- Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "DSPT Nguyễn Văn P - Nguyễn Văn T"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận một phần kh ng c o của ông Nguyễn Văn T.
- Căn cứ chính? Điều 203 Luật Đất đai
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| n n s : 17/2023/DSPT Ngày: 09-5-2023 V/ v Tranh chấp quyền sử dụng đất |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN
- Thành phần Hội đồng xét xử ph c thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: à Lê Thị Hồng Phương
Các thẩm phán:
Ông Hoàng Quý Sửu
à Nguyễn Thị Thuỷ
- Thư ký phiên tòa: Bà Lương Thị Thuý Linh - T1 ký Tòa n nhân dân tỉnh Thái Nguyên.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Thái Nguyên: à Lê Thị Hương Giang - Kiểm s t viên tham gia phiên tòa.
Ngày 09 tháng 5 năm 2023, tại Hội trường xét xử Tòa n nhân dân tỉnh Th i Nguyên xét xử ph c thẩm công khai vụ n thụ lý s 78/2022/TLPT-DS ngày 07 tháng 11 năm 2022 về “Tranh chấp quyền sử dụng đất”.
Do b n n dân sự sơ thẩm s 09/2022/DS-ST ngày 27 tháng 9 năm 2022 của Tòa án nhân dân huyện Võ Nhai, tỉnh Th i Nguyên bị kh ng c o.
Theo quyết định đưa vụ n ra xét xử s 106/2022/QĐ - PT ngày 23 tháng 12 năm 2022, giữa c c đương sự:
1. Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn P, sinh năm 1952;
Địa chỉ: Xóm PĐ, xã PG, huyện VN, tỉnh Thái Nguyên. Có mặt.
Ủy quyền cho: Bà Nguyễn Thị V, sinh năm 1982;
Địa chỉ: Xóm PĐ, xã PG, huyện VN, tỉnh Thái Nguyên. (Có mặt tại phiên tòa)
2. Bị đơn: Ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1980;
Địa chỉ: Xóm PĐ, xã PG, huyện VN, tỉnh Thái Nguyên.(Có mặt tại phiên tòa).
3. Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:
3.1 à Đặng Thị V1, sinh năm 1953. Vắng mặt.
Địa chỉ: Xóm PĐ, xã PG, huyện VN, tỉnh Thái Nguyên.
Bà Đặng Thị V1 ủy quyền cho bà Nguyễn Thị V, sinh năm 1982;
Địa chỉ: Xóm PĐ, xã PG, huyện VN, tỉnh Thái Nguyên. Có mặt
3.2 à Đỗ Thị T1, sinh năm 1981;
Địa chỉ: Xóm PĐ, xã PG, huyện VN, tỉnh Thái Nguyên.(Có mặt tại phiên tòa).
4. Người kháng cáo: Ông Nguyễn Văn T là bị đơn.
NỘI DUNG VỤ ÁN
Theo b n n sơ thẩm, nguyên đơn ông Nguyễn Văn P (người đại diện theo ủy quyền bà Nguyễn Thị V) trình bày:
Ngày 01 th ng 01 năm 1995 ông Nguyễn Văn P được U ND huyện Võ Nhai có quyết định giao đất, giao rừng. Năm 1998 ông Nguyễn Văn P được U ND huyện Võ Nhai cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thuộc thửa s 04, kho nh 5 tiểu khu 349 có tổng diện tích là 63100 m2, mục đích sử dụng trồng rừng. Sau khi có quyết định giao đất gia đình ông Nguyễn Văn P vẫn để rừng tự nhiên. Đến năm 2014 gia đình ông Nguyễn Văn T đã ph t một phần diện tích đất của gia đình ông P và trồng cây keo trên diện tích đất của gia đình ông P. Gia đình ông P đã nhắc ông T là không được trồng cây nhưng ông T vẫn trồng cây trên đất của gia đình ông P, đến năm 2017 thì gia đình ông P đã làm đơn ra U ND xã PG đề nghị gi i quyết, do gia đình ông P và gia đình ông T là thông gia nên ông P đợi cho ông T khai th c b n cây thì tr lại đất cho ông P. Ngày 31/12/2018 thì UBND huyện Võ Nhai điều chỉnh lại diện tích trong giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của gia đình nhà ông do gia đình nhà ông đã hiến 4345,1 m2 đất rừng s n xuất tại thửa s 4 để thực hiện xây dựng công trình đường giao thông Tràng X - PG, diện tích đất còn lại của thửa s 4 kho nh 5 tiểu khu 349 là 58754,9 m2. Đến đầu năm 2021 gia đình ông T khai thác bán cây, nhưng ông T không tr lại đất cho gia đình ông P mà vẫn tiếp tục trồng cây trên phần diện tích đất của ông P, nên ông P làm đơn khởi kiện ra U ND xã PG và đề nghị ông T ngừng trồng cây trên phần diện tích đất đang tranh chấp và đề nghị ông T ph i ph bỏ toàn bộ cây keo trồng từ tháng 4/2021 và tr lại toàn bộ phần diện tích đất đã lấn chiếm mà gia đình ông Nguyễn Văn P đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thuộc thửa s 04, kho nh 5, tiểu khu 349.
