- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng dịch vụ — án dân sự — "Lê Thị Tuyết L - Trần Hồng T1"
- Tòa quyết gì? t ng d n sự năm 2015; Căn cứ vào Điều 26 của Luật Thi hành n d n sự sửa đổi, bổ sung năm 2014; Căn cứ vào Điều 29 của Nghị quyết s : 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường v Qu c hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản l và sử d ng n phí và lệ phí Tòa n.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 26 Luật Thi hành n d n sự; Điều 296 Bộ luật T t ng d n sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản n s : 170/2024/DS-PT Ngày: 12-3-2024 V/v Tranh chấp hợp đồng dịch v |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Lan Hương
Các Thẩm phán:
Bà Đỗ Thị Hòa
Bà Võ Thị Kim Thương
- Thư ký phiên tòa: Bà Lê Thị Hương - Thư Tòa n nh n d n Thành ph
Hồ Chí Minh.
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên tòa: Ông Nguyễn Đức Thành - Kiểm s t viên.
Ngày 12 th ng 3 năm 2024, tại Tr s Tòa n nh n d n Thành ph Hồ Chí Minh xét xử phúc thẩm công hai v n th l s : 699/2023/TLPT-DS ngày 25 th ng 12 năm 2023, về việc: “Tranh chấp hợp đồng dịch v ”.
Do Bản n d n sự sơ thẩm s : 177/2023/DS-ST ngày 22/9/2023 của Tòa n nh n d n Quận 6, Thành ph Hồ Chí Minh bị h ng c o.Theo Quyết định đưa v n ra xét xử phúc thẩm s : 405/2024/QĐPT-DS ngày 24/01/2024 và Quyết định hoãn phiên tòa phúc thẩm s : 1742/2024/QĐ-PT ngày 21/02/2024, giữa c c đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Lê Thị Tuyết L, sinh năm 1966
Địa chỉ: A Đường s C, phường B, quận B, Thành ph Hồ Chí Minh.
Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Công ty L3 có người đại diện theo ph p luật: Ông Lê Thành T, sinh năm 1979; địa chỉ: S B Đường s G, phường A, quận B, Thành ph Hồ Chí Minh.
-Bị đơn: Bà Trần Hồng T1, sinh năm 1987
Địa chỉ: 1 N, Phường A, Quận F, Thành ph Hồ Chí Minh.
Người đại diện theo ủy quyền của bị đơn: Ông Nguyễn Anh K, sinh năm 1979; thường trú: 403 Lô K, cư x T, Phường B, quận B, Thành ph Hồ Chí Minh; Địa chỉ liên lạc: 425 Lô J, cư x T, Phường B, quận B, Thành ph Hồ Chí Minh.
-Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
1/Công ty Cổ phần ISEE
Địa chỉ: D Đ, phường T, Quận A, Thành ph Hồ Chí Minh.
Người đại diện theo pháp luật: Bà Phạm Thị Thăng L1 – Gi m đ c.
2/Ông Mai Văn K1, sinh năm 1968
Địa chỉ thường trú: A Đường s C, phường B, quận B, Thành ph Hồ Chí Minh.
Địa chỉ liên lạc: 348 K, phường A, quận B, Thành ph Hồ Chí Minh.
3/Bà Mai Kim Y, sinh năm 1993
Địa chỉ nơi cư trú cu i cùng: A Đường s C, phường B, quận B, Thành ph
Hồ Chí Minh.
- Người kháng cáo: Bà Lê Thị Tuyết L là nguyên đơn.
(Ông T, ông K, ông K1 có mặt, bà L1 đại diện Công ty I có đơn đề nghị xét xử vắng mặt, bà Y vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong Đơn h i iện và c c lời hai trong qu trình giải quyết v n, nguyên đơn bà Lê Thị Tuyết L ủy quyền cho người đại diện trình bày: Bà L và chồng là ông Mai Văn K1 quen biết với bà Trần Hồng T1 qua con g i của ông, bà là Mai Kim Y. Bà T1 thường xuyên đến nhà chơi, giới thiệu là Trư ng phòng của Đại sứ quán H1 và nói có thể lo cho Y du học và định cư tại Úc. Vào năm 2019, qua tìm hiểu và tin tư ng bà T1. Vợ chồng bà L đồng thỏa thuận để bà T1 tiến hành c c thủ t c cho Y đi du học (thỏa thuận bằng lời nói, hông lập hợp đồng). C c bên thỏa thuận tổng chi phí để Y đi du học Úc với s tiền trọn gói là 5.100.000.000 đồng (năm tỷ một trăm triệu đồng). Trong đó, dự iến gói học phí toàn hóa học hoảng 2.000.000.000 đồng, s tiền 3.100.000.000 đồng còn lại để lo cho Y nhập qu c tịch Úc và có việc làm ổn định, đúng ngành nghề đã học. Bà L chuyển tiền đóng học phí cho Y theo yêu cầu của bà T1. Bà L chuyển tiền cho bà T1 bằng hình thức chuyển hoản qua tài hoản ng n hàng, c thể như sau:
Ngày 14/11/2019, chuyển cho bà T1 s tiền 2.140.000.000 đồng với nội dung: “chuyển tiền đóng học phí”.
