vanban.org

Bản án 17/2025/HN-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Xử: Chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị Huỳnh Thị Trúc N.

[1] Về hôn nhân: chị Huỳnh Thị Trúc N được ly hôn với anh Phạm Minh H. [2] Về con chung: Giao con chung tên Phạm Ngọc Bảo V, sinh ngày xx/xx/xxxx cho chị Huỳnh Thị Trúc N tiếp tục nuôi dưỡng cho đến khi con đủ 18 tuổi lao động được. Anh Phạm Minh H không phải cấp dưỡng nuôi con. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Xin ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Xử: Chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị Huỳnh Thị Trúc N.
  • Căn cứ chính? Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 277 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN GÒ CÔNG ĐÔNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH TIỀN GIANG
Bản án số: 17/2025/HN-ST
Ngày: 21/01/2025
V/v “Xin ly hôn”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GÒ CÔNG ĐÔNG, TỈNH TIỀN GIANG

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Nguyên

Các Hội thẩm nhân dân:

+ Ông Nguyễn Văn Cường

+ Ông Phạm Thành Công

- Thư ký phiên tòa: Bà Phạm Thị Mỹ Ngọc - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Gò Công Đông;

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Gò Công Đông tham gia phiên tòa: Bà Trần Thị Ngọc Tuyền – Kiểm sát viên.

Ngày 21 tháng 01 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Gò Công Đông xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân thụ lý số 299/2024/TLST-HN ngày 22/10/2025 về việc “Xin ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 300/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 13/12/2024 và Quyết định hoãn phiên tòa số 01/2025/QĐST-HNGĐ ngày 02/01/2025 giữa các đương sự:

* Nguyên đơn: Huỳnh Thị Trúc N, sinh năm xxxx (xin vắng mặt),

Địa chỉ: ấp T, xã B, huyện G, tỉnh T.

* Bị đơn: Phạm Minh H, sinh năm xxxx (vắng mặt).

Địa chỉ: ấp H, xã B, huyện G, tỉnh T.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Tại đơn xin ly hôn và các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn chị Huỳnh Thị Trúc N trình bày: chị và anh H kết hôn với nhau vào năm 2021 do hai bên tự nguyện và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Bình Nghị. Quá trình chung sống hạnh phúc đến đầu năm 2024 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống, anh H ham chơi, không lo làm ăn, không quan tâm vợ con. Nhận thấy tình cảm vợ chồng không thể hàn gắn lại được nữa nên chị xin được ly hôn với anh H.

Con chung có 01 con chung tên Phạm Ngọc Bảo V, sinh ngày xx/xx/xxxx, hiện đang sống với chị. Ly hôn, chị yêu cầu được tiếp tục nuôi con, không yêu cầu anh H cấp dưỡng nuôi con.

Tài sản chung, nợ chung: không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

* Bị đơn anh Phạm Minh H đã được Tòa án tống đạt các văn bản tố tụng cho anh H nhưng anh H không đến Tòa án và cũng không gửi văn bản trình bày ý kiến của mình đối với yêu cầu xin ly hôn của chị N.

* Đại diện Viện kiểm sát phát biểu ý kiến: Việc tuân theo pháp luật trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán, Hội đồng xét xử; Thư ký, việc chấp hành pháp luật của người tham gia tố tụng từ khi thụ lý vụ án cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án đều tuân thủ đúng quy định pháp luật.

Về nội dung: Chị N yêu cầu ly hôn với anh H và yêu cầu được tiếp tục nuôi con tên Phạm Ngọc Bảo V, sinh ngày xx/xx/xxxx, không yêu cầu anh H cấp dưỡng nuôi con là có cơ sở chấp nhận.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên tòa. Căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa trên cơ sở xem xét toàn diện chứng cứ và ý kiến của các đương sự:

Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết vụ án: Chị N xin ly hôn với anh H nên Hội đồng xét xử xác định quan hệ đang tranh chấp là “xin ly hôn”. Bị đơn anh Phạm Minh H trú tại địa chỉ: ấp Hiệp Trị, xã Bình Nghị, huyện Gò Công Đông, tỉnh Tiền Giang nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Gò Công Đông, tỉnh Tiền Giang theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

Nguyên đơn chị Huỳnh Thị Trúc N có đơn xin xét xử vắng mặt. Bị đơn anh Phạm Minh H đã được triệu tập xét xử hợp lệ đến lần thứ hai nhưng anh H vẫn vắng mặt không có lý do. Do đó, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt chị N và anh H theo quy định tại Điều 227, 228 Bộ luật tố tụng dân sự.

Xét yêu cầu xin ly hôn của chị N, Hội đồng xét xử thấy rằng: Chị N xin ly hôn với anh H do bất đồng quan điểm sống, anh H ham chơi, không lo làm ăn, không quan tâm vợ con. Trong thời gian xin ly hôn chị N và anh H đều không có biện pháp nào để hàn gắn tình cảm với nhau. Anh H vắng mặt trong suốt quá trình Tòa án giải quyết vụ án cũng như tại phiên tòa hôm nay, anh H vẫn không đến