ị đơn ông Nguyễn Văn T trình bày:
Về nguồn g c đất hiện nay đang x y ra tranh chấp là của b mẹ đẻ ông Nguyễn Văn T khai ph từ năm 1991. Đến năm 2014 thì b mẹ ông chia cho ông để canh t c và ông đã trồng cây Keo trên phần đất mà b mẹ ông chia cho. Năm 2017 ông Nguyễn Văn P làm đơn khởi kiện và được U ND xã PG gi i quyết và hai bên không tranh chấp nữa. Đến th ng 01/2021 ông T khai th c gỗ để b n, đến tháng 4/2021 ông T tiếp tục trồng cây Keo mới thì ông P tiếp tục làm đơn khởi kiện, trong qu trình gi i quyết U ND xã PG đã yêu cầu ông T không được tiếp tục trồng Keo trên phần diện tích đang tranh chấp. Từ năm 1991 đến năm 2014 b mẹ ông T chưa được giao đất giao rừng và chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và từ năm 2014 đến nay gia đình ông T chưa kê khai với cấp có thẩm quyền và chưa được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Nay ông P yêu cầu ông ph cây Keo và tr lại phần đất đang tranh chấp cho ông P gia đình ông T không nhất trí.
Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:
à Đặng Thị V1 (vợ ông P) ủy quyền cho chị V trình bày: Nguồn g c khu đất tranh chấp là của gia đình nhà bà năm 1995 được nhà nước giao đất, giao rừng; năm 1998 thì được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mang tên chồng bà là ông Nguyễn Văn P. Đến 2014 thì xẩy ra tranh chấp vì ông T trồng cây keo lên một phần đất của gia đình bà, do hai gia đình có m i quan hệ thông gia nên gia đình bà cho ông T thu hoạch cây keo xong thì tr lại đất cho gia đình bà. Đến th ng 1/2021 gia đình ông T thu hoạch cây keo nhưng gia đình ông T không tr lại đất cho gia đình bà, bà đề nghị ông T ph i tr lại đất cho gia đình bà.
à Đỗ Thị T1 trình bày: Về nguồn g c đất tranh chấp là của b mẹ chồng khai ph năm 1991 đến năm 2014 thì chia cho vợ chồng bà, vợ chồng bà đã trồng cây keo đến th ng 2/2021 thì thu hoạch keo, đến th ng 4/2021 thì gia đình bà đã trồng kho ng 1ha cây keo thì xẩy ra tranh chấp. Nay bà không nhất trí tr lại đất cho gia đình ông P.
