- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Vụ án tranh chấp hợp đồng tín dụng giữa ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh V với ông Nguyễn Thanh H, bà Lê Thị Hồng L"
- Tòa quyết gì? Nghị quyết 326/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.
- Căn cứ chính? Bộ luật Dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM HUYỆN TIỂU CẦN TỈNH TRÀ VINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số:170/2023/DSST Ngày: 25/7/2023 V/v Tranh chấp hợp đồng tín dụng |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TIỂU CẦN, TỈNH TRÀ VINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Thạch Thị Thu Hiền
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Nguyễn Văn Bé.
Bà Đinh Thị ThúyHằng.
- Thư ký phiên tòa: Bà Đinh Thị Thanh Quyên- Thư ký Tòa án nhân dân huyện Tiểu Cần, tỉnh Trà Vinh.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Tiểu Cần, tỉnh Trà Vinh tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Hoàng Danh, Kiểm sát viên.
Ngày 25 tháng 7 năm 2023, tại Phòng xử án Tòa án nhân dân huyện Tiểu Cần xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 577/2023/TLST-DS, ngày 28 tháng 02 năm 2023, về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”; theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 290/2023/QĐXXST-DS, ngày 16 tháng 6 năm 2023 và quyết định hoãn phiên tòa số 209/2023/QĐST-DS ngày 07 tháng 7 năm 2023 giữa:
- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh V
Địa chỉ: số 89, Láng H, phường Lánh H, quận Đống Đ, Hà n
Do anh Nguyễn Hoàng Th, sinh năm 1990 – Chức vụ: Chuyên viên xử lý nợ làm đại diện (Vắng mặt có lý do)
Địa chỉ liên lạc: tầng 3, số 353, Nguyễn Văn C, phường An H, quận Ninh K, thành phố Cần Th
- Bị đơn: Lê Thị H L, sinh năm 1971 và Nguyễn Thanh H, sinh năm 1968 (vắng mặt, không có lý do)
Địa chỉ: Khóm 2, thị trấn Cầu Q, huyện Tiểu C, tỉnh T
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện quá trình tố tụng và tại phiên hòa giải đại diện Ngân hàng trình bày:
Ông Nguyễn Thanh H và bà Lê Thị H L có vay vốn của Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh V chi nhánh Vĩnh Long (sau đây gọi tắt là Ngân hàng) theo hợp đồng tín dụng số LN1709110228737/VLG/HĐTD ngày 15 tháng 9 năm 2017; CFT/VN 0010325/201911 ngày 13 tháng 11 năm 2019 và CN/VN 0010228/201809/07 ngày 12 tháng 9 năm 2018
Số tiền vốn vay là 121.000.000 đồng thời hạn vay là 72 tháng
Lãi suất thỏa thuận 11,4%/năm cố định trong 12 tháng đầu, đến tháng thứ 13 sẽ tính lãi suất thả nổi theo khế ước nhận nợ ngày 15/09/2017
Để đảm bảo cho khoản vay phía bà L và ông H có thế chấp cho Ngân hàng 01 xe ô tô tải nhãn hiệu DONGBEN biển số 84C-056. 96 do chị Lê Thị H L đứng tên sở hữu theo giấy đăng ký xe do phòng Cảnh sát giao thông Công an tỉnh Trà Vinh cấp ngày 14/9/2017
Quá trình sử dụng vốn vay ông H và bà L đã không thực hiện đúng nghĩa vụ trả nợ. Nay Ngân hàng yêu cầu ông Nguyễn Thanh H và bà Lê Thị H L phải thanh toán cho Ngân hàng số tiền còn nợ tính đến ngày 25/7/2023 là 102.780.421đồng (trong đó tiền vốn là 59.143.878 đồng, lãi tính đến ngày 25/7/2023 là 43.636.543 đồng) và yêu cầu tiếp tục trả lãi theo lãi suất quá hạn phát sinh trong các hợp đồng tín dụng đã ký cho đến khi thanh toán xong toàn bộ số nợ cho Ngân hàng. Trường hợp bà L ông H không thanh toán số tiền nợ và lãi cho Ngân hàng thì đề nghị xử lý tài sản thế chấp để thu hồi nợ.
