- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Ông H yêu cầu ông M trả 40.000.000 đồng"
- Tòa quyết gì? 30/12/2016 qu định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý v sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
- Căn cứ chính? Điều 92 Bộ luật Tố tụng dân s; luật Bộ luật Dân s; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN C | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH AN GIANG Bản án số: 170/2018/DS-ST Ngày 12-9-2018 V/v tranh chấp h p đ ng va t i sản |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN C, TỈNH AN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: B Lê Thị H ng Thi.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. B Ngu ễn Thị Thu Sương.
2. B Trần Thị Kim Bình.
- Thư ký phiên tòa: Ông Ngu ễn Ngọc Trung – Thư ký Tòa án nhân dân hu ện C, tỉnh An Giang.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện C tham gia phiên tòa: Ông Ngô Minh Đông – Ki m sát viên.
Trong 12 tháng 9 năm 2018 tại trụ sở Tòa án nhân dân hu ện C xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân s thụ lý số: 187/2017/TLST-DS ngày 20 tháng 10 năm 2017 về việc “Tranh chấp h p đ ng va t i sản” theo Qu ết định đưa vụ án ra xét xử sơ thẩm số: 167/2018/QĐXXST–DS ngày 09 tháng 8 năm 2018, giữa các đương s :
- Nguyên đơn: Ông Võ Minh H, sinh năm 1971 (có mặt).
Địa chỉ cư tr : T 4, ấp Vĩnh Thuận, x V, hu ện C, tỉnh An Giang.
- Bị đơn: Ông Ngu ễn Văn M, sinh năm 1985 (v ng mặt).
Địa chỉ cư tr : Số 94, t 05, ấp Chánh Hưng, x B, hu ện C, tỉnh An Giang.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện đề ngày 26 tháng 9 năm 2017 và trong quá trình hòa giải, xét xử, nguyên đơn ông Võ Minh H trình bày:
Ngu ên v o ngày 31 tháng 8 năm 2016, ông M có vay của ông số tiền 40.000.000 đ ng đ trả khoản va của Quỹ tín dụng Mỹ Hòa (H p đ ng tín dụng số 164084006), các bên có lập h p đ ng va vốn đáo hạn ngân h ng (kiêm biên nhận), thời hạn va l 06 ng (từ ng 31/8/2016 đến ng 06/9/2016). Đến hạn trả n ông M không th c hiện nghĩa vụ trả n . Đến na ông M còn n ông số tiền vốn 40.000.000 đ ng. Khi va tu trong h p đ ng có ghi l ông nhận một số t i sản của ông M, g m: 01 chứng minh nhân dân bản chính, s hộ khẩu bản chính v to n bộ t i sản trong h p đ ng va của Quỹ tín dụng Mỹ Hòa, nhưng th c chất ông chỉ nhận 01 giấ chứng minh nhân dân của ông M và sau 02 ngày ông M đ êu cầu ông trả lại đ ông M l m thủ tục va tiền tại Ngân h ng TMCP Xuất Nhập Khẩu Việt Nam. Đến thời đi m hiện na ông không giữ bất kỳ một t i sản ha giấ tờ gì của ông M.
Na ông êu cầu ông M phải trả vốn 40.000.000 đ ng v l i 8.400.000 đ ng.
Ngo i ra, ông H không còn êu cầu gì khác.
Bị đơn ông M v ng mặt to n bộ quá trình giải qu ết vụ án nên Tòa án không ghi nhận đư c ý kiến của ông.
Tại phiên tòa ngu ên đơn ông H vẫn giữ ngu ên êu cầu đòi ông M trả vốn 40.000.000 đ ng v r t êu cầu đối với số tiền l i 8.400.000 đ ng.