Tại biên b n xem xét thẩm định tại chỗ ngày 01/3/2022, b n trích đo hiện trạng đất do Công tyTNHH Hà Nguyên Châu thực hiện x c định:
Phần diện tích đất đang x y ra tranh chấp giữa ông Nguyễn Văn P với ông Nguyễn Văn T có tổng diện tích là 12.572,2 m2. Trên đất có 2011 cây Keo (ông Nguyễn Văn T trồng từ th ng 4/2021), thuộc thửa s 04, kho nh 5, tiểu khu 349. Ngày 01/1/1995 U ND huyện Võ Nhai đã có quyết định giao đất, giao rừng cho hộ gia đình ông Nguyễn Văn P, đến năm 1998 U ND huyện Võ nhai cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mang tên ông Nguyễn Văn P tổng diện tích 63100 m2 . Năm 2018 U ND huyện Võ Nhai đã điều chỉnh lại diện tích trong giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của gia đình nhà ông P do gia đình nhà ông P đã hiến 4345,1 m2 đất rừng s n xuất tại thửa s 4 để thực hiện xây dựng công trình đường giao thông Tràng Xá - PG, diện tích đất còn lại của thửa s 4 kho nh 5 tiểu khu 349 là 58754,9 m2. Qu trình thẩm định x c định diện tích đất tranh chấp là 12.572,2 m2 nằm trong tổng diện tích 58754,9 m2 thuộc thửa s 4 kho nh 5 tiểu khu 349 ông Nguyễn Văn P đã được U ND huyện Võ Nhai cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
Về định gi đất và tài s n trên đất:
- Gi đất: 12,572,2 m2 x 12.000 đồng/01m2 = 150.866.400 đồng.
- Trên đất có 2011 cây Keo, đường kính g c trung bình từ 02 cm đến 05 cm có gi trị 2011 cây x 14.500 đồng/01 cây = 29.159.500 đồng.
Tổng gi trị về đất và tài s n trên đất là:
150.866.400 đồng + 29.159.500 đồng = 180.025.900 đồng.
Tại b n n dân sự sơ thẩm s 09/2022/DS-ST ngày 27/9/2022 của Tòa n nhân dân huyện Võ Nhai, tỉnh Th i Nguyên đã xét xử và quyết định:
1.Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Nguyễn Văn P về việc yêu cầu gi i quyết tranh chấp quyền sử dụng đất với ông Nguyễn Văn T.
2. uộc ông Nguyễn Văn T ph i khai th c 2011 cây keo và tr lại cho ông Nguyễn Văn P 12572,2 m2 đất nằm trong tổng diện tích 63100 m2 (sau hiến đất diện tích còn lại là 58754,9 m2) thuộc thửa s 04, kho nh 5, tiểu khu 349 ông Nguyễn Văn P đã được U ND huyện Võ nhai cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất năm 1998.
Ngoài ra b n n sơ thẩm còn tuyên về chi phí t tụng, n phí và quyền kh ng c o của đương sự.
Sau khi xét xử sơ thẩm, ngày 10/10/2022 ông Nguyễn Văn T kháng cáo toàn bộ b n n sơ thẩm. Ông T không nhất trí b n n sơ thẩm của Tòa n nhân dân huyện Võ Nhai.
Trong thời hạn chuẩn bị xét xử ph c thẩm, Tòa n nhân dân tỉnh Th i Nguyên đã Ủy th c tư ph p đến Tòa n nhân dân huyện Võ Nhai thu thập chứng cứ c c sổ theo dõi, qu n lý đất tại U ND xã PG huyện Võ Nhai đ i với thửa đất s 04, tờ b n đồ s 349/5, diện tích 63.100.000m2. Tòa n nhân dân huyện Võ Nhai đã tiến hành thu thập tài liệu chứng cứ.
Tại phiên tòa ph c thẩm ông Nguyễn Văn T giữ nguyên nội dung kh ng c o.