Bị đơn ông Nguyễn Thanh H và bà Lê Thị H L vắng mặt từ khi Tòa án thụ lý cho đến khi xét xử nên không có lời trình bày:
Ý kiến trình bày của Kiểm sát viên:
- Về việc tuân theo pháp luật: Trong quá trình giải quyết vụ án từ khi thụ lý vụ án cho đến xét xử, Thẩm phán, Hội đồng xét xử đã chấp hành đúng nhiệm vụ, quyền hạn và tuân thủ đúng trình tự, thủ tục giải quyết vụ án dân sự theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Nguyên đơn tham gia tố tụng trong vụ án thực hiện đúng các quyền và nghĩa vụ của mình theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Riêng bị đơn chưa chấp hành theo giấy triệu tập của Tòa án.
- Về nội dung vụ án:
Đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng Điều 26; 35; 39; 147; 227; 228; 273 và 280 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Áp dụng các Điều 463 và 466 của bộ luật dân sự năm 2015;
Áp dụng các Điều 90; 91 và Điều 95 Luật tổ chức tín dụng;
Nghị quyết 326/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.
Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng Thương mại cổ phần Việt Nam Thịnh V
- Về án phí: Đề nghị Hội đồng xét xử xử lý theo quy định của pháp luật.
Những tài liệu chứng cứ có trong hồ sơ vụ án:
Tài liệu chứng cứ do nguyên đơn cung cấp:
- 03 hợp đồng vay: LN1709110228737/VLG/HĐTD ngày 15 tháng 9 năm 2017; CFT/VN 0010325/201911 ngày 13 tháng 11 năm 2019 và CN/VN 0010228/201809/07 ngày 12 tháng 9 năm 2018
- 01 hợp đồng thế chấp số LN1709110228737/VLG/HĐTD ngày 15 tháng 9 năm 2017
Tài liệu chứng cứ do bị đơn cung cấp: không có
Tài liệu chứng cứ có Tòa án thu thập: Biên bản xác minh tài sản thế chấp.
Các tình tiết của vụ án các bên thống nhất và không thống nhất: Do bà Lê Thị H L và ông Nguyễn Thanh H vắng mặt nên không xác định được những nội dung nào các bên thống nhất và không thống nhất
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Về thủ tục tố tụng: Đại diện nguyên đơn có đơn xin xét xử vắng mặt. Bị đơn ông Nguyễn Thanh H và bà Lê Thị H L vắng mặt không có lý do. Căn cứ vào điều 227 và 228 Bộ luật tố tụng dân sự tiến hành xét xử vắng mặt Nguyên đơn và bị đơn.
Về nội dung: Quá trình tố tụng Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh V do ông Nguyễn Hoàng Thao - Chức vụ: Chuyên viên quản lý nợ của Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh V làm đại điện vẫn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện yêu cầu ông Nguyễn Thanh H và bà Lê Thị H L phải có nghĩa vụ trả nợ vay cho ngân hàng số tiền vốn gốc là 59.143.878 đồng; tiền lãi tính đến ngày 25/7/2023 là 43.636.543 đồng và tiếp tục trả lãi theo lãi suất quy định tại hợp đồng cho đến trả dứt nợ cho Ngân hàng. Quá trình tố tụng cũng như tại phiên tòa ông Nguyễn Thanh H và bà Lê Thị H L vắng mặt tuy nhiên Ngân hàng có cung cấp cho Tòa án các hợp đồng vay vốn thể hiện họ và tên chữ ký của ông Nguyễn Thanh H và bà lê Thị H L. Từ đó Hội đồng xét xử xét thấy có đủ cơ sở để xác định ông Nguyễn Thanh H và bà Lê Thị H L có vay vốn của Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh V và hiện còn nợ lại Ngân hàng là số tiền vốn gốc là 59.143.878 đồng; tiền lãi tính đến ngày 25/7/2023 là 43.636.543 đồng. Do đó Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh V khởi kiện yêu cầu ông Nguyễn Thanh H và bà Lê Thị H L phải hoàn trả nợ gốc, nợ lãi theo các hợp đồng số LN1709110228737/VLG/HĐTD ngày 15 tháng 9 năm 2017; CFT/VN 0010325/201911 ngày 13 tháng 11 năm 2019 và CN/VN 0010228/201809/07 ngày 12 tháng 9 năm 2018 là có cơ sở.