Đại diện Viện ki m sát phát bi u ý kiến:
Về thủ tục tố tụng: Thẩm phán, Hội đ ng xét xử, Thư ký đ th c hiện đ ng, đầ đủ qu ền v nghĩa vụ theo luật định tại Điều 203 của Bộ luật Tố tụng dân s năm 2015. Ngu ên đơn chấp h nh đ ng qu định pháp luật tại Điều 70 và Điều 71 của Bộ luật Tố tụng dân s năm 2015. Đối với bị đơn ông Ngu ễn Văn M Tòa án đ triệu tập h p lệ v tống đạt các văn bản tố tụng đầ đủ nhưng vẫn v ng mặt không lý do, coi như ông M đ từ bỏ qu ền của mình. Tòa án tiến h nh xét xử v ng mặt ông M l phù h p với qu định của pháp luật tại Điều 227, Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân s .
Về nội dung: Tòa án có tiến hành công khai các t i liệu chứng cứ có trong h sơ vụ án v ngu ên đơn có giao chứng cứ cho bị đơn nhưng bị đơn không có ý kiến phản bác hoặc phản tố lại đối với êu cầu v chứng cứ m ngu ên đơn cung cấp là thuộc tình tiết, s kiện không phải chứng minh theo khoản 2 Điều 92 của Bộ luật Tố tụng dân s . Chứng cứ m ngu ên đơn cung cấp l h p đ ng va vốn đáo hạn ngân h ng (kiêm biên nhận), với nội dung ông M có va của ông H 40.000.000 đ ng, thời hạn va 06 ngày. Tu trong h p đ ng có ghi ông M phải trả vốn gốc v l i nhưng không ghi l i suất bao nhiêu, tại phiên tòa ông H cũng thừa nhận l va không l i, nên có cơ sở xác định giao dịch giữa các đương s l h p đ ng va không có l i. Việc ký kết h p đ ng va giữa các đương s l s thỏa thuận t ngu ện, do ông M vi phạm nghĩa vụ trả n nên ông H êu cầu ông M trả số tiền nêu trên l có căn cứ, đề nghị Hội đ ng xét xử chấp nhận. Tại phiên tòa, ngu ên đơn r t lại phần êu cầu đòi ông M phải trả số tiền l i 8.400.000 đ ng. Xét thấ , việc r t êu cầu về l i l s t ngu ện của ngu ên đơn có l i cho bị đơn, nên đề nghị Hội đ ng xét xử đình chỉ êu cầu đòi tiền lãi của ngu ên đơn.
Về án phí: Đề nghị đương s chịu án phí theo qu định pháp luật
T i liệu chứng cứ có trong h sơ vụ án: Các giấ tờ chứng minh tư cách chủ th của các đương s : H p đ ng va vốn đáo hạn ngân h ng (kiêm biên nhận) ngày 31/8/2016; Phiếu gửi chứng cứ; Biên bản xác minh ng 11/5/2018.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ v o các t i liệu, chứng cứ đ đư c xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh tụng tại phiên tòa v các qu định của pháp luật, Hội đ ng xét xử nhận định:
[1] Về hình thức: Căn cứ êu cầu khởi kiện của ngu ên đơn v các t i liệu chứng cứ có trong h sơ vụ án th hiện quan hệ pháp luật tranh chấp giữa các đương s l về h p đ ng dân s va t i sản; bị đơn có địa chỉ thường tr tại địa b n hu ện C, nên thuộc thẩm qu ền giải qu ết của Tòa án nhân dân hu ện C tại khoản 3 Điều 26, đi m a khoản 1 Điều 35, đi m a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân s năm 2015.
Tại phiên tòa, ngu ên đơn r t êu cầu đòi bị đơn trả số tiền l i 8.400.000 đ ng. Hội đ ng xét xử xét thấ việc r t một phần êu cầu khởi kiện đối với phần l i của ngu ên đơn l t ngu ện, có l i cho bị đơn, nên Hội đ ng xét xử chấp nhận. Căn cứ Điều 217 của Bộ luật Tố tụng dân s , Hội đ ng xét xử đình chỉ 01 phần êu cầu khởi kiện của ngu ên đơn về đòi tiền l i 8.400.000 đ ng.
