- Tranh chấp gì? "Trần Nguyễn Hữu T "Vi phạm QĐ về điều khiển PTGTĐB" - phạm tội vi phạm quy định về điều khiển phương tiện giao thông đường bộ (điều 2…"
- Căn cứ chính? Điều 101 Bộ luật Hình sự; Điều 33 Bộ luật Hình sự; Điều 357 Bộ luật T tụng hình sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
T
N NH N N
C N H
H
H N H V T N M T NH
L
Đ c p – T do – H nh phúc
n n : 17/2018/HSPT
Ngà 02/04/2018 V : Tr n Nguy n H u T Vi ph m quy đ nh v đi u khi n TGTĐB
NHÂN DANH
NƯỚC C NG HÒA XÃ H I CH N H V T NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN T NH GIA LAI
Thành phần H i đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Th m phán- Chủ tọa phiên tòa: Ông Trần Văn C nh
Các Th m phán: Bà Nguyễn Thị Xuân Huơng
Bà Nguyễn Thị Kim Hồng
Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Kim Thu - Thư ký Tòa n nhân dân tỉnh Gia Lai.
Đại diện Viện kiếm sát nhân dân tỉnh Gia Lai tham gia phiên tòa: Ông Tạ Trung Kiển - Kiểm sát viên.
Ngà 02 th ng 4 năm 2018 tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Gia Lai xét xử công khai vụ án hình sự phúc thẩm đã thụ lý s 31/2018/TLPT-HS ngày 08/3/2018 đ i với bị cáo Trần Nguyễn Hữu T, do có kháng nghị của Viện kiểm sát nhân dân huyện C, tỉnh Gia Lai đ i với B n án hình sự ơ thẩm s 03/2018/HS-ST ngày 17/01/2018 của Tòa án nhân dân huyện C, tỉnh Gia Lai.
Bị cáo bị kháng nghị:
Trần Nguyễn Hữu T. Giới tính: Nam. Sinh ngày: 11/9/1999 tại hu ện C, tỉnh Gia Lai; Trú tại: Thôn A, xã T, huyện C, tỉnh Gia Lai; Nghề nghiệp: Làm nông; Học vấn: 06/12. Qu c tịch: Việt Nam. Dân tộc: Kinh. Tôn giáo: Không. Con ông: Trần Thanh B, và bà Nguyễn Thị N; Bị c o chưa có vợ. Tiền án, tiền sự: Không. Bị cáo bị áp dụng biện ph p ngăn chặn cấm đi khỏi nơi cư trú từ ngày 10/7/2017. Bị cáo tại ngoại; có mặt.
N I DUNG VỤ ÁN:
Theo các tài liệu có trong hồ sơ v án và di n biến t i phiên tòa nội dung v án được tóm tắt như sau:
Bị cáo Trần Nguyễn Hữu T là người không có giấy phép lái xe hạng A1. Chiều ngày 29/4/2017, bị c o đến nhà chị Nguyễn Thị Mỹ T mượn xe mô tô BKS: 72G1-055.39 có dung tích xi lanh 135cm3 để đi chơi. Sau khi về nhà, ị c o T cùng bạn gồm Đỗ Đức N, Lê Văn Q, Nguyễn Thành Đ và Chế Hoàng Đ đến cổng trường THCS Trần Qu c T ăn nhậu và cùng nhau u ng hết gần 01 lít rượu trắng. Đến kho ng 21 giờ cùng ngày, ị c o T rủ mọi người đến Đội A, xã B chơi. Bị c o T một mình điều khiển xe mô tô BKS 72G1- 055.39 đi trước, khi điều khiển xe ị c o T bật đèn chiếu sáng và điều khiển xe bên ph i đường theo Qu c lộ 19B từ xã T đi đến xã B. Khi đến đoạn Km 191+950 là đoạn đường cua sang phía bên tay ph i và lên d c 2%, ị c o T điều khiển xe với t c độ kho ng 70 - 80km/h và ôm cua, lấn sang phần đường bên trái theo chiều đi của ị c o T thì va chạm với mô tô BKS: 81VI - 046.51 do anh Lê Trung D điều khiển đi ngược chiều làm hai xe bị ngã. Hậu qu làm anh Lê Trung D tử vong au khi được đi cấp cửu còn ị c o T bị thương được cấp cứu và điều trị tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Gia Lai đến ngày 12/5/2017 thì xuất viện. C hai xe mô tô do ị c o T và anh Lê Trung D điều khiển đều bị hư hỏng.