Ngày 14/11/2019, chuyển cho bà T1 s tiền 1.036.500.000 đồng với nội dung: “đóng tiền đóng học phí Curtin”;
Ngày 15/11/2019, chuyển cho bà T1 s tiền 650.000.000 đồng với nội dung: “Lê Thị Tuyết L thanh to n tiền”;
Ngày 05/12/2019, chuyển cho bà T1 s tiền 27.000.000 đồng với nội dung: “Lê Thị Tuyết L đóng tiền túc x ”;
Ngày 19/11/2020, chuyển cho bà T1 s tiền 987.940.000 đồng với nội dung: “Cô L gửi tiền đóng học phí cho Mai Kim Y trường bên Úc”;
Ngày 15/11/2021, chuyển cho bà T1 s tiền 800.000.000 đồng với nội dung: “Lê Thị Tuyết L gửi tiền đóng học phí cho Mai Kim Y”;
Ngày 23/11/2021, chuyển cho bà T1 s tiền 596.800.000 đồng với nội dung: “Lê Thị Tuyết L chuyển tiền”;
Như vậy, tổng s tiền mà bà L đã chuyển cho bà T1 là 6.238.240.000 đồng (s u tỷ hai trăm ba mươi t m triệu hai trăm b n mươi ngàn đồng). S tiền này là tài sản chung của vợ chồng bà L, ông K1.
S dĩ c c bên thỏa thuận tổng chi phí để Y đi du học Úc với s tiền trọn gói là 5.100.000.000 đồng. Tuy nhiên, sau đó bà L lại chuyển cho bà T1 s tiền 6.238.240.000 đồng là b i bà T1 nói với ông K1 rằng do đô la Úc tăng gi và chi phí làm qu c tịch bị đội lên ngoài mu n. Do đó, bà T1 đã yêu cầu ông K1 chuyển thêm tiền. Do tin tư ng bà T1 nên ông K1 đã yêu cầu bà L chuyển tiền theo yêu cầu của bà T1.
Tháng 12/2021, bà T1 tiếp t c yêu cầu ông K1 nộp thêm tiền để chuyển đóng c c hoản thuế. Nhận thấy sự việc hông bình thường nên ông Kính yêu c bà L đến Trung tâm I1, nơi Y được đăng du học thì được biết s tiền dịch v cho Công ty Cổ phần I (sau đ y viết tắt là Công ty I) làm hồ sơ là 316.000.000 đồng và học phí toàn hóa học cho Y bên Úc là 1.800.000.000 đồng.
Do vậy, bà L h i iện yêu cầu bà T1 phải trả lại s tiền đã thu dư là 4.069.000.000 đồng (b n tỷ hông trăm s u mươi chín triệu đồng).
Tại phiên tòa sơ thẩm, đại diện nguyên đơn trình bày: Bà T1 quen với Y là con của bà L, ông K1. Qua trao đổi với bà L và ông K1 thì bà T1 hứa đưa Y qua Úc du học, có việc làm đúng ngành nghề và nhập qu c tịch Úc. Tổng chi phí cho những hoản trên là 5.100.000.000 đồng và hông t ch bạch từng hoản cũng như thời gian phải thanh to n. Do vợ chồng nguyên đơn đã thanh to n cho bà T1 tổng cộng là 6.238.240.000 đồng, nhưng thực tế bà T1 chỉ chi phí cho bà Y học và hiện tại bà Y đã t t nghiệp, còn xin việc làm và nhập qu c tịch Úc thì hông được. Nay nguyên đơn thay đổi yêu cầu h i iện, sau hi trừ đi c c hoản tiền học phí 1.800.000.000 đồng, tiền phí đóng cho Công ty I là 316.000.000 đồng, tiền túc x là 27.000.000 đồng, tiền công cho bà T1 thực hiện công việc là 300.000.000 đồng, tổng cộng là 2.443.000.000 đồng. Như vậy, bà T1 phải trả lại cho nguyên đơn s tiền dư là 3.795.240.000 đồng.
