- Tranh chấp gì? Đòi bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng về tài sản — án dân sự — "Trần Thị L-Lê Thị Thu N"
- Căn cứ chính? Bộ luật Tố t ng dân sự; Bộ luật D n sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6 - VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 17/2026/DS-ST Ngày: 24-02-2026 V/v: “Bồi thường thiệt hại do tài sản bị xâm phạm”. |
NHÂN DANH
N Ớ ỘNG H A
HỘI HỦ NGHĨA VIỆ NAM
A N NH N N H VỰC 6 - VĨNH LONG
- h nh h n i n
ơ h
:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Hồng Diễm
Các Hội thẩm nhân dân:
- Ông Nguyễn Thanh Hùng
- Ông Nguyễn Chí Hữu
- Thư ký phiên tòa: Bà Huỳnh Triệu Anh Thư- Thư k T a án nh n d n hu vực 6 - Vĩnh Long.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Khu vực 6 - Vĩnh Long tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Ngọc Tuyết - i m sát viên.
Trong ngày 24 tháng 02 năm 2026 tại tr s T a án nh n d n hu vực 6 - Vĩnh Long t s th m công khai v án th l số: 11/2026/TLST-DS ngày 07 tháng 01 năm 2026 v việc: “Bồi thường thiệt hại do tài sản bị xâm phạm” theo uyết định đưa v án ra t số: 53/2026
T-D ngày 05 tháng 02 năm 2026 giữa các đư ng sự:
- Nguyên đơn: Bà Trần Thị L, sinh năm 1967; N i cư trú: ấp H, xã C, tỉnh Vĩnh Long.
- Bị đơn: Bà Lê Thị Thu N, sinh năm 1972; N i cư trú: ấp H, xã C, tỉnh Vĩnh Long.
Bà L có mặt, bà N xin vắng mặt
NỘI NG V N
Theo đơn khởi kiện đề ngày 16/12/2025, trong suốt quá trình tố tụng cũng như tại phiên tòa bà Trần Thị L trình bày như sau:
Ngày 27/10/2024 bà N tự cắt c a rào vào phần đất thuộc th a đất số 392, tờ bản đồ số 09, tọa lạc tại ấp H, xã C, tỉnh Vĩnh Long đ :
+ Chặt 05 c y mít siêu sớm (trồng năm nào không nhớ), 200.000 đồng c y
+ 04 buồng chuối (03 buồng chuối iêm, 01 buồng chuối cao) mỗi buồng 50.000 đồng.
+03 c y bư i da anh, không nhớ năm đã cho trái (khoảng 02 năm tuổi), mỗi c y giá 200.000 đồng.
+ Năm 2023 bẻ 05 trái sầu riêng tổng cộng 18kg, bà la lên nên bà N đ lại bà lấy lại mang vô nhà và bán lại cho lái. Ti n sầu riêng là 1.800.000 đồng.
- Bà N tự dỡ mủ sầu riêng, làm cho sầu riêng không ra bông, ra trái g y thiệt hại:
+ Ti n công lao động: 60 ngày, mỗi ngày 250.000 đồng, với tổng số ti n 15.000.000 đồng.
+ Ti n phát cỏ 30 ngày, mỗi ngày 250.000 đồng, với tổng số ti n 7.500.000 đồng.
+ Ti n thuốc và ph n là 43.000.000 đồng
hi bà kh i kiện bà L và bà N vào năm 2024 v việc tranh chấp hợp đồng chuy n nhượng quy n s d ng đất thì không yêu cầu nội dung này. Bà không yêu cầu th m định và định giá vì các c y mít chỉ chặt một đoạn hiện đã lên tượt non, chuối chỉ chặt 01 c y khi đốn buồng, b i chuối hiện vẫn c n, bư i đã lên tượt. (C y mít và c y bư i chỉ chặt đoạt). Hiện nay, bà chăm sóc vườn sầu riêng vẫn phát tri n tốt.
Lúc bà N vào quản l đất có bà và con bà đang nhà nhưng khi bà N chặt cây, đốn chuối, dỡ mủ sầu riêng bà không có nhờ chính quy n địa phư ng lập biên bản.
Nay bà yêu cầu bà N bồi thường thiệt hại cho bà với tổng số ti n là 69.160.000 đồng, ngoài ra không c n yêu cầu nào khác.
Bà Lê Thị Thu N vắng mặt tại phiên tòa nhưng có lời trình bày trong quá trình tố tụng như sau:
Bà quản l đất vào ngày 27 10 2024, khi bà đến thì phần đất thuộc th a đất số 392, tờ bản đồ số 09, tọa lạc tại ấp H, xã C, tỉnh Vĩnh Long không có người trông coi, bà nhờ trư ng ấp, công an ấp đến cắt c a cho bà vào đất. Bà quản l đất khoảng 01 tháng, trong thời gian này có chặt khoảng 05 c y mít bị chết đọt (không c n giá trị), đốn 4 buồng chuối (01 buồng chuối cao, 03 buồng chuối iêm) không có giá trị do c y chuối bị hư; 03 nhánh bư i mới trồng (bị vàng lá), không còn giá trị; 05 trái sầu riêng bà không có lấy, bà L lấy lại ăn, không có g y thiệt hại v sầu riêng bà bỏ ti n mua ph n, ịt thuốc 02 lần (thuốc s u, thuốc dưỡng lá). Bà không đồng bồi thường, l do bà vào quản l đất là do bà được Nhà nước cấp giấy chứng nhận quy n s d ng đất vào tháng 4 năm 2024. hi bà L vào quản l đất thì sầu riêng vẫn có đầy bông.
