- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vu an ly hon giua chi H va anh D"
- Tòa quyết gì? Căn cứ vào Điều 51, Điều 56, Điều 81 Luâ ̣t hôn nhân và gia đinh; khoản 4 Điều
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KRÔNG ANA TỈNH ĐẮK LẮK | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án: 17 /2018/HNGĐ-ST Ngày: 28/9/2018 “V/v tranh chấp hôn nhân và gia đình” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KRÔNG ANA
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Trần Đôn
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Phạm Thế Chiến.
2. Chị Bùi Thị Thiềm.
- Thư ký phiên tòa: Ông Vũ Quang Hùng - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Krông Ana.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Krông Ana tham gia phiên toà:
Ông Nguyễn Hữu Thanh- Kiểm sát viên.
Ngày 28 tháng 9 năm 2018 tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện K, tỉnh Đắk Lắk xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 91/2018/TLST- HNGĐ ngày 04 tháng 6 năm 2018 về tranh chấp hôn nhân và gia đình theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 23/2018/QĐST - HNGĐ ngày 22 tháng 8 năm 2018 và quyết định hoãn phiên tòa số 16/2018/QĐST – HNGĐ ngày 10 tháng 9 năm 2018 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Đặng Thị H, sinh năm: 1994;
Địa chỉ: Thôn HD, xã EB, huyện K, tỉnh Đắk Lắk.
- Bị đơn: Ông Bùi Văn D, sinh năm: 1979;
Địa chỉ: Thôn HD, xã EB, huyện K, tỉnh Đắk Lắk.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn khởi kiện ngày 31/5/2018 và trong quá trình giải quyết vụ án chị Đặng Thị H trình chị: Chị Đặng Thị H kết hôn với anh Bùi Văn D vào ngày 10/7/2015, trên cơ sở tự nguyện, đăng ký kết hôn tại UBND xã EB, huyện K. Sau khi kết hôn, vợ chồng sống hạnh phúc đến năm 2017. Sau đó phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do bất đồng quan điểm, không hòa hợp trong cuộc sống, anh D không chăm lo làm ăn phụ giúp gia đình. Vợ chồng đã ly thân khoảng 2 năm. Nay cảm thấy tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên chị H xin ly hôn với anh D.
Về con chung: Chị H và anh D có 01 con chung là cháu Bùi Thị Kim A, sinh này 03/12/2015. Khi ly hôn chị H có nguyện vọng được trực tiếp nuôi dưỡng con chung đến khi cháu đủ 18 tuổi, không yêu cầu anh D cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.”
Quá trinh giải quyết vu ̣ án Cán bộ Tòa án nhân dân huyện K đã nhiều lần tới nhà
̀ để làm việc với anh D tuy nhiên anh D không có mặt ở nhà, nên Tòa án nhân dân huyê ̣n K, tỉnh Đắk Lắk đa tiến hã
̀nh niêm yết các văn bản tố tu ̣ng cho anh D theo quy định của pháp luật: Thông báo thu ̣ lý vu ̣ án, giấy triê ̣u tâ ̣p đương sự, thông báo mở phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải; Quyết định đưa vụ án ta xét xử. Tuy nhiên anh Bùi Văn D vẫn cố tinh không chấp hành,
̀ không có mă ̣t ta ̣i Tòa án để trinh bày ý kiến, tham gia tố tu ̣ng giải quyết vu ̣ án.
̀
Tại phiên tòa Kiểm sát viên phát biểu việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, thư ký phiên tòa cũng như việc chấp hành pháp luật của những người tham gia tố tụng đảm bảo đúng quy định của BLTTDS.
Về thẩm quyền giải quyết vụ án, xác định tư cách pháp lý và mối quan hệ của những người tham gia tố tụng, thu thập chứng cứ, về thời hạn chuẩn bị xét xử, quyết định đưa vụ án ra xét xử, gửi thông báo thụ lý vụ án đúng theo quy định tại các Điều 28; 35; 39; 68; 97; 196; 203; 220 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Việc chấp hành pháp luật của người tham gia tố tụng: Nguyên đơn đã thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ theo quy định tại các Điều 70; 71 Bộ luật tố tụng dân sự; Bị đơn không thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ theo quy định tại các Điều 70; 72 Bộ luật tố tụng dân sự.
Về nội dung vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận đơn yêu cầu khởi kiện của chị Đặng Thị H. Cho chị Đặng Thị H được ly hôn với anh Bùi Văn D.
Về con chung: Giao cháu Bùi Thị Kim A, sinh này 03/12/2015 cho chị Đặng Thị H trực tiếp nuôi dưỡng. Chị H không yêu cầu anh D cấp dưỡng nuôi con nên không đề cập giải quyết.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về thẩm quyền giải quyết: Bị đơn anh Bùi Văn D hiện trú tại: Thôn HD, xã EB, huyện K, tỉnh Đắk Lắk. Theo quy định tại khoản 1 Điều 28; khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự thì vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện K, tỉnh Đăk Lăk.