Bị đơn bà Trần Hồng T1 ủy quyền cho ông Nguyễn Anh K trình bày: Ngày 14/11/2019, bà T1 có thỏa thuận với bà Mai Kim Y (còn gọi là Mai Huỳnh S), ông K1, bà L tổng s tiền bao gồm phí dịch v làm hồ sơ qua Úc du học và học phí tại trường C, ngành nông nghiệp như bà Y yêu cầu trọn gói là 343.407$AUD và 16.000.000 đồng. S tiền này dùng bao gồm c c chi phí, c thể: Học phí toàn hóa học 03 năm (06 học ỳ): 101.400$AUD, s tiền đóng cho trung tâm I1 là 400.000.000 đồng. Ngoài c c hoản trên, còn phí hỗ trợ tìm túc x , đặt cọc tiền túc x 04 tuần đầu hi bà Y mới qua Úc và những chi phí h c như quản l
túc x , phí dịch v làm visa của lãnh sự qu n Úc, phí bảo hiểm sức hỏe và tai nạn, gi m s t việc học trong su t thời gian bà Y lưu trú tại Úc để học. Trong đó có nhiều hoản hông có hóa đơn, bà Y cũng hông yêu cầu bà liệt chi tiết từng hoản chi, nên bà T1 hông ghi lại. Đ i với những hoản tiền có biên lai, bà T1 đã cung cấp cho bà L, do đó bà T1 hông nhớ. Khi gia đình bà Y chấp nhận báo giá, bà L đã thực hiện việc chuyển tiền như thỏa thuận.
Bà T1 đã gửi cho bà Y thông tin về s tiền học phí được công b trên trang Website của ngành, của trường và cũng nói s tiền trên chưa bao gồm những hoản phí h c, bà Y đã đồng s tiền 343.407$AUD và 16.000.000 đồng. S tiền trên bao gồm cả phí dịch v (tiền công) cho bà T1 hi thực hiện c c thủ t c giúp bà Y đi du học.
C c bên th ng nhất và chia thanh to n thành 03 đợt, đợt 1 thanh to n năm 2019, đợt 2 thanh to n năm 2020 và đợt 3 thanh to n năm 2021.Tổng s tiền bà L đã chuyển hoản cho bà T1 qua tài hoản ng n hàng quy ra tiền Việt Nam đồng là 6.238.240.000 đồng, s tiền từng đợt cũng như nội dung chuyển hoản đúng như đại diện nguyên đơn đã trình bày.
Việc bà L, ông K1 cho rằng bà T1 cam ết sau hi bà Y t t nghiệp sẽ có việc làm đúng với ngành nghề đã học và có qu c tịch Úc là hông đúng. Bà T1 không thỏa thuận nội dung trên với bà Y, bà L, ông K1. Hiện nay, bà Y đã hoàn tất việc học bên Úc. Như vậy, bà T1 đã thực hiện đầy đủ nghĩa v của mình.
Do đó, bà T1 hông đồng với toàn bộ yêu cầu h i iện của nguyên đơn b i vì hi bà T1 thực hiện c c thủ t c để bà Y đi du học, ngoài c c hoản tiền đóng cho Công ty I, tiền học phí, còn ph t sinh c c chi phí h c, b i độ tuổi của bà Y là độ tuổi đi làm, bà Y hông đ p ứng đủ c c yêu cầu về độ tuổi và c c điều iện h c hông phù hợp với yêu cầu du học nên chi phí làm hồ sơ để bà Y đi du học tăng cao do những hoản chi hông có biên lai.
Tại phiên tòa sơ thẩm, đại diện bị đơn trình bày: Bà T1 và bà Y thỏa thuận trực tiếp về việc bà T1 làm c c thủ t c để bà Y đi du học tại Úc và trong qu trình học tại Úc thì những chi phí theo quy định nước s tại và những ph t sinh từ việc học của bà Y do bà T1 chịu. Bà T1 đã nhận đủ s tiền 6.238.240.000 đồng và bà T1 đã hoàn thành công việc cho bà Y như đã giao ết, thể hiện là đầu năm 2023, bà Y đã t t nghiệp. Do đã hoàn thành công việc nên bị đơn hông đồng trả lại tiền cho nguyên đơn.
