là 78,221,385 (B y m ơi ám ri u, hai răm hai m ơi mố ng n, a răm ám m ơi lăm đồng).

Kể từ ngày Bản án c hiệu lực pháp luật ho c kể từ ngày c đơn yêu c u thi

hành án của ngư i được thi hành án, cho đến khi thi hành án xong, t t cả các khoản tiền hàng tháng ên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi su t quy định tại khoản 2 Điều 68 của Bộ luật dân sự n m 201 .

3. Đình chỉ một ph n yêu c u khởi kiện của C ng ty C đối ới số tiền thuê

đ t 6.07 .99 đồng (Sáu ri u, không răm y m ơi ốn ng n, chín răm chín m ơi ốn đồng). C ng ty C được quyền khởi kiện lại đối ới số tiền trên theo quy định của pháp luật.

Ngoài ra, Bản án sơ thẩm còn tuyên ề chi phí tố tụng, án phí à quyền

kháng cáo của các đương sự theo quy định của pháp luật.

Ngày 24/5/2022, ị đơn ng Nguy n V n T3 kháng cáo toàn ộ Bản án sơ

thẩm số 27/2022/DS-ST ngày 12/ /2022 của Toà án nhân dân huyện Kr ng Pắc, tỉnh Đắk Lắk, đề nghị Tòa án c p phúc thẩm hủy Bản án sơ thẩm.

Tại phiên tòa phúc thẩm, nguyên đơn giữ nguyên nội dung đơn khởi kiện

và ị đơn giữ nguyên nội dung đơn kháng cáo.

Ngư i ảo ệ quyền à lợi ích hợp pháp của ị đơn tranh luận: C n cứ n

ản số 2 89/UBND- NLN ngày 11/6/2009 của UBND tỉnh Đắk Lắk ề iệc phê duyệt thanh lý ư n cây cà phê n m 1978 à kết quả xác định tài sản của doanh nghiệp trước khi cổ ph n h a thì C ng ty kh ng còn tài sản nào trên diện tích ông T3 canh tác. Tại khoản 1 Điều 1 Nghị định số 118/201 /NĐ-CP ngày 17/12/201 của Chính phủ, khoản 2 Điều 2 Nghị quyết số 112/201 /NQ-QH13 ngày 27/11/201 của Quốc hội ề t ng cư ng quản lý đ t đai c nguồn gốc từ n ng, lâm trư ng Quốc doanh do các c ng ty n ng nghiệp, c ng ty lâm nghiệp, an quản lý rừng à các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng. Đối chiếu các quy định trong iệc thực hiện chủ trương, đư ng lối của Đảng à chính sách pháp luật ề đ t đai nêu trên đối ới diện tích đ t mà C ng ty C sử dụng là kh ng hiệu quả nên c n phải chuyển ề cho địa phương quản lý à ố trí cho ông T3 được quản lý, sử dụng. M t khác, Tòa án c p sơ thẩm i phạm thủ tục tố tụng dân sự à ph n án phí dân sự trong quá trình thụ lý, giải quyết ụ án. Do đ , Tòa án c p sơ thẩm uộc ông T3 trả lại quyền sử dụng đ t cho C ng ty C là kh ng đúng ới quy định của pháp luật, chính sách pháp luật ề đ t đai. Về ồi thư ng thiệt hại thì đây là ư n cây của ông T3, do đ nguyên đơn yêu c u ồi thư ng thiệt hại là kh ng c c n cứ.

Việc Tòa án c p sơ thẩm kh ng đưa UBND tỉnh Đắk Lắk à Ngân hàng N

ào tham gia tố tụng là ỏ lọt đương sự. Theo Gi y chứng nhận quyền sử dụng đ t à tài sản gắn liền ới đ t được c p cho C ng ty là kh ng đúng ì ư n cây là của ông T3; UBND tỉnh Đắk Lắk đã c ng nhận tài sản trên đ t là của c ng ty mà Tòa án c p sơ thẩm kh ng đưa UBND tỉnh Đắk Lắk, Ngân hàng N ào tham gia tố tụng là thiếu s t, dẫn đến iệc giải quyết ụ án kh ng khách quan.

Việc định giá ư n cây là kh ng thỏa đáng so ới giá trị thực tế. Do đ , đề

nghị Tòa án nhân dân tỉnh Đắk Lắk xem xét hủy ản án dân sự sơ thẩm số 27/2022/DS-ST ngày 12 tháng 5 n m 2022 của Toà án nhân dân huyện Kr ng Pắc, giao hồ sơ ề cho Tòa án c p sơ thẩm giải quyết lại theo thủ tục chung.