Xét về yêu cầu xử lý tài sản thế chấp của Ngân hàng: 01 xe ô tô tải nhãn hiệu DONGBEN biển số 84C-056. 96 do chị Lê Thị H L đứng tên sở hữu theo giấy đăng ký xe do phòng Cảnh sát giao thông Công an tỉnh Trà Vinh cấp ngày 14/9/2017. Xét thấy giữa ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh V và ông Nguyễn Thanh H và bà Lê Thị H L có ký hợp đồng thế chấp xe ô tô số: LN1709110228737/VLG/HĐTD ngày 15 tháng 9 năm 2017 để đảm bảo vay vốn của ông H và bà L là hợp pháp tại thời điểm giao dịch do đó chấp nhận yêu cầu của Ngân hàng yêu cầu xử lý tài sản thế chấp để thu hồi nợ cho Ngân hàng.
Từ những nhận định trên chấp nhận đơn yêu cầu khởi kiện của Ngân hàngTMCP Việt Nam Thịnh V, chấp nhận lời đề nghị của vị đại diện viện kiểm sát nhân dân huyện Tiểu Cần
Về án phí dân sự sơ thẩm: Bị đơn phải chịu theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Áp dụng Điều 26; 35; 39; 147; 227; 228; 273 và 280 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Áp dụng các Điều 463 và 466 của bộ luật dân sự năm 2015;
Áp dụng các Điều 90; 91 và Điều 95 Luật tổ chức tín dụng;
Nghị quyết 326/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.
Tuyên xử:
1. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam Thịnh V.
2. Buộc ông Nguyễn Thanh H và bà Lê Thị H L có trách nhiệm trả cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam Thịnh V bằng 102.780.421 đồng (trong đó tiền vốn là 59.143.878 đồng, lãi tính đến ngày 25/7/2023 là 43.636.543 đồng).
Kể từ ngày 26/7/2023 cho đến khi thi hành án xong đối với số tiền nợ gốc chưa trả, bên phải thi hành án còn phải tiếp tục trả lãi theo lãi suất ghi trong hợp đồng cho vay số LN1709110228737/VLG/HĐTD ngày 15 tháng 9 năm 2017; CFT/VN 0010325/201911 ngày 13 tháng 11 năm 2019 và CN/VN 0010228/201809/07 ngày 12 tháng 9 năm 2018 cho đến khi thi hành án xong.
3. Khi án có hiệu lực pháp luật, nếu ông Nguyễn Thanh H và bà Lê Thị H L không trả được nợ thì Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam Thịnh V có quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền xử lý tài sản thế chấp là 01 xe ô tô tải nhãn hiệu DONGBEN biển số 84C-056. 96, số khung: RM3BACAB5H2105407; Số máy: LJ465Q2AE6H07110176 do bà Lê Thị H L đứng tên sở hữu để thu hồi nợ.
4. Về án phí: Buộc bị đơn ông Nguyễn Thanh H và bà Lê Thị H L phải chịu 5.139.021 đồng án phí dân sự sơ thẩm.
Ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam Thịnh V không phải chịu án phí; Hoàn trả lại cho Ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam Thịnh V số tiền tạm ứng án phí đã nộp bằng 2.418.656 đồng theo biên lai thu tiền số 0014939 ngày 28/02/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tiểu Cần, tỉnh Trà Vinh.
5. Về quyền kháng cáo: Đương sự có mặt có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Riêng đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận bản án hoặc bản án được niêm yết công khai nơi cư trú để xin Tòa án nhân dân tỉnh Trà Vinh xét xử lại theo trình tự phúc thẩm.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Trà Vinh; - VKSND huyện Tiểu Cần; - Chi cục THADS huyện Tiểu Cần; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN- CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Thạch Thị Thu Hiền |