Người có quyền lợi, nghĩa v liên quan là ông Mai Văn K1 trình bày: Ông đồng với trình bày của bà L. Hiện tại, bà Y đã t t nghiệp trường bên Úc nhưng hông tìm được việc làm đúng ngành nghề như đã học và cũng hông có qu c tịch Úc như bà T1 đã cam ết, thỏa thuận trước đ y. Do bà T1 đã vi phạm nên ông đồng với yêu cầu h i iện của nguyên đơn. Hiện nay, Y đang giận dỗi gia đình về việc du học và định cư Ú nên gia đình hông liên lạc được với Y, không biết Y đang địa chỉ nào, chỉ biết Y đang bên Úc.
Tại phiên tòa sơ thẩm, ông K1 trình bày: Ông là người trực tiếp thỏa thuận với bà T1, trước hi gặp bà T1 ông cũng tìm hiểu một s nơi và được biết gi du học bên Úc cho con ông từ hoảng 1.800.000.000 đồng đến 2.200.000.000 đồng. Do bà T1 hứa là ngoài việc học còn lo được việc làm đúng ngành nghề, sau hi ra trường sẽ được nhập qu c tịch Úc, nghĩ ra giao cho bà T1 làm vẫn rẻ hơn so với nhiều nơi h c nên ông đồng cùng vợ là bà L chuyển tiền cho bà T1 tổng cộng 6.238.240.000 đồng. Ông cũng có cùng iến như bà L, do bà T1 không thực hiện đúng cam ết ban đầu nên ông chỉ đồng trả những chi phí hợp l và yêu cầu bà T1 trả s tiền còn lại là 3.795.240.000 đồng.
Người có quyền lợi, nghĩa v liên quan là Công ty I có bà Phạm Thị Thăng L1 là đại diện theo ph p luật trình bày: Công ty có chức năng dịch v tư vấn du học, Công ty có nhận được hồ sơ của học sinh Mai Kim Y thông qua email của bà T1 để hoàn tất thủ t c liên quan về dịch thuật, chuyển hồ sơ xin nhập học qua Trường đại học Úc và nộp hồ sơ xin visa du học Úc. Bà T1 đã thay mặt bà Y đóng hoản phí cọc chuyển sang trường đại học Úc, phí dịch thuật hồ sơ, phí bảo hiểm du học sinh qu c tế, phí xét visa của lãnh sự qu n Ú tại Thành ph Hồ Chí Minh. Do bà T1 hi liên hệ Trung t m đã tìm hiểu và chọn T2 đại học bên Úc nên chỉ yêu cầu công ty hỗ trợ về mặt dịch thuật, chuyển hồ sơ qua Úc và lãnh sự qu n Úc tại Thành ph Hồ Chí Minh. Công ty hông hợp đồng tư vấn với bà Y nên chỉ thu phí liên quan đến dịch thuật toàn bộ hồ sơ của học sinh. Tổng s tiền mà Công ty đã nhận của bà Y qua bà T1 là 316.000.000 đồng và chi dùng hoản gì Công ty đều có hóa đơn đầy đủ. Do Công ty đã hoàn thành c c công việc và hông còn liên quan đến v n nên đề nghị được vắng mặt trong c c buổi hòa giải, xét xử của Tòa n.
Người có quyền lợi, nghĩa v liên quan là Mai Kim Y vắng mặt, hông thể hiện iến.
Tại Bản n d n sự sơ thẩm s : 177/2023/DS-ST ngày 22/9/2023 của Tòa n nh n d n Quận 6, Thành ph Hồ Chí Minh đã quyết định:
1. Đình chỉ một phần yêu cầu h i iện của nguyên đơn bà Lê Thị Tuyết L về việc yêu cầu bị đơn bà Trần Hồng T1 trả lại 2.443.000.000 đồng là tiền đóng học phí gồm, tiền chi phí du học, tiền công cho bà Trần Hồng T1 và đóng tiền túc xá cho bà Mai Kim Y.
2. Không chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn bà Lê Thị Tuyết L về việc yêu cầu bị đơn bà Trần Hồng T1 trả lại s tiền 3.795.240.000 đồng (bà Nguyễn Thị Tuyết L2 đã chuyển vào tài hoản của bà Trần Hồng T1 từ ngày 14/11/2019 đến ngày 23/11/2021) do hông thực hiện phần dịch v xin việc làm và nhập qu c tịch Úc cho bà Mai Kim Y.