Bị đơn ông Ngu ễn Văn M Tòa án đ tống đạt h p lệ thông báo thụ lý vụ án v thông báo hòa giải, qu ết định đưa vụ án ra xét xử, qu ết định ho n phiên tòa v các văn bản tố tụng khác nhưng vẫn v ng mặt không lý do. Tòa án tiến h nh xác minh địa chỉ nơi cư tr của bị đơn thì đư c chính qu ền địa phương xác nhận ông M có đăng ký hộ khẩu thường tr tại địa phương v có thường xu ên về thăm nh nhưng không tham gia phiên tòa theo giấ triệu tập của Tòa án thì xem như ông M đ từ bỏ qu ền của mình nên Hội đ ng xét xử vẫn tiến h nh xét xử v ng mặt ông M l phù h p qu định tại khoản 2 Điều 227, Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân s năm 2015.
Về áp dụng pháp luật tranh chấp quan hệ giao dịch của các bên đư c xác lập v o ngày 31 tháng 8 năm 2016 thời đi m Bộ luật Dân s 2005 đang có hiệu l c pháp luật. Tu nhiên, giao dịch dân s của các bên chưa đư c th c hiện m có nội dung v hình thức phù h p với qu định của Bộ luật Dân s hiện h nh (năm 2015) thì áp dụng luật hiện h nh đ giải qu ết. Trong vụ án n giao dịch của các bên đảm bảo nội dung va không có l i v hình thức b ng văn bản phù h p với qu định pháp luật. Do đó, căn cứ đi m b khoản 1 Điều 688 Bộ luật Dân s 2015, Tòa án áp dụng luật Bộ luật Dân s năm 2015 đ giải qu ết.
[2] Về nội dung vụ án: V o ng 31 tháng 8 năm 2016, ông M có vay của ông H số tiền 40.000.000 đ ng đ trả khoản va của Quỹ tín dụng Mỹ Hòa (H p đ ng tín dụng số 164084006), các bên có lập h p đ ng va vốn đáo hạn ngân hàng (kiêm biên nhận), thời hạn va l 06 ng (từ ng 31/8/2016 đến ng 06/9/2016), đến hạn trả n ông M không th c hiện nghĩa vụ trả n . Đến na ông M còn n ông H số tiền vốn 40.000.000 đ ng, nay ông H êu cầu ông M phải trả vốn 40.000.000 đ ng v không êu cầu tính l i.
Về xác định chứng cứ trong vụ án: Bị đơn ông Ngu ễn Văn M Tòa án đ
tống đạt Thông báo thụ lý vụ án có nêu r nội dung khởi kiện v êu cầu của ngu ên đơn cùng các chứng cứ k m theo l h p đ ng va đáo hạn ngân h ng (kiêm nhận n ), nhưng ông M không khiếu nại, cũng không có ý kiến phản bác ha phản tố lại đối với êu cầu khởi kiện của ngu ên đơn l thuộc trường h p những tình tiết, s kiện không phải chứng minh. Căn cứ tại khoản 2 Điều 92 Bộ luật Tố tụng dân s 2015 qu định: “Một bên đương s thừa nhận hoặc không phản đối những tình tiết, s kiện, t i liệu, văn bản, kết luận của cơ quan chu ên môn m bên đương s kia đưa ra thì bên đương s đó không phải chứng minh”. Do đó, có căn cứ đ xác định chứng cứ mà nguyên đơn cung cấp l h p đ ng va đáo hạn ngân h ng (kiêm biên nhận) l chứng cứ đ giải qu ết vụ án.