Về tố tu ̣ng: Quá trinh giải quyết vu ̣ án Tòa án nhân dân huyê ̣n K, tỉnh Đắk
̀ Lắk đa tiến hã
̀nh tống đa ̣t các văn bản tố tu ̣ng cho bi ̣ đơn lên Tòa án làm viê ̣c theo đúng quy đi ̣nh pháp luâ ̣t được quy đi ̣nh ta ̣i Điều 177, Điều 179 Bô ̣ luâ ̣t tố tu ̣ng dân sự. Tại phiên tòa lần thứ 2 bị đơn anh Bùi Văn D vẫn vắng mặt không có lý do, vì vậy Tòa án tiến hành xét xử vắng mă ̣t bi ̣ đơn theo quy đi ̣nh ta ̣i điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 Bô ̣ luâ ̣t tố tu ̣ng dân sự.
Về quan hệ hôn nhân: Chị Đặng Thị H kết hôn với anh Bùi Văn D vào ngày 10/7/2015, trên cơ sở tự nguyện, đăng ký kết hôn tại UBND xã EB, huyện K. Sau khi kết hôn, vợ chồng sống hạnh phúc đến năm 2017 thì sau đó phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do bất đồng quan điểm, không hòa hợp trong cuộc sống, anh D không chăm lo làm ăn phụ giúp gia đình. Vợ chồng anh D và chị H đã ly thân khoảng 2 năm.
Tại biên bản xác minh ngày 20/6/2018 của Tòa án nhân dân huyện K thể hiện: Ông Bùi Văn D có hộ khẩu thường trú tại thôn HD, xã EB, huyện K, tỉnh Đắk Lắk. Sau khi kết hôn vợ chồng anh D chị H đã xảy ra mâu thuẫn và hai vợ chồng đã ly thân được 02 năm. Xét thấy mâu thuẫn giữa chị Đặng Thị H và ông Bùi Văn D là trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được. Do đó căn cứ vào Điều 51; Điều 56 Luâ ̣t hôn nhân và gia đinh, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
̀ Xử cho chị Đặng Thị H được ly hôn vớ i ông Bùi Văn D.
Về con chung: Trong thờ i kỳ hôn nhân Chị H và anh D có 01 con chung là cháu Bùi Thị Kim A, sinh này 03/12/2015. Khi ly hôn chị H có nguyện vọng được trực tiếp nuôi dưỡng con chung, không yêu cầu anh Dcấp dưỡng nuôi con. Để đảm bảo quyền lợi của con chưa thành niên, xem xét tinh hinh thực tế của chị Đặng Thị H
̀
̀ có đủ điều kiê ̣n để trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc con hàng ngày. Căn cứ vào Điều 81 Luâ ̣t hôn nhân và gia đinh, Hô ̣i đồng xét xử thấy cần giao cháu là cháu Bùi Thị Kim
̀ A cho chị Đặng Thị H được trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo du ̣c là hợp lý và cũng để đảm bảo quyền lợi mo ̣i mă ̣t cho cháu về ăn mă ̣c, ho ̣c hành cùng những điều kiê ̣n khác cho sự phát triển về tinh thần và thể chất của các cháu. Chị Đặng Thị H không yêu cầu anh Bùi Văn D cấp dưỡng nuôi con nên không đề cập giải quyết.
Anh Bùi Văn D có quyền và nghia vu ̣̃
thăm nom con chung không ai được cản trở , căn cứ Điều 82 Luâ ̣n hôn nhân và gia đinh.
̀
Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về án phi: Chị Đặng Thị H phải chi ̣u án phi ly hôn sơ thẩm theo quy định
́
́ của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào Điều 51, Điều 56, Điều 81 Luâ ̣t hôn nhân và gia đinh; khoản 4 Điều
̀ 147; Điều 177, Điều 179; điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 Bô ̣ luâ ̣t tố tu ̣ng dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghi ̣ quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủ y ban thương vu ̣ Quốc hô ̣i về mưc thu, miễn, giảm, nô ̣p, quản ly va
̀
́
́ ̀ sử du ̣ng phi, lê ̣ phi Tòa án.
́
́
Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn chị Đặng Thị H.
- Về hôn nhân: Xử cho chị Đặng Thị H được ly hôn vớ i anh Bùi Văn D.
- Về con chung: Giao cháu là cháu Bùi Thị Kim A, sinh này 03/12/2015 cho chị Đặng Thị H được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo du ̣c cho đến khi cháu đủ 18 tuổi. Anh D không phải cấp dưỡng nuôi con.
Anh Bùi Văn D có quyền và nghia vu ̣̃
thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung và công nợ: Đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phi: Chị Đặng Thị H phải nô ̣p án phi ly hôn sơ thẩm là 300.000đ (Ba
́
́ trăm ngàn đồng) được khấu trừ vào số tiền ta ̣m ứ ng án phi mà chị H đa nô ̣̃ p ta ̣i Chi
́ cu ̣c thi hành án dân sự huyê ̣n K, tỉnh Đắk Lắk theo biên lai số 0005653 ngày 04/6/2018.
Chị Đặng Thị H có quyền kháng cáo bản án trong thờ i ha ̣n 15 ngày kể từ ngày tuyên án sơ thẩm.
Ông Bùi Văn D có quyền kháng cáo bản án trong thờ i ha ̣n 15 ngày kể từ ngày nhâ ̣n được bản án hoă ̣c niêm yết theo thủ tu ̣c hợp lê ̣./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh; - VKSND huyện, VKSND tỉnh; - Chi cục THADS huyện K; - UBND xã EB - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (đã ký) Nguyễn Trần Đôn |