Ý kiến tranh luận đại diện theo ủy quyền của ị đơn: Thống nh t ới ý kiến

tranh luận của ngư i đại diện theo ủy quyền của ị đơn.

Ý kiến tranh luận của đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Kh ng

đồng ý ới ph n tranh luận của phía ị đơn, đồng th i giữ nguyên quan điểm như đã trình ày tại phiên tòa sơ thẩm à giữ nguyên yêu c u khởi kiện. Đối ới yêu c u ồi thư ng thiệt hại là c c n cứ ì từ n m 2017 đến nay do ị chiếm giữ đ t à ư n cây. Do đ , đề nghị Tòa án kh ng ch p nhận kháng cáo của ị đơn.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Đắk Lắk tham gia phiên tòa phát

iểu quan điểm:

V hủ ục ố ụng: Trong quá trình thụ lý, giải quyết ụ án, Thẩm phán à

hội đồng xét xử đã thực hiện đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự; các đương sự đã ch p hành đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

V nội dung: C p sơ thẩm ch p nhận yêu c u khởi kiện của nguyên đơn là

c c n cứ. Do đ , đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Đắk Lắk đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng khoản 1 Điều 308 Bộ luật tố tụng dân sự. Kh ng ch p nhận kháng cáo của ị đơn – Giữ nguyên Bản án dân sự sơ thẩm số 27/2022/DS- ST ngày 12/ /2022 của Tòa án nhân dân huyện Kr ng Pắc, tỉnh Đắk Lắk.

Căn cứ o các chứng cứ, i li u đ ợc hu hập có rong hồ ơ ụ án, l i

rình y của đ ơng ự kế qu ranh luận i phiên òa:

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các i li u có rong hồ ơ ụ án đ ợc hẩm ra i

phiên òa, căn cứ o kế qu ranh luận i phiên òa rên cơ ở xem xé đầy đủ các i li u chứng cứ, l i rình y của các đ ơng ự, ý kiến của kiểm á iên, Hội đồng xé xử nhận định:

Về tố tụng:

Về quan hệ pháp luật: ét Hợp đồng giao khoán số 08/HĐCF ngày

20/10/2006 giữa Công ty C ới ng Nguy n V n T3 là hợp đồng song ụ c th i hạn, khi thực hiện iệc giao kết hợp đồng các ên đều hoàn toàn tự nguyện à c đ y đủ n ng lực trách nhiệm dân sự theo quy định của pháp luật, ề nội dung c ng như hình thức của hợp đồng hai ên đã ký kết kh ng i phạm pháp luật nên c giá trị pháp lý, làm phát sinh quyền à nghĩa ụ giữa các ên. Do đ , iệc C ng ty khởi kiện yêu c u ch m dứt hợp đồng giao khoán n i trên là c c n cứ. Tòa án c p sơ thẩm xác định đây là “Tranh ch p hợp đồng giao khoán à yêu c u ồi thư ng thiệt hại ề tài sản” được quy định tại khoản 3, 9 Điều 26 của Bộ luật tố tụng dân sự để thụ lý à giải quyết là phù hợp ới quy định của pháp luật.

Ngư i tham gia tố tụng: Bị đơn đề nghị Tòa án triệu tập UBND tỉnh

Đắk Lắk, Ngân hàng N tham gia tố tụng, Tại c p sơ thẩm xác định C ng ty C có đ y đủ tư cách pháp nhân à c quyền quyết định mọi n đề liên quan đến hợp đồng giao khoán. Đồng th i giữa Công ty và ngư i nhận khoán thì quyền à nghĩa ụ của các ên được điều chỉnh ởi hợp đồng khoán số 08/HĐCF; Việc C ng ty thế ch p quyền sử dụng đ t tại ngân hàng kh ng làm ảnh hưởng đến quyền à lợi ích hợp pháp của ng T3. Trư ng hợp C ng ty kh ng thanh toán được nợ thì Ngân hàng sẽ khởi kiện C ng ty ng ụ án khác. Do đ kh ng ch p nhận đơn kháng cáo của ị đơn ề iệc triệu tập ngư i tham gia tố tụng.