3. Án phí d n sự sơ thẩm: 107.904.800 đồng bà Nguyễn Thị Tuyết L2 có tr ch nhiệm nộp tại cơ quan thi hành n d n sự có thẩm quyền.
Được trừ vào tạm ứng n phí mà nguyên đơn bà L2 đã nộp theo biên lai thu s : AA/2021/0012722 ngày 21/11/2022 của Chi c c Thi hành n d n sự Quận 6, Thành ph Hồ Chí Minh là 56.034.500 đồng nguyên đơn bà Nguyễn Thị Tuyết L2 phải nộp s tiền n phí còn lại là 51.870.300 đồng.
Ngoài ra bản n còn tuyên về quyền h ng c o và quyền yêu cầu thi hành n.
Ngày 02/10/2023, nguyên đơn là Lê Thị Tuyết L h ng c o toàn bộ bản n sơ thẩm.
Tại phiên tòa phúc thẩm:
- C c đương sự hông thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết v n.
- Ông T đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn trình bày: Bà L giữ nguyên yêu cầu h ng c o tại đơn h ng c o ngày 02/10/2023, đề nghị cấp phúc thẩm sửa bản n sơ thẩm, l do h ng c o: Bản n sơ thẩm x c định quan hệ ph p luật tranh chấp là tranh chấp hợp đồng dịch v theo quy định tại hoản 3 Điều 26 Bộ luật T t ng d n sự năm 2015. Tuy nhiên, hông xem xét đến yếu t chủ thể có năng lực ph p luật d n sự để giao ết hợp đồng dịch v hay hông, hành vi giao ết hợp đồng dịch v có vi phạm điều cấm của ph p luật hay hông, dẫn đến bản n tuyên g y ảnh hư ng nghiêm trọng đến quyền và lợi ích hợp ph p của nguyên đơn.
Theo quy định tại hoản 2 Điều 106 Nghị định s 46/2017/NĐ-CP ngày 21/4/2017 của Chính phủ quy định thì bà T1 hông đủ tư c ch ph p nh n để thực hiện dịch v tư vấn du học, hông phải là chủ thể có năng lực ph p luật d n sự để giao ết hợp đồng. Do đó, thỏa thuận đưa người đi du học hi hông được cấp phép kinh doanh của bị đơn cần x c định là hành vi vi phạm điều cấm của ph p luật. Ngoài ra, c c đương sự thỏa thuận giao dịch bằng đô la Úc là vi phạm ph p luật.
Theo quy định tại Điều 122 Bộ luật D n sự năm 2015 giao dịch d n sự hông có một trong c c điều iện quy định tại Điều 117 Bộ luật D n sự năm 2015 thì vô hiệu theo quy định tại điểm a, c hoản 1 Điều 117 Bộ luật D n sự năm 2015. Do vậy nguyên đơn yêu cầu Tòa n tuyên hợp đồng dịch v giữa nguyên đơn và bị đơn vô hiệu theo quy định tại Điều 123 Bộ luật D n sự năm 2015. Như vậy, giải quyết hậu quả của hợp đồng vô hiệu như sau. Khi hợp đồng vô hiệu thì c c bên hôi ph c lại tình trạng ban đầu và hoàn trả cho nhau những gì đã nhận. Trường hợp hông thể hoàn trả bằng hiện vật thì trả bằng tiền. Trước hi xảy ra tranh chấp và yêu cầu tuyên giao dịch vô hiệu này thì c c bên cũng đã tiến hành thực hiện một phần giao dịch. Như vậy, nguyên đơn đã chuyển cho bị đơn tổng cộng là 6.238.240.000 đồng. Sau hi trừ đi chi phí và công sức của bị đơn là s tiền 2.443.000.000 đồng. Do vậy, đề nghị Hội đồng xét xử sửa n sơ thẩm chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn, buộc bị đơn phải hoàn trả hoản tiền nhận dư cho nguyên đơn là 1.100.000.000 đồng và hoàn trả hoản tiền 2.657.000.000 đồng. Tổng cộng là 3.795.240.000 đồng.
Tại phần tranh luận, ông T là người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn đề nghị Hội đồng xét xử phúc thẩm hủy bản n sơ thẩm do thỏa thuận của c c đương sự có nhiều vi phạm về thủ t c và điều cấm của ph p luật.
