vanban.org

Bản án 171/2019/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

VKSND huyện Thới Bình;

Chi cục THADS huyện Thới Bình; Phòng KTNV&THA TAnd tỉnh Cà Mau; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bà B yêu cầu được ly hôn đối với ông T"
  • Tòa quyết gì? VKSND huyện Thới Bình;
  • Căn cứ chính? Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THỚI BÌNH CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH CÀ MAU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 171/2019/HNGĐ-ST
Ngày: 20-11-2019
V/v tranh chấp ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THỚI BÌNH, TỈNH CÀ MAU

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Nguyễn Trọng Quế Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Trương Công Dịnh 2. Ông Nguyễn Văn Chính

- Thư ký phiên toà: Bà Lê Thị Bảo Trâm, là Thư ký Toà án nhân dân huyện Thới Bình. Trong ngày 20 tháng 11 năm 2019, tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Thới Bình xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 371/2019/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 9 năm 2019 về tranh chấp ly hôn. Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 188/2019/QĐXXST-HNGĐ ngày 15 tháng 10 năm 2019, giữa các đương sự: 1. Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị B, sinh năm 1976 (có đơn xin vắng mặt) 2. Bị đơn: Ông Huỳnh Văn T, sinh năm 1976 (vắng mặt) Cùng địa chỉ: Ấp X, xã B, huyện Th, tỉnh Cà Mau

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Nguyên đơn là bà Nguyễn Thị B trình bày: Về hôn nhân: Bà B và ông T tự tìm H và được cha mẹ hai bên đồng ý tổ chức lễ cưới có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Biển Bạch Đông, huyện Thới Bình, tỉnh Cà Mau ngày 15/8/2003. Quá trình chung sống, hai người xảy ra nhiều mâu thuẫn do bất đồng quan điểm. Hai người đã ly thân từ năm 2015 đến nay. Hôn nhân không thể kéo dài, nay bà B yêu cầu được ly hôn đối với ông T. Về con chung: Có 02 người con chung, gồm Huỳnh Văn B, sinh ngày 24/10/1997 và Huỳnh Ngọc H, sinh ngày 28/8/2003 hiện do bà B nuôi dạy. Khi ly hôn, bà B yêu cầu được tiếp tục nuôi con, không yêu cầu ông T cấp dưỡng nuôi con. Về tài sản chung tự thỏa thuận và không có nợ chung

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Nguyên đơn có đơn xin xét xử vắng mặt. Bị đơn được triệu tập tham gia phiên tòa lần thứ hai nhưng vắng mặt không có lý do. Căn cứ khoản 1, 3 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự, xét xử vắng mặt các đương sự. [2] Bà B và ông T có đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật, nên được công nhận là vợ chồng. Theo bà B xác định, quá trình chung sống, hai người xảy ra nhiều mâu thuẫn và đã sống ly thân từ năm 2015 đến nay. Trong khi ông T không có ý kiến gì khác. Điều này chứng tỏ tình trạng hôn nhân giữa hai người có mâu thuẫn trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Do đó, cần chấp nhận yêu cầu của bà B được ly hôn đối với ông T. [3] Các đương sự có 02 người con chung, trong đó, người con lớn đã trưởng thành, còn 01 người con gái tên H sinh năm 2003 hiện do bà B nuôi dạy. Ông T không có ý kiến gì khác, trong khi cháu H có nguyện vọng được sống với mẹ, nên chấp nhận yêu cầu của bà B được tiếp tục nuôi người con tên H. Bà B không có yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung nên không xem xét. [4] Ông T được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được cản trở. [5] Bà B không có yêu cầu chia tài sản chung, không có nợ chung, nên không xem xét. [6] Bà B là nguyên đơn nên phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm. [7] Các đương sự đều vắng mặt, nên thời hạn kháng cáo được tính kể từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ. Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ Điều 147, khoản 1, 3 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 1 Điều 56, các Điều 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình; khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án: 1. Xét xử vắng mặt bà Nguyễn Thị B và ông Huỳnh Văn T. 2. Chấp nhận yêu cầu của bà Nguyễn Thị B được ly hôn đối với ông Huỳnh Văn T. 3. Bà B được quyền tiếp tục nuôi dạy 01 người con chung tên Huỳnh Ngọc H (giới tính: Nữ), sinh ngày 28/8/2003. 4. Ông T được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được cản trở. 5. Bà B phải chịu 300.000 đồng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm. Phần bà B nộp tạm ứng án phí 300.000 đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0010673 ngày 04/9/2019 do Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thới Bình phát hành được khấu trừ. 6. Các đương sự được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.

Cỡ chữ