Bà chỉ dọn vườn, bỏ những c y hư, bà tính phần đất này bà mua đ s d ng nên bà vào đ chăm sóc, không chặt những c y đang cho trái. hi bà L kh i kiện tranh chấp hợp đồng chuy n nhượng quy n s d ng đất thì không có đ cập nội dung này.
Tại phiên tòa, đại diện Viện kiểm sát nhân dân Khu vực 6 - Vĩnh Long phát biểu quan điểm giải quyết vụ án:
V tố t ng: Việc tuân thủ pháp luật của Th m phán và Hội đồng xét x là đảm bảo đúng pháp luật. Việc chấp hành pháp luật của nguyên đ n, bị đ n, người có quy n lợi và nghĩa v liên quan là đúng quy định pháp luật.
V nội dung: Không chấp nhận yêu cầu kh i kiện của bà Trần Thị L v việc yêu cầu bà Lê Thị Thu N bồi thường số ti n là 69.160.000 đồng.
NH N Đ NH ỦA O N
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ s v án được th m tra tại phiên t a. Căn cứ vào lời trình bày của đư ng sự và kết quả tranh luận, Hội đồng xét x nhận định:
[1] Về tố tụng:
1.1 Xác định quan hệ pháp luật tranh chấp: Căn cứ vào đ n kh i kiện ngày 16/12/2025 của bà Trần Thị L thì v án có quan hệ tranh chấp là “Bồi thường thiệt hại do tài sản bị xâm phạm”. Xác định bà Trần Thị L là nguyên đ n, bà Lê Thị Thu N là bị đ n. Quan hệ pháp luật tranh chấp nêu trên được quy định tại khoản 6 i u 26 Bộ luật Tố t ng dân sự năm 2015, thuộc th m quy n giải quyết của Toà án nhân dân Khu vực 6 - Vĩnh Long.
1.2 V th m quy n th lý v án: Quan hệ pháp luật tranh chấp là bồi thường thiệt hại do tài sản bị xâm phạm và bà Lê Thị Thu N có n i cư trú tại ã C, tỉnh Vĩnh Long nên căn cứ i u 35 và đi m a khoản 1 i u 39 Bộ luật Tố t ng d n sự năm 2015, Toà án nh n d n hu vực 6 - Vĩnh Long th l đúng th m quy n.
1.3 V việc vắng mặt đư ng sự: Trong quá trình tố t ng bà Lê Thị Thu N in t vắng mặt. Do đó, căn cứ khoản 1 i u 227 Bộ luật Tố t ng dân sự năm 2015 T a án nh n d n hu vực 6 - Vĩnh Long tiến hành t vắng mặt đối với bà N là phù hợp.
[2] Về nội dung tranh chấp:
Trong suốt quá trình tố t ng cũng như tại phiên toà bà Trần Thị L yêu cầu bà Lê Thị Thu N bồi thường thiệt hại với tổng số ti n là 69.160.000 đồng, bà N không đồng ý. Hội đồng xét x thấy rằng:
+ Bà L yêu cầu bà N bồi thường thiệt hại v tài sản là cây trồng trên th a đất số 392, tờ bản đồ số 9, tọa lạc tại xã C, tỉnh Vĩnh Long. Căn cứ vào nội dung Bản án số 11/2025/DS-ST ngày 21/01/2025 v việc tranh chấp hợp đồng chuy n nhượng quy n s d ng đất của Tòa án nhân dân huyện C, tỉnh Bến Tre, Hội đồng xét x thấy rằng: Bà L chỉ kh i kiện bà L và bà N đ yêu cầu tuyên bố hợp đồng chuy n nhượng quy n s d ng đất số 524 ngày 23/6/2023 và 169 ngày 29/02/2024 đối với th a đất số 392, tờ bản đồ số 9, tọa lạc tại xã Chợ Lách, tỉnh Vĩnh Long vô hiệu, yêu cầu của bà L đã được Tòa án chấp nhận. Sau khi Bản án có hiệu lực pháp luật bà L đã được c quan có th m quy n cấp giấy chứng nhận quy n s d ng đất nên bà L có quy n kh i kiện đ yêu cầu bà N bồi thường thiệt hại v tài sản trên th a đất số 392, tờ bản đồ số 9, tọa lạc tại xã C, tỉnh Vĩnh Long.