- Ông K là người đại diện theo ủy quyền bị đơn trình bày: Bị đơn hông đồng với yêu cầu h ng c o của nguyên đơn, đề nghị giữ nguyên bản n sơ thẩm của Tòa n nh n d n Quận 6. Do bà Y và bà T1 có m i quan hệ bạn bè rất th n thiết, bà T1 là người có trình độ ngoại ngữ cũng như hiểu biết về c c thủ t c du học nên bà T1 là người ết n i, giúp bà Y c c thủ t c để bà Y thực hiện việc du học cũng như qu trình học tập tại Úc. Do c c chi phí đều tính bằng tiền đô la Úc nhưng hi thực hiện c c giao dịch c c đương sự đã quy đổi ra tiền Việt Nam đồng và toàn bộ s tiền nguyên đơn chuyển hoản cho bị đơn là tiền Việt Nam đồng. Bà Y đã t t nghiệp vào cu i năm 2022. Như vậy, bà T1 đã thực hiện xong c c công việc của mình nên yêu cầu h ng c o của nguyên đơn là hông có cơ s .
- Ông K1 là người có quyền lợi, nghĩa v liên quan trình bày: Ông th ng nhất với iến và trình bày của đại diện nguyên đơn, đề nghị chấp nhận yêu cầu h ng c o của nguyên đơn.
- Công ty I có đơn đề nghị vắng mặt.
- Bà Y vắng mặt.
- Đại diện Viện Kiểm s t nh n d n Thành ph Hồ Chí Minh ph t biểu, đề nghị:
Về t t ng: Từ hi th l v n cho đến hi có quyết định đưa v n ra xét xử, Thẩm ph n thực hiện đúng theo quy định của ph p luật và tại phiên tòa, Hội đồng xét xử thực hiện đúng theo trình tự Bộ luật T t ng d n sự năm 2015. Tại phiên tòa c c đương sự chấp hành đúng theo quy định ph p luật.
Về nội dung: Căn cứ vào c c tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ v n và lời hai của c c đương sự tại phiên tòa phúc thẩm cho thấy, yêu cầu h ng c o của nguyên đơn là hông có cơ s nên đề nghị Hội đồng xét xử hông chấp nhận h ng c o của nguyên đơn. Căn cứ vào hoản 1 Điều 308 Bộ luật T t ng d n sự năm 2015 giữ nguyên Bản n d n sự sơ thẩm s : 177/2023/DS-ST ngày 22/9/2023 của Tòa n nh n d n Quận 6, Thành ph Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau hi nghiên cứu c c tài liệu có trong hồ sơ v n được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào ết quả tranh t ng, tranh luận tại phiên tòa, iến ph t biểu của Viện Kiểm s t, Hội đồng xét xử nhận định:
Về hình thức và thời hạn h ng c o: Ngày 02/10/2023, nguyên đơn bà L h ng c o toàn bộ bản n d n sự sơ thẩm. Căn cứ theo quy định tại hoản 1 Điều 273 của Bộ luật T t ng d n sự 2015 thì đơn h ng c o của đương sự còn trong hạn luật định nên hợp lệ.
Về sự vắng mặt của c c đương sự: Công ty I là người có quyền lợi, nghĩa v liên quan do bà L1 đại diện theo ph p luật có đơn đề nghị xét xử vắng mặt; bà Mai Kim Y là người có quyền lợi, nghĩa v liên quan vắng mặt tại phiên tòa mặc dù đã được triệu tập hợp lệ lần thứ hai. Căn cứ vào Điều 296 Bộ luật T t ng d n sự năm 2015, Tòa n tiến hành xét xử v n theo quy định.
Về quan hệ ph p luật tranh chấp: Căn cứ vào thỏa thuận của c c đương sự cũng như yêu cầu h i iện của đương sự phù hợp với quy định tại Điều 513 Bộ luật D n sự năm 2015 và quy định tại hoản 3 Điều 26 Bộ luật T t ng d n sự năm 2015. Cấp sơ thẩm x c định quan hệ ph p luật tranh chấp là tranh chấp hợp đồng dịch v là đúng quy định của ph p luật.