Ông P là nguyên đơn và bà V là người đại diện theo uỷ quyền của ông P và bà V1, ông T là bị đơn và bà T1 là người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan cùng tho thuận với nhau về việc gi i quyết vụ n cụ thể như sau:
Ông Nguyễn Văn T và bà Đỗ Thị T1 nhất trí tr lại cho ông Nguyễn Văn P và bà Đặng Thị V1 diện tích 7.072,2m2 đất T.R , thửa đất s 04 tờ b n đồ 349/5 tại vị trí: s (1) có diện tích là 2061,6m2 đất T.R trên trên b n trích đo hiện trạng đất tại c c điểm 1,2,3,4,5,6,7,27,A,26,1 và tại vị trí s (2) có diện tích là 5010,6m2 đất T.R trên sơ đồ tại c c điểm A,27,7,8,9,10,11,12,13,14,15,16,17, ,A trên b n trích đo hiện trạng đất th ng 5/2023, đất đã được được U ND huyện Võ Nhai cấp giấy chứng nhận QSD đất ngày 16/02/1998 mang tên ông Nguyễn Văn P tại xã PG, huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên. Ông Nguyễn Văn P và bà Đặng Thị V1 được quyền qu n lý và sử dụng toàn bộ cây trồng trên diện tích 7.072,2m2 đất T.R ( có sơ đồ kèm theo)
Ông Nguyễn Văn T và bà Đỗ Thị T1 được quyền qu n lý và sử dụng diện tích 5.500m2 đất T.R , thửa đất s 04 tờ b n đồ 349/5 tại vị trí s (3) trên b n trích đo hiện trạng đất tại c c điểm 1,26,A, ,18,19,20,21,22,23,24,25,1. Đất đã được được U ND huyện Võ Nhai cấp giấy chứng nhận QSD đất ngày 16/02/1998 mang tên ông Nguyễn Văn P tại xã PG, huyện Võ Nhai, tỉnh Th i Nguyên. Ông Nguyễn Văn T và bà Đỗ Thị T1 được quyền qu n lý và sử dụng toàn bộ cây trồng trên diện tích 5.500m2 đất T.R ( có sơ đồ kèm theo)
Về n phí sơ thẩm: Ông Nguyễn Văn T và bà Đỗ Thị T1 chịu toàn bộ n phí dân sự sơ thẩm tương ứng với phần gi trị tài s n tr lại cho ông P và bà V1 theo biên b n định gi ngày 24/8/2022.
Về lệ phí xem xét thẩm định và định gi tài s n tại cấp sơ thẩm ông P nhận nộp toàn bộ (đã thu và chi hết).
Lệ phí xem xét thẩm định tại cấp P thẩm ông Nguyễn Văn T tự nguyện chịu s tiền là 4.700.000đồng (đã thu và chi hết).
Tại phiên tòa ph c thẩm đại diện Viện kiểm s t ph t biểu sự tuân theo ph p luật của Thẩm ph n chủ tọa phiên tòa và Hội đồng xét xử từ khi thụ lý vụ n đến trước khi nghị n đã thực hiện đ ng c c quy định của ộ luật t tụng dân sự. Về quan điểm gi i quyết vụ n, đề nghị Hội đồng xét xử: Căn cứ Điều 300 ộ luật t tụng dân sự. Công nhận sự thỏa thuận của c c đương sự. Sửa b n n sơ thẩm s 09/2022/DS- ST ngày 27/9/2022 của Toà n nhân dân huyện Võ Nhai, tỉnh Th i Nguyên.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu c c tài liệu có trong hồ sơ vụ n được thẩm tra tại phiên toà, nghe lời trình bày của đương sự. Sau khi nghe ý kiến ph t biểu của đại diện Viện kiểm s t và căn cứ kết qu tranh tụng tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận định:
. Về t tụng: Đơn kh ng c o của ông Nguyễn Văn T làm trong hạn luật định, đã nộp tiền tạm ứng n phí được xem xét theo trình tự ph c thẩm.