Tại b n kết luận định giá tài s n s 37/KL-ĐGTS ngà 27/6/2017 của Hội đồng định giá tài s n trong t tụng hình sự huyện C x c định giá trị thiệt hại của xe mô tô BKS 81 V1 -046.51 là 2.434.000 đồng và xe mô tô BKS 72G1 - 055.39 là 2.301.000 đồng.
Tại b n kết luận gi m định s 179/TT-TTPY ngày 24/5/2017, Trung tâm Gi m định pháp y tỉnh Gia Lai kết luận nguyên nhân tử vong của anh Lê Trung D do chấn thương gã cột s ng cổ C3,C4 + Tràn máu màng phổi, dập phổi ph i + Đa chấn thương do tai nạn giao thông.
Với nội dung trên, t i Bản án hình sự sơ th m sô 03/2018/HS-ST ngày 17/01/2018, Tòa án nhân dân huyện C, tỉnh Gia Lai đã quyết đ nh:
Tuyên b Trần Nguyễn Hữu T phạm tội: “Vi phạm qu định về điều khiến phương tiện giao thông đường bộ”.
Áp dụng điểm a kho n 2 Điều 202; điểm p kho n 1, kho n 2 Điều 46; các Điều 33; 69; 74 Bộ luật hình sự năm 1999; điểm s kho n 1 Điều 51, Điều 91, Điều 101 của Bộ luật hình sự năm 2015, xử phạt bị cáo Trần Nguyễn Hữu T 03 (ba) năm 09 (chín) th ng tù.
Ngoài ra, bản án sơ th m còn quyết đ nh v trách nhiệm dân sự, nghĩa v nộp án phỉ; quy n khảng cáo của b cáo cùng nh ng người tham gia t t ng theo luật đ nh.
Ngày 29/01/2018, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân huyện C, tỉnh Gia Lai kháng nghị một phần b n án hình sự ơ thẩm s 03/2018/HS-ST ngày 17/01/2018 của Tòa án nhân dân huyện C, tỉnh Gia Lai đề nghị Tòa án nhân dân tỉnh Gia Lai xét xử phúc thẩm, sửa b n n ơ thẩm theo hướng gi m nhẹ hình phạt cho bị cáo.
Tại phiên tòa phúc thẩm, Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Gia Lai giữ nguyên nội dung kháng nghị, và đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ Điểm b kho n 1 Điều 355; Điểm c kho n 1 Điều 357 Bộ luật T tụng hình sự, sửa b n n ơ thẩm gi m nhẹ cho bị cáo từ 9 th ng đến 12 tháng tù.
