vanban.org

Bản án 171/2021/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu của bà Phan Thị Huyền T về việc ly hôn với ông Nguyễn Minh T.

Về con chung: Giao cho bà Phan Thị Huyền T nuôi dạy cháu Nguyễn Minh T, sinh ngày 31/10/2016. Ông Nguyễn Minh T không phải cấp dưỡng nuôi con. Ông Nguyễn Minh T không trực tiếp nuôi con được quyền đến thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung, không ai được cản trở. Án phí dân sự sơ thẩm về Hôn nhân … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp Hôn nhân và gia đình"
  • Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu của bà Phan Thị Huyền T về việc ly hôn với ông Nguyễn Minh T.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TRẦN VĂN THỜI
TỈNH CÀ MAU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 171/2021/HNGĐ-ST
Ngày: 14-6-2021
V/v tranh chấp ly hôn, nuôi con.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRẦN VĂN THỜI, TỈNH CÀ MAU

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Bùi Thị Huệ

Các Hội thẩm nhân dân:

Bà Nguyễn Kim Lên

Ông Văn Công Trọn

- Thư ký phiên tòa: Bà Phạm Tuyết Ngân. Là thư ký Tòa án nhân dân huyện Trần Văn Thời, tỉnh Cà Mau.

Trong ngày 14 tháng 6 năm 2021 tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện Trần Văn Thời, tỉnh Cà Mau xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 144/2021/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 3 năm 2021 về tranh chấp ly hôn, nuôi con theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 151/2021/QĐXXST-HNGĐ ngày 07 tháng 5 năm 2021 giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Phan Thị Huyền T, sinh năn 1998. (Xin vắng)

Địa chỉ: Ấp T, thị t, huyện P, tỉnh Cà Mau.

Bị đơn: Ông Nguyễn Minh T, sinh năm 1995. (Vắng mặt)

Địa chỉ: Ấp P, xã K, huyện T, tỉnh Cà Mau.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện ngày 08 tháng 3 năm 2021, bà Phan Thị Huyền T trình bày:

Về hôn nhân: Bà Phan Thị Huyền T và ông Nguyễn Minh T tự nguyện kết hôn năm 2016, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Khánh Bình, huyện Trần Văn Thời. Nguyên nhân là do ông Nguyễn Minh T không lo làm ăn, vợ chồng phát sinh mâu thuẫn, hôn nhân không còn hạnh phúc nên bà Phan Thị Huyền T yêu cầu xin ly hôn với ông Nguyễn Minh T.

Về con chung: Bà Phan Thị Huyền T và ông Nguyễn Minh T có 01 con chung, tên Nguyễn Minh T, sinh ngày 31/10/2016. Bà Phan Thị Huyền T yêu cầu nuôi con, không yêu cầu ông Nguyễn Minh T cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Ngày 26/5/2021, bà Phan Thị Huyền T yêu cầu Tòa án xét xử vắng mặt bà T.

Đối với ông Nguyễn Minh T, mặc dù đã được Tòa án thông báo, triệu tập hợp lệ đến Tòa án để giải quyết vụ án nhưng ông Nguyễn Minh T đều vắng mặt và không có ý kiến đối với yêu cầu khởi kiện của bà Phan Thị Huyền T.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về tố tụng: Tranh chấp giữa bà Phan Thị Huyền T và ông Nguyễn Minh T là tranh chấp về hôn nhân gia đình, bị đơn là ông Nguyễn Minh T có nơi cư trú tại huyện Trần Văn Thời nên bà Phan Thị Huyền T khởi kiện yêu cầu giải quyết vụ án tại Tòa án nhân dân huyện Trần Văn Thời là đúng theo quy định tại khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35 và khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Đối với việc vắng mặt của ông Nguyễn Minh T, mặc dù đã được Tòa án triệu tập nhiều lần đến phiên tòa để giải quyết vụ án nhưng ông Nguyễn Minh T vẫn không có ý kiến phản hồi đồng thời cũng không có mặt để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình. Do đó, Hội đồng xét xử căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227 của Bộ luật Tố tụng dân sự tiến hành xét xử vắng mặt ông Nguyễn Minh T theo quy định. Đối với việc đề nghị vắng mặt của bà Phan Thị Huyền T, Hội đồng xét xử căn cứ khoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự tiến hành xét xử vắng mặt bà Phan Thị Huyền T theo quy định.

Về hôn nhân: Bà Phan Thị Huyền T và ông Nguyễn Minh T xác lập quan hệ vợ chồng vào năm 2016, có đăng ký kết hôn và đủ điều kiện kết hôn theo luật định nên hôn nhân được chấp nhận là hợp pháp và được pháp luật công nhận, bảo vệ. Tuy nhiên, bà Phan Thị Huyền T cho rằng do ông Nguyễn Minh T không lo làm ăn, dẫn đến mâu thuẫn giữa vợ chồng, hôn nhân không hạnh phúc. Về phía ông Nguyễn Minh T, biết được yêu cầu khởi kiện của bà Phan Thị Huyền T nhưng không có ý kiến thể hiện nguyện vọng hàn gắn mối quan hệ hôn nhân cùng bà Phan Thị Huyền T. Từ đó, Hội đồng xét xử thấy rằng, mối quan hệ hôn nhân giữa bà Phan Thị Huyền T và ông Nguyễn Minh T không còn hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được. Vì vậy, Hội đồng xét xử chấp nhận cho bà Phan Thị Huyền T ly hôn với ông Nguyễn Minh T là có căn cứ.

Về con chung: Bà Phan Thị Huyền T có nguyện vọng được nuôi con, đồng thời cháu Nguyễn Minh T đang do bà Phan Thị Huyền T nuôi dạy, cháu T còn ít tuổi, cần có sự chăm sóc, giáo dục của người mẹ, do đó giao cháu Nguyễn Minh T cho bà Phan Thị Huyền T nuôi là phù hợp.

Bà Phan Thị Huyền T không yêu cầu ông Nguyễn Minh T cấp dưỡng nuôi con nên không buộc trách nhiệm cấp dưỡng đối với ông Nguyễn Minh T là có căn cứ.

Về tài sản chung: Không xem xét.

Về nợ chung: Không xem xét.

Về án phí: Nguyên đơn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm trong vụ án ly hôn theo quy định.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

- Căn cứ khoản 4 Điều 147; điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào các Điều 51, 56, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

- Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

1. Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu của bà Phan Thị Huyền T về việc ly hôn với ông Nguyễn Minh T.

2. Về con chung: Giao cho bà Phan Thị Huyền T nuôi dạy cháu Nguyễn Minh T, sinh ngày 31/10/2016. Ông Nguyễn Minh T không phải cấp dưỡng nuôi con. Ông Nguyễn Minh T không trực tiếp nuôi con được quyền đến thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung, không ai được cản trở.

3. Án phí dân sự sơ thẩm về Hôn nhân và gia đình, bà Phan Thị Huyền T phải chịu 300.000 đồng. Ngày 09 tháng 3 năm 2021, bà Phan Thị Huyền T đã nộp tạm ứng án phí 300.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0004704 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Trần Văn Thời, tỉnh Cà Mau được đối trừ chuyển thu.

T hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Nguyên đơn, bị đơn được quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày, tính kể từ ngày tuyên án.

Cỡ chữ