Về nội dung:
Nguyên đơn h ng c o yêu cầu cấp phúc thẩm sửa bản n sơ thẩm với l do cấp sơ thẩm x c định hợp đồng dịch v giữa nguyên đơn bà Lê Thị Tuyết L và bị đơn bà Trần Hồng T1 là hợp đồng dịch v tư vấn du học nên theo quy định tại Điều 106 Nghị định s 46/2017 ngày 21/4/2017 của Chính phủ quy định thì bà T1 là cá nh n nên hông có chức năng và hông được phép tư vấn du học. Do vậy, hợp đồng dịch v tư vấn du học giữa hai bên là vô hiệu về chủ thể và vi phạm điều cấm của ph p luật quy định tại điểm a, c hoản 1 Điều 177 Bộ luật d n sự năm 2015 nên yêu cầu sửa bản n sơ thẩm, buộc bị đơn phải hoàn trả cho nguyên đơn s tiền đã nhận dư là 1.100.000.000 đồng và hoàn trả hoản tiền 2.657.000.000 đồng, tổng cộng là 3.795.240.000 đồng. Tại phần tranh luận, đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn yêu cầu hủy bản n sơ thẩm. Do c c thỏa thuận đương sự vi phạm về thủ t c và điều cấm ph p luật.
Xét, căn cứ vào c c tài liệu, chứng cứ cũng như lời trình bày của c c đương sự trong hồ sơ v n có đủ cơ s x c nhận c c bên thỏa thuận bà T1 là người thực hiện một chuỗi c c công việc tìm hiểu, ết n i,
ết với c c đơn vị, tổ chức có chức năng tư vấn du học và thực hiện c c thủ t c theo quy định ph p luật để bà Y tiến hành việc du học cũng như qu trình học tập tại Úc. C c chi phí trường học, ngành học, học phí, hỗ trợ tìm túc x , đặt cọc tiền túc x , những chi phí h c như quản l
túc x , phí dịch v làm visa của lãnh sự qu n Úc, phí bảo hiểm sức hỏe và tai nạn, gi m s t việc học trong su t qu trình bà Y lưu trú tại Úc để học. Như vậy, bà T1 là người thực hiện, tìm hiểu và
ết với c c đơn vị, tổ chức có chức năng tư vấn du học và thực hiện c c thủ t c để bà Y tiến hành c c thủ t c du học cũng như qu trình học tập tại Úc chứ hông phải bà T1 là người thực hiện dịch v tư vấn du học theo Điều 106 Nghị định s 46/2017/NĐ-CP ngày 21/4/2017 của Chính phủ như đại diện nguyên đơn trình bày.
Căn cứ vào Điều 513 Bộ luật D n sự năm 2015 quy định: “Hợp đồng dịch v là sự thỏa thuận giữa c c bên, theo đó bên cung ứng dịch v thực hiện công việc cho bên sử d ng dịch v , bên sử d ng dịch v phải trả tiền dịch v cho bên cung ứng dịch v ”.
Theo Điều 514 Bộ luật D n sự năm 2015 quy định đ i tượng của hợp đồng dịch v là những công việc có thể thực hiện được, hông vi phạm điều cấm của luật, hông tr i đạo đức xã hội.
Đ i chiếu với những quy định nêu trên thì thỏa thuận những công việc giữa nguyên đơn và bị đơn là thỏa thuận theo đúng quy định của ph p luật. Việc giao dịch chuyển tiền giữa c c đương sự là tiền Việt Nam đồng.
Mặt h c, như nguyên đơn cũng x c nhận hiện nay bà Mai Kim Y đã t t nghiệp đại học tại Úc. Tại phiên tòa sơ thẩm cũng như phiên tòa phúc thẩm nguyên đơn hông đưa ra được chứng cứ chứng minh về việc giữa c c đương sự có thỏa thuận về việc bà T1 sẽ thực hiện thủ t c cho bà Y nhập qu c tịch Úc cũng như có việc làm ổn định sau hi t t nghiệp cũng như những chi phí nguyên đơn đã chuyển hoản cho bị đơn bao gồm c c hoản tiền nêu trên.
Như vậy, có đủ cơ s x c định thỏa thuận của c c đương sự về việc thực hiện c c công việc đã thực hiện xong.
Do vậy, tại phiên tòa đại diện nguyên đơn yêu cầu sửa bản n sơ thẩm tuyên vô hiệu hợp đồng dịch v giữa c c đương sự cũng như phía nguyên đơn h ng c o yêu cầu hủy bản n sơ thẩm nhưng hông cung cấp được tài liệu, chứng cứ mới để làm thay đổi bản chất của v n nên yêu cầu h ng c o của nguyên đơn là hông có căn cứ.
Từ những ph n tích và căn cứ quy định ph p luật nêu trên, xét thấy yêu cầu h ng c o của nguyên đơn là hông có cơ s . Căn cứ vào hoản 1 Điều 308 Bộ luật T t ng d n sự năm 2015, Hội đồng xét xử giữ nguyên Bản n d n sự sơ thẩm s : 177/2023/DS-ST ngày 22 th ng 9 năm 2023 của Tòa n nh n d n Quận 6, Thành ph Hồ Chí Minh theo đề nghị của đại diện Viện Kiểm s t nh n d n Thành ph Hồ Chí Minh.