Xét h p đ ng va đáo hạn ngân h ng (kiêm biên nhận), Hội đ ng xét xử nhận định: Giao dịch va tiền xác lập ng 31/8/2016 giữa ông M với ông H đư c lập th nh văn bản, các bên có thỏa thuận số tiền va v thời hạn thanh toán vốn, l i, có chữ ký của bên cho va l ông H, có chữ ký, đi m chỉ của bên va l ông M. Theo thỏa thuận trong h p đ ng, kiêm biên nhận thì ông M có va của ông H số tiền 40.000.000 đ ng, thời hạn va từ ng 31/8/2016 đến ng 06/9/2016. Giao dịch giữa các bên l t ngu ện thỏa thuận, có nội dung v hình thức không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức x hội, phù h p với qu định của pháp luật tại Điều 116, Điều 117, Điều 118, Điều 119, Điều 463 Bộ luật Dân s , nên l m phát sinh, qu ền v nghĩa vụ dân s giữa các bên. Đ ng thời, việc va tiền của ông M đ đư c chị Thu Phương l chị ruột, sống chung nhà xác nhận ông M có va tiền của ông H. Đến hết thời hạn va nhưng ông M không trả tiền va cho ông H l vi phạm nghĩa vụ trả n nên ông H êu cầu Tòa án giải qu ết buộc ông M phải trả cho ông số tiền vốn 40.000.000 đ ng l có căn cứ phù h p qu định pháp luật tại Điều 280, khoản 1 Điều 466 Bộ luật Dân s 2015, nên Hội đ ng xét xử chấp nhận như đề nghị của đại diện Viện ki m sát.
Đối với số tiền l i 8.400.000 đ ng, tại phiên tòa ngu ên đơn đ r t êu cầu, xét thấ việc r t êu cầu đòi l i l s t ngu ện của ngu ên đơn, có l i cho bị đơn nên Hội đ ng xét xử đình chỉ êu cầu đòi 8.400.000 đ ng tiền l i của ngu ên đơn đối với bị đơn như đề nghị của đại diện Viện ki m sát.
[3] Về án phí:
Với êu cầu đư c chấp nhận v r t một phần êu cầu đòi tiền l i nên ngu ên đơn ông H không phải chịu án phí dân s sơ thẩm.
Do vi phạm nghĩa vụ trả n nên ông M phải chịu án phí dân s sơ thẩm theo qu định pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ v o khoản 3 Điều 26, đi m a khoản 1 Điều 35, đi m a khoản 1 Điều 39, Điều 92, Điều 147, Điều 217, Điều 227, Điều 228, Điều 271, Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân s ;
Căn cứ Điều 463, Điều 466 Bộ luật Dân s ;
Căn cứ Điều 26 của Nghị qu ết số 326/2016/UBTVQH14 ng
30/12/2016 qu định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý v sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Xử:
Đình chỉ một phần êu cầu khởi kiện của ông Võ Minh H đòi ông Ngu ễn Văn M trả 8.400.000 đ ng tiền l i.
Chấp nhận êu cầu khởi kiện của ông Võ Minh H đòi ông Ngu ễn Văn M phải trả tiền vốn va .
Buộc ông Ngu ễn Văn M phải có trách nhiệm trả cho ông Võ Minh H số tiền 40.000.000 đ ng.
K từ ng qu ết định có hiệu l c pháp luật (đối với các trường h p cơ quan thi h nh án có qu ền chủ động ra qu ết định thi h nh án) hoặc k từ ng có đơn êu cầu thi h nh án của người đư c thi h nh án (đối với các khoản tiền phải trả cho người đư c thi h nh án) cho đến khi thi h nh án xong, tất cả các khoản tiền, h ng tháng bên phải thi h nh án còn phải chịu khoản l i của số tiền còn phải thi h nh án theo mức l i suất qu định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân s năm 2015.
3. Về án phí:
Ông Ngu ễn Văn M phải chịu 2.000.000 đ ng án phí dân s sơ thẩm.
Ông V Minh H đư c nhận lại 1.221.000 đ ng số tiền tạm ứng án phí đ
nộp theo biên lai thu số 0017410 ng 20 tháng 10 năm 2017 của Chi cục Thi hành án dân s hu ện C.
4. Về qu ền kháng cáo: Đương s có mặt tại phiên tòa có qu ền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ng , k từ ng tu ên án, đương s v ng mặt tại phiên tòa thì thời hạn kháng cáo tính từ ng nhận đư c bản án hoặc bản án đư c niêm ết h p lệ.