NH N Đ NH C A T A N:
Trên cơ s nội dung của v án, căn c vào tài liệu trong hồ sơ v án đã được tranh t ng t i phiên tòa, Hội đồng x t x nhân đ nh như sau:
[1] Tại phiên tòa phúc thẩm, bị c o Trần Nguyễn Hữu T khai nhận hành vi phạm tội như đã khai tại phiên tòa sơ thẩm. Đ i chiếu với các tài liệu, chứng cứ có tại hồ ơ vụ án, thấy phù hợp, đủ cơ ở kh ng định rằng: bị cáo Trần Nguyễn Hữu T không có giấy phép lái xe hạng Al, vào chiều 29/04/2017 đã điều khiển xe mô tô BKS 72G1-055.39 có dung tích xi lanh 135 cm3 chạy với t c độ 70 - 80km/h từ xã T đến xã B, lấn sang phần đường bên trái, tông vào xe mô tô anh Lê Trung D đang điều khiến đi ngược chiều, làm anh D chết. Hành vi của bị c o điều khiển xe lấn sang phần đường xe ngược chiều đã phạm vào điểm 1 Điều 9 Luật giao thông đường bộ; từ đó gâ ra tai nạn làm chết 1 người là hậu qu nghiêm trọng, nên Tòa ơ thẩm kết án bị cáo về tội “Vi phạm qu định về điều khiến phương tiện giao thông đường bộ” với tình tiết định khung tăng nặng “không có giấy phép lái xe theo qu định” tại điếm a kho n 2 Điều 202 Bộ luật hình sự ( LHS ) năm 1999 là có căn cứ, đúng người, đúng tội, đúng ph p luật.
[2] Xét kháng nghị của Viện kiểm sát nhân dân huyện C theo hướng gi m nhẹ hình phạt cho bị cáo, thấy rằng: Tòa ơ thẩm đã đ nh gi đúng tính chất mức độ nguy hiểm trong hành vi phạm tội, xem xét tai nạn x y ra hoàn toàn do lỗi bị cáo, nên áp dụng mức phạt tù trong khung bị c o đã phạm là cần thiết. Tuy nhiên, sau khi phạm tội, bị c o đã thành khấn khai o, ăn năn h i c i; bị c o chưa ồi thường được cho gia đình ị hại là do gia đình ị cáo thuộc diện hộ cận nghèo, có hoàn c nh kinh tế thực sự khó khăn; n thân bị c o chưa có tiền án, tiền sự; tại thời điểm phạm tội bị c o chưa đủ 18 tuổi, nhận thức về cuộc s ng và pháp luật còn hạn chế, xét chỉ nên xử phạt bị cáo mức án thấp nhất của khung hình phạt bị c o đã phạm thì đ m b o hơn về đường l i xử lý đ i với, người chưa thành niên phạm tội qu định tại c c Điều 69; 74 LHS năm 1999, hoặc tại c c Điều 91; 101 LHS năm 2015. Do vậy, chấp nhận kháng nghị, sửa b n n ơ thẩm, gi m nhẹ một phần hình phạt cho bị cáo.
[3] Các quyết định còn lại của b n n ơ thẩm không bị kháng cáo, kháng nghị nên đã có hiệu lực pháp luật kể từ ngày hết thời hạn kháng cáo, kháng nghị.
Vì các lẽ trên;
QUY T Đ NH:
1. Căn cứ vào điểm b kho n 1 Điều 355; điểm c kho n 1 Điều 357 Bộ luật T tụng hình sự, sửa b n n ơ thẩm:
Áp dụng điểm a kho n 2 Điều 202; điểm p kho n 1, kho n 2 Điều 46; các Điều 33; 69; 74 LHS năm 1999; điểm s kho n 1 Điều 51; c c Điều 91; 101 LHS năm 2015, xử phạt bị cáo Trần Nguyễn Hữu Tân 36 tháng tù về tội: “Vi phạm qu định về điều khiển phương tiện giao thông đường bộ”. Thời hạn tù tính từ ngày bị c o chấp hành n.
2. Các quyết định khác của b n n ơ thẩm không có kháng cáo, kháng nghị đã có hiệu lực pháp luật kể từ ngày hết thời hạn kháng cáo, kháng nghị.
3. B n án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án ./.
Nơi nh n:
TM H Đ N
T
TH M
- VKSND tỉnh Gia Lai;
TH M H N – CH T
H N T
- Công an tỉnh Gia Lai;
- Sở tư ph p tỉnh Gia Lai;
- THA dân ự hu ện C;
- TAND huyện;
- VKSND huyện C;
- ị c o;
- C c ị c o và người tham gia t tụng;
(Đã ký)
- Lưu VT, AV.
Trần V n nh