Tuy nhiên, tại m c 2, m c 3 phần quyết định của bản n sơ thẩm ghi sai họ của nguyên đơn là Nguyễn Thị Tuyết L2 nên cấp phúc thẩm điều chỉnh lại họ nguyên đơn chính x c là Lê Thị Tuyết L.
-Về n phí d n sự phúc thẩm: Nguyên đơn phải nộp n phí d n sự phúc thẩm theo quy định.
Vì c c lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào hoản 1 Điều 148, hoản 1 Điều 308 và Điều 313 của Bộ luật T
t ng d n sự năm 2015; Căn cứ vào Điều 26 của Luật Thi hành n d n sự sửa đổi, bổ sung năm 2014; Căn cứ vào Điều 29 của Nghị quyết s : 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường v Qu c hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản l và sử d ng n phí và lệ phí Tòa n.
Tuyên xử:
1. Không chấp nhận yêu cầu h ng c o của nguyên đơn bà Lê Thị Tuyết L.
2. Giữ nguyên Bản n d n sự sơ thẩm s : 177/2023/DS-ST ngày 22 tháng 9 năm 2023 của Tòa n nh n d n Quận 6, Thành ph Hồ Chí Minh.
2.1. Đình chỉ một phần yêu cầu h i iện của nguyên đơn bà Lê Thị Tuyết L về việc yêu cầu bị đơn bà Trần Hồng T1 trả lại 2.443.000.000 đồng (hai tỷ b n trăm b n mươi ba triệu đồng) là tiền đóng học phí gồm tiền chi phí du học, tiền công cho bà Trần Hồng T1 và đóng tiền ý túc xá cho bà Mai Kim Y.
2.2. Không chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn bà Lê Thị Tuyết L về việc yêu cầu bị đơn bà Trần Hồng T1 trả lại s tiền 3.795.240.000 đồng (ba tỷ bảy trăm chín mươi lăm triệu hai trăm b n mươi ngàn đồng) (bà Lê Thị Tuyết L đã chuyển vào tài hoản của bà Trần Hồng T1 từ ngày 14/11/2019 đến ngày 23/11/2021) do hông thực hiện phần dịch v xin việc làm và nhập qu c tịch Úc cho bà Mai Kim Y.
3. Về n phí d n sự:
- Về n phí d n sự sơ thẩm: Bà Lê Thị Tuyết L phải nộp s tiền 107.904.800 đồng (một trăm lẻ bảy triệu chín trăm lẻ b n ngàn t m trăm đồng), được cấn trừ vào s tiền tạm ứng n phí bà L đã nộp là 56.034.500 đồng (năm mươi s u triệu hông trăm ba mươi b n ngàn năm trăm đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng n phí, lệ phí Tòa n s : AA/2021/0012722 ngày 21/11/2022 của Chi c c Thi hành n d n sự Quận 6, Thành ph Hồ Chí Minh. Bà Lê Thị Tuyết L còn phải nộp s tiền là 51.870.300 đồng (năm mươi m t triệu t m trăm bảy mươi ngàn ba trăm đồng).
- Về n phí d n sự phúc thẩm: Bà Lê Thị Tuyết L phải nộp s tiền 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng), được cấn trừ vào s tiền tạm ứng n phí 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) bà L đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng n phí, lệ phí Tòa n s : AA/2023/0038315 ngày 03/10/2023 của Chi c c Thi hành n d n sự Quận 6, Thành ph Hồ Chí Minh.
Trường hợp bản n, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành n d n sự, thì người được thi hành n d n sự, người phải thi hành n d n sự có quyền thỏa thuận thi hành n, quyền yêu cầu thi hành n, tự nguyện thi hành n hoặc bị cư ng chế thi hành n theo quy định tại c c Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành n d n sự; thời hiệu thi hành n được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành n d n sự sửa đổi, bổ sung năm 2014.
Bản n phúc thẩm có hiệu lực ph p luật ể từ ngày tuyên n.
| Nơi nhận: - TAND T i cao; - TAND Cấp cao tại TP.HCM; - VKSND Cấp cao tại TP.HCM; - VKSND TP.HCM; - TAND Quận 6; - C c THADS TP.HCM; - Chi c c THADS Quận 6; - C c đương sự; - Lưu. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Thị Lan Hương |