Trường h p bản án, qu ết định đư c thi h nh theo qu định tại Điều 2 Luật Thi h nh án dân s thì người đư c thi h nh án dân s , người phải thi h nh án dân s , người có qu ền l i, nghĩa vụ liên quan có qu ền thỏa thuận thi h nh án, qu ền êu cầu thi h nh án, t ngu ện thi h nh án hoặc bị cư ng chế thi h nh án theo qu định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b v Điều 9 của Luật Thi h nh án dân s ; thời hiệu thi h nh án đư c th c hiện theo qu định tại Điều 30 Luật Thi h nh án dân s . Nơi nhận:
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- TAND tỉnh An Giang;
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- VKSND hu ện C;
- Chi cục THADS hu ện C;
- Các đương s (đ thi h nh);
- Lưu HS, VP.
Lê Thị Hồng Thi
HỘI THẨM NHÂN DÂN
CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Văn Giữ Nguyễn Hoàng Tuấn
Lê Thị Hồng Thi
| Nơi nhận: - TAND tỉnh An Giang; - VKSND hu ện C; - Chi cục THADS hu ện C; - UBND xã Bình Mỹ; - Các đương s (đ thi h nh); - Lưu HS, VP. TÒA ÁN NHÂN DÂN NAM HUYỆN C TỈNH AN GIANG BIÊN BẢN NGHỊ ÁN Về “T/c về l hôn”, giữa: 1. Ngu ên đơn: Anh Lê Thanh Tùng, sinh năm 1984 2. Bị đơn: Chị Phan Thị Thi, sinh năm 1992 Hội đ ng xét xử sơ thẩm g m có: Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: B Ngô Ngọc Phỉ Các Hội thẩm nhân dân: Ông Trần Nghi Bình; Ông Huỳnh Công Tấn Sau khi thảo luận, Hội đ ng xét xử thống nhất như sau: * Về quan hệ pháp luật: “tranh chấp về l hôn”: Thống nhất 3/3 131, khoản 1 Điều 245 của Bộ luật tố tụng dân s ; khoản 1 Điều 56 của Luật hôn nhân v gia đình năm 2014; khoản 8 Điều 27 của Pháp lệnh số 10/2009/PL- UBTVQH12 ng 27/02/2009 của Ủ ban thường vụ Quốc hội qu định về án phí, lệ phí Tòa án: Thống nhất 3/3 * Về nội dung: khác khi đương s có êu cầu: Thống nhất 3/3. 200.000đ, đư c trừ v o 200.000đ tạm ứng án phí đ nộp theo biên lai thu số 0001166 ng 02 tháng 10 năm 2014 của Chi cục thi h nh án dân s hu ện C. án. Riêng đương s v ng mặt thì thời hạn 15 ng k từ ng bản án đư c tống đạt hoặc đư c niêm ết: Thống nhất 3/3 thi h nh án dân s thì người đư c thi h nh án dân s , người phải thi h nh án dân s có qu ền thỏa thuận thi h nh án, qu ền êu cầu thi h nh án, t ngu ện thi h nh án hoặc bị cư ng chế thi h nh án theo qu định tại các Điều 6,7 v 9 Luật thi h nh án dân s ; thời hiệu thi h nh án đư c th c hiện theo qu định tại Điều 30 Luật thi h nh án dân s : Thống nhất 3/3. Các Hội thẩm nhân dân Trần Nghi Bình | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Lê Thị Hồng Thi CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT Độc lập – Tự do – Hạnh phúc C, ngày 26 tháng 01 năm 2015 * Về áp dụng pháp luật: đi m b Điều 199, khoản 3 Điều 202, khoản 4 Điều - Anh Lê Thanh Tùng đư c l hôn với chị Phan Thị Thi: Thống nhất 3/3 - Về con chung, t i sản chung v n chung: Sẽ giải qu ết th nh vụ án - Về án phí: Anh Tùng phải chịu án phí hôn nhân v gia đình sơ thẩm l Các đương s có qu ền kháng cáo trong thời hạn 15 ng , k từ ng tu ên Trương h p bán án, qu ết định đư c thi h nh theo qu định tại Điều 2 Luật Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa Huỳnh Công Tấn Ngô Ngọc Phỉ |