. Xét nội dung kh ng c o của ông Nguyễn Văn T, Hội đồng xét xử thấy rằng:
Tại phiên toà ph c thẩm ông P là nguyên đơn và bà V là người đại diện theo uỷ quyền của ông P và bà V1, ông T là bị đơn và bà T1 là người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan đã tho thuận với nhau về việc gi i quyết vụ n cụ thể như sau:
Ông Nguyễn Văn T và bà Đỗ Thị T1 nhất trí tr lại cho ông Nguyễn Văn P và bà Đặng Thị V1 diện tích 7.072,2m2 đất T.R tại thửa đất s 04 tờ b n đồ 349/5 tại vị trí s (1) và (2) trên b n trích đo hiện trạng đất th ng 5/2023, đất đã được U ND huyện Võ Nhai cấp giấy chứng nhận QSD đất ngày 16/02/1998 mang tên ông Nguyễn Văn P tại xã PG, huyện Võ Nhai, tỉnh Th i Nguyên. Ông Nguyễn Văn P và bà Đặng Thị V1 được quyền qu n lý và sử dụng toàn bộ cây trồng trên diện tích 7.072,2m2 đất T.R ( có sơ đồ kèm theo)
Ông Nguyễn Văn T và bà Đỗ Thị T1 được quyền qu n lý và sử dụng diện tích 5.500m2 đất T.R tại thửa đất s 04 tờ b n đồ 349/5 tại vị trí s (3) trên b n trích đo hiện trạng đất th ng 5/2023 đã được U ND huyện Võ Nhai cấp giấy chứng nhận QSD đất ngày 16/02/1998 mang tên ông Nguyễn Văn P tại xã PG, huyện Võ Nhai, tỉnh Th i Nguyên. Ông Nguyễn Văn T và bà Đỗ Thị T1 được quyền qu n lý và sử dụng toàn bộ cây trồng trên diện tích 5.500m2 đất T.R (có sơ đồ kèm theo) .
C c đương sự không ph i thanh to n gi trị cây trồng trên đất cho nhau.
Hội đồng xét xử thấy, thỏa thuận của c c đương sự về việc gi i quyết toàn bộ vụ n tại phiên toà là hoàn toàn tự nguyện, không tr i ph p luật nên được chấp nhận. Hội đồng xét xử, chấp nhận một phần kh ng c o của ông T, căn cứ Điều 300 của ộ luật t tụng dân sự, công nhận sự thỏa thuận của c c đương sự tại phiên tòa. Sửa b n n dân sự sơ thẩm s 09/2022/DS- ST ngày 27/9/2022 của Toà n nhân dân huyện Võ Nhai, tỉnh Th i Nguyên.
Về n phí dân sự ph c thẩm: Tại phiên toà ph c thẩm, c c đương sự đã tho thuận được với nhau về việc gi i quyết vụ n. Theo quy định tại kho n 5 Điều 29 Nghị quyết s 326 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Qu c Hội thì người kháng cáo là ông Nguyễn Văn T ph i chịu toàn bộ n phí dân sự ph c thẩm.
Về n phí dân sự sơ thẩm: Ông T và bà T1 có tr ch nhiệm tr cho ông P và bà V1 là 7.072,2m2 đất T.R, theo biên b n định gi thì gi trị đất là 12.000đ/1m2. Do vậy ông T và bà T1 ph i chịu n phí dân sự sơ thẩm tương ứng với gi trị tài s n tr lại cho ông P và bà V1 theo quy định.
Về lệ phí xem xét thẩm định và định gi tài s n tại cấp sơ thẩm ông P nhận nộp toàn bộ (đã thu và chi hết). Lệ phí xem xét thẩm định tại cấp ph c thẩm ông Nguyễn Văn T tự nguyện chịu (đã thu và chi hết).
Viện kiểm s t nhân dân tỉnh Th i Nguyên đề nghị sửa b n n sơ thẩm, công nhận tho thuận của c c đương sự tại phiên toà là có căn cứ.
Vì c c lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ Điều 300; kho n 2 Điều 308; Điều 309 ộ luật t tụng dân sự.
Chấp nhận một phần kh ng c o của ông Nguyễn Văn T.
Công nhận sự thỏa thuận của c c đương sự, sửa b n n dân sự sơ thẩm s 09/2022/DS-ST ngày 27 tháng 9 năm 2022 của Tòa n nhân dân huyện Võ Nhai, tỉnh Th i Nguyên.
Căn cứ Điều 26; Điều 35; Điều 39; Điều 157; Điều 165; Điều 266, 271, kho n 1 Điều 273 ộ luật t tụng dân sự; Điều 203 Luật đất đai năm 2013; Nghị quyết s 326/2016/U TVQH14 ngày 30 th ng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Qu c hội quy định về mức thu, miễn, gi m, thu, nộp, qu n lý và sử dụng n phí và lệ phí Tòa n.