Xét kháng cáo của ị đơn đề nghị hủy Bản án sơ thẩm. Hội đồng xét xử

nhận định như sau:

C n cứ vào l i khai của các ên đương sự, Hợp đồng giao khoán, xác

định được như sau:

N m 2006, giữa ng Nguy n V n T3 ới C ng ty C đã ký hợp đồng giao

khoán số 08/HĐCF. Th i hạn hợp đồng là 10 n m, tính từ ngày 20/10/2006 đến ngày 31/01/2017 hợp đồng giao khoán hết hiệu lực. Việc ký kết các hợp đồng nêu trên đều do các ên tự nguyện, kh ng ị ai ép uộc à kh ng trái quy định của pháp luật nên c hiệu lực pháp luật.

Quá trình thực hiện hợp đồng hai ên đều thực hiện đúng các nội dung đã

thỏa thuận trong các hợp đồng giao khoán. Ngày 31/01/2017, hợp đồng giao khoán ký kết giữa c ng ty à ng Nguy n V n T3 hết hạn. Phía C ng ty c chủ trương tiếp tục đề ra phương án giao khoán ch m s c ư n cà phê cho các hộ nhận khoán, nên C ng ty đã gửi Th ng áo số 120-2017/TB-CPPA ngày 03/3/2017; Th ng áo số 202/TB-CPPA ngày 03/10/2017 yêu c u ng T3 trong trư ng hợp kh ng gia hạn hợp đồng thì thực hiện thủ tục thanh lý, trả lại ư n cây cho c ng ty theo quy định tại hợp đồng giao khoán nhưng ng T3 không thực hiện. Như ậy, các ên đã kh ng đạt được sự thống nh t ề iệc thanh lý hợp đồng và kh ng tiếp tục ký gia hạn hợp đồng nên C ng ty khởi kiện ông T3 để yêu c u thanh lý ch m dứt) hợp đồng giao khoán, yêu c u hoàn trả quyền sử dụng đ t, quyền sở hữu ư n cây. Vì ậy, Tòa án c p sơ thẩm ch p nhận yêu c u của nguyên đơn để tuyên ố ch m dứt hợp đồng kinh tế ề iệc giao nhận khoán 08/HĐCF giữa C ng ty C ới ị đơn ng Nguy n V n T3 là hoàn toàn c c n cứ, phù hợp ới quy định của pháp luật.

ét yêu c u khởi kiện của C ng ty C ề iệc: Buộc ng Nguy n V n

T3 ồi thư ng toàn ộ thiệt hại do hành i chiếm giữ trái phép đ t à ư n cây cho Công ty C niên ụ 2017-2019; khởi kiện ổ sung niên ụ 2020 từ ngày 01/02/2017 đến ngày 10/12/2021) à tiền lãi tính theo lãi su t tiền gửi tiết kiệm dài hạn cho Ngân hàng N c ng ố hàng n m từ ngày 23/12/2017 đến ngày xét xử sơ thẩm 12/ /2022. Tổng số tiền là 78,221,38 Bảy mươi tám triệu, hai tr m hai mươi mốt ngàn, a tr m tám mươi l m đồng). Trong đ tiền cà phê là 6 ,297, 7 đồng, tiền lãi chậm trả là 12,923,910 đồng.

Hội đồng xét xử xét th y: Khi hết th i hạn hợp đồng, ng T3 kh ng đồng ý

thanh lý hợp đồng, c ng kh ng đồng ý gia hạn hợp đồng mà tiếp tục quản lý, sử dụng chiếm giữ diện tích đ t nhận khoán à ư n cây trên đ t. Ông T3 cho r ng theo Th ng áo số 120-2017/TB-CTPA ngày 03/3/2017 thì ư n cây cà phê trồng n m 1978 đến hạn thanh lý. Nội dung th ng áo c nêu: “..C ng ty th ng áo đến hộ nhận khoán c hợp đồng khoán ư n cây cà phê trồng n m 1978 đến hạn thanh lý ùng P như sau: 3 – Đối ới các ư n cây đang ch thanh lý đề nghị hộ nhận khoán kh ng đ u tư tưới nước, ch m s c mà ch hoàn thành thủ tục thanh lý hợp đồng, thực hiện theo chủ trương của Nhà nước ề quản lý đ t sau khi thanh lý ư n cây cà phê”. Do đ nếu ngư i dân kh ng ch m s c à tưới thì cà phê đã chết hết kh ng còn sản lượng để thu.