+ Bà N vào quản l đất từ tháng 10 năm 2024, thời gian quản lý là 01 tháng, trong quá trình tố t ng các đư ng sự đ u thống nhất thời đi m này bà N đã được c quan có th m quy n cấp giấy chứng nhận quy n s d ng đất. Do đó, bà N vào quản lý th a đất tại thời đi m này là hợp pháp đồng thời bà L cũng không cung cấp được tài liệu chứng cứ chứng minh bà N có hành vi hủy hoại tài sản như lời trình bày của bà nên không có căn cứ đ ác định lỗi của bà N đ làm căn cứ phát sinh trách nhiệm bồi thường thiệt hại theo quy định tại i u 584 Bộ luật Dân sự.
+ ối với yêu cầu của bà L v việc yêu cầu bà N bồi thường 05 cây mít với giá 1.000.000 đồng, 03 c y bư i da xanh với giá 600.000 đồng, 04 buồng chuối với giá 200.000 đồng nhưng bà L không yêu cầu định giá vì các cây trồng này hiện nay vẫn còn sống và bà cũng không cung cấp được tài liệu chứng cứ chứng minh cho lời trình bày của bà. Do đó, yêu cầu của bà L là không có căn cứ đ chấp nhận.
+ ối với yêu cầu của bà L v việc yêu cầu bà N trả lại giá trị 5 trái sầu riêng tổng cộng 18kg với giá 1.800.000 đồng, trong quá trình tố t ng bà L và bà N đ u thừa nhận bà N có bẻ sầu riêng nhưng bà L đã lấy lại 05 trái sầu riêng sau khi bà N bẻ và bà L cũng đã bán 05 trái sầu riêng trên cho lái nên yêu cầu của bà L là không có căn cứ đ chấp nhận.
+ ối với yêu cầu của bà L v việc yêu cầu bà N bồi thường thiệt hại do sầu riêng không cho trái với số ti n 65.500.000 đồng, các tài liệu chứng cứ bà L cung cấp chỉ th hiện việc bà L mua phân, mua thuốc và thuê nh n công chăm sóc vườn không th hiện được việc bà N có hành vi gây thiệt hại cho vườn sầu riêng của bà nên yêu cầu của bà L là không có căn cứ đ chấp nhận.
Từ những phân tích trên, Hội đồng xét x không chấp nhận toàn bộ yêu cầu kh i kiện của bà Trần Thị L v việc yêu cầu bà Lê Thị Thu N bồi thường thiệt hại do tài sản bị xâm phạm.
[3] V án phí dân sự s th m: Căn cứ vào đi u 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 quy định v mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và s d ng án phí và L phí Tòa án buộc bà Trần Thị L phải chịu 3.458.000 đồng án phí dân sự s th m có giá ngạch do yêu cầu kh i kiện của bà không được Toà án chấp nhận.
[4] V quan đi m của Viện ki m sát: uan đi m của Vị đại diện Viện ki m sát nhân dân Khu vực 6 - Vĩnh Long phù hợp với nhận định của T a án nên được chấp nhận.
Vì các lẽ trên;
QUYẾ Đ NH:
Áp d ng khoản 6 i u 26, i u 35, đi m a khoản 1 i u 39, i u 68, i u 147 và khoản 1 i u 227 Bộ luật Tố t ng d n sự năm 2015 (s a đổi bổ sung năm 2025).
Căn cứ i u 584, 585, 586 và i u 589 Bộ luật D n sự 2015.
Áp d ng khoản 1 i u 27 Nghị quyết 326 2016 UBTVW H14, ngày 30 12 2016 quy định v mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản l và s d ng án phí và L phí Tòa án.
1. Không chấp nhận yêu cầu kh i kiện của nguyên đ n bà Trần Thị L v việc yêu cầu bà Lê Thị Thu N bồi thường thiệt hại do tài sản bị xâm phạm với số ti n 69.160.000 đồng
2. Án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch: Bà Trần Thị L phải có nghĩa v nộp là 3.458.000 đồng nhưng được khấu trừ vào số ti n tạm ứng án phí đã nộp là 1.729.000 đồng theo biên lai thu số 0000277 ngày 07/01/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long nên buộc bà L phải có nghĩa v nộp thêm số ti n là 1.729.000 đồng.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại i u 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quy n thỏa thuận thi hành án, quy n yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các i u 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại i u 30 Luật thi hành án dân sự.
Nguyên đ n, bị đ n có quy n kháng cáo bản án này trong thời hạn mười lăm ngày k từ ngày tuyên án s th m. ối với người vắng mặt có quy n kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày k từ ngày nhận được bản án hoặc niêm yết bản án n i thường trú./
| Nơi nhận: - TAND Vĩnh Long (1b); - VKSND Khu vực 6 – Vĩnh Long (2b); - THADS tỉnh Vĩnh Long (1b); - Những người tham gia tố t ng (2b); - Lưu H , VP, THA (4b). | TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa (Đã ký) Nguyễn Thị Hồng Diễm |