Tuyên xử:
1. Công nhận sự thỏa thuận của ông Nguyễn Văn P (người đại diện theo uỷ quyền của Nguyễn Văn P và bà Đặng Thị V1 là bà Nguyễn Thị V) và ông Nguyễn Văn T, bà Đỗ Thị T1 về việc “Tranh chấp quyền sử dụng đất” như sau:
1.1 Ông Nguyễn Văn T và bà Đỗ Thị T1 nhất trí tr lại cho ông Nguyễn Văn P và bà Đặng Thị V1 diện tích 7.072,2m2 đất T.R tại thửa đất s 04 tờ b n đồ 349/5 theo vị trí s (1) có diện tích là 2061,6m2 đất T.R trên sơ đồ tại c c điểm 1,2,3,4,5,6,7,27,A,26,1 và tại vị trí s (2) có diện tích là 5010,6m2 đất T.R trên sơ đồ tại c c điểm A,27,7,8,9,10,11,12,13,14,15,16,17, ,A (có sơ đồ kèm theo). Đất đã được được U ND huyện Võ Nhai cấp giấy chứng nhận QSD đất ngày 16/02/1998 mang tên ông Nguyễn Văn P tại xã PG, huyện Võ Nhai, tỉnh Th i Nguyên. Ông Nguyễn Văn P và bà Đặng Thị V1 được quyền qu n lý và sử dụng toàn bộ cây trồng trên diện tích 7.072,2m2 đất T.R. Ông P và bà V1 không ph i thanh to n gi trị cây trồng trên diện tích đất cho ông T và bà T1.
1.2 Ông Nguyễn Văn T và bà Đỗ Thị T1 được quyền qu n lý và sử dụng diện tích 5.500m2 đất T.R cùng toàn bộ tài s n trên đất được giao tại thửa đất s 04 tờ b n đồ 349/5, đất đã được U ND huyện Võ Nhai cấp giấy chứng nhận QSD đất ngày 16/02/1998 mang tên ông Nguyễn Văn P tại xã PG, huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên. Cụ thể: Vị trí s (3) trên sơ đồ tại c c điểm 1,26,A,B,18,19,20,21,22,23,24,25,1. (có sơ đồ kèm theo).
C c đương sự có tr ch nhiệm đến cơ quan có thẩm quyền đăng ký cấp đất theo quy định của ph p luật.
2. Án phí dân sự ph c thẩm: Căn cứ kho n 5 Điều 29 Nghị quyết s 326 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban T1ờng vụ Qu c Hội. Ông Nguyễn Văn T ph i chịu toàn bộ n phí dân sự ph c thẩm là 300.000đồng, được trừ vào s tiền tạm ứng n phí ph c thẩm đã nộp theo biên lai thu s 0005010 ngày 11/10/2022 tại Chi cục thi hành n dân sự huyện Võ Nhai, tỉnh Th i Nguyên.
Về n phí dân sự sơ thẩm: Ông Nguyễn Văn T và bà Đỗ Thị T1 ph i chịu 4.243.320 đồng (b n triệu hai trăm b n mươi ba nghìn ba trăm hai mươi đồng) n phí dân sự sơ thẩm.
Về lệ phí xem xét thẩm định tại cấp ph c thẩm: Ông Nguyễn Văn T ph i chịu 4.700.000đồng (đã thực hiện xong)
3. C c quyết định kh c của b n n dân sự sơ thẩm s 09/2022/DS-ST ngày 27 tháng 9 năm 2022 của Tòa n nhân dân huyện Võ Nhai, tỉnh Th i Nguyên có hiệu lực ph p luật, kể từ ngày hết thời hạn kh ng c o, kh ng nghị.
Trường hợp b n án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự, người ph i thi hành án dân sự có quyền tho thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại c c Điều 6, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành n được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
B n án ph c thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án.
| Nơi nhận: - VKSND tỉnh Th i Nguyên; - TAND huyện Võ Nhai; - THADS Huyện Võ Nhai; - C c đương sự; - Lưu hồ sơ; | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PH C THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (Đ k ) Lê Thị Hồng Phương |