Tuy nhiên đây mới là chủ trương của UBND tỉnh dựa trên t trình chưa c

Quyết định thanh lý đối ới ư n cây của ng T3. Và kể từ ngày 11/6/2009 cho đến ngày 31/01/2017 ư n cây ng T3 nhận khoán ẫn chưa được thanh lý, hàng n m ng ẫn đ ng sản lượng đ y đủ cho C ng ty theo hợp đồng khoán. Sau khi hết hạn hợp đồng ng kh ng đồng ý gia hạn, kh ng chịu àn giao ư n cây cho C ng ty để C ng ty tiến hành thủ tục thanh lý ư n cây.

Đồng th i số lượng cây cà phê ông T3 nhận khoán của C ng ty hiện ẫn

còn 968 cây cà phê trồng từ n m 1978. Như ậy, kể từ ngày 01/02/2017 đến nay ông T3 ẫn ch m s c à hưởng lợi trên ư n cây à diện tích giao khoán trên. M t khác đối ới một số hộ liền kề l của ng T3 đã gia hạn hợp đồng thì họ ẫn đ ng sản cho C ng ty.

C n cứ ào diện tích ng T3 đã nhận khoán à đang quản lý thì mức đ ng

sản lượng của ng T3 cho Công ty là: 2.2 0kg quả tươi/ha/n m x 01 ha x 04 n m từ n m 2017-2020) = 9000kg quả tươi. Quy thành tiền của sản lượng đ ng từng n m à tiền lãi su t mà ng phải ồi thư ng do chiếm giữ ư n cây cà phê trái phép từ niên ụ 2017-2020 à tiền lãi cho C ng ty là 78,221,385 đồng. Tòa án c p sơ thẩm ch p nhận đơn khởi kiện yêu c u của nguyên đơn ề iệc uộc ng Nguy n V n T3 phải ồi thư ng do chiếm giữ ư n cây niên ụ cà phê từ 2017-2020 à tiền lãi su t chậm trả theo quy định từ ngày 23/12/2017 đến ngày xét xử sơ thẩm ới mức lãi su t theo lãi su t tiền gửi tiết kiệm dài hạn do Ngân hàng N c ng ố hàng n m ới tổng số tiền là 78,221,385 Bảy mươi tám triệu, hai tr m hai mươi mốt ngàn, a tr m tám mươi l m đồng) là phù hợp.

Về kết quả thẩm định, định giá đối với tài sản trên đ t: Quá trình giải

quyết vụ án, Tòa án c p sơ thẩm đã tiến hành xem xét thẩm định tại chỗ à định giá tài sản theo quy định nhưng ông T3 chống đối ng n cản không cho Tòa án thẩm định, không cho Hội đồng định giá định giá ư n cây, ông T3 không cung c p chứng thư xem xét thẩm định, định giá cho Tòa án sơ thẩm để xem xét nên việc Tòa án c p sơ thẩm c n cứ vào l i khai của bị đơn cung c p, các biên bản trong quá trình làm việc và số liệu tài sản tạo dựng trên đ t do Công ty cung c p để định giá trị giá tài sản trên ư n cây mà bà nhận khoán của Công ty là c c n cứ.

Từ những phân tích, nhận định trên, Hội đồng xét xử xét th y đơn kháng

cáo của ị đơn là không c c n cứ nên c n giữ nguyên Bản án sơ thẩm.

Về án phí dân sự phúc thẩm: Do kháng cáo không được ch p nhận nên

ị đơn phải chịu án phí dân sự phúc thẩm.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

[1] C n cứ Điều khoản 1 Điều 308 Bộ luật Tố tụng dân sự; Kh ng ch p

nhận kháng cáo của ng Nguy n V n T3; Giữ nguyên ản án sơ thẩm số: 27/2022/DS-ST ngày 12/ /2022 của Toà án nhân dân huyện Kr ng Pắc, tỉnh Đắk Lắk

[2] Về án phí dân sự phúc thẩm: Bị đơn ng Nguy n V n T3 phải chịu án

phí dân sự phúc thẩm. kh u trừ ào số tiền số tiền 300.000 đồng mà ng đã nộp tạm ứng tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Kr ng Pắc, tỉnh Đắk Lắk theo iên lai thu số AA/2021/0016206 ngày 27/5/2022.

Bản án c hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án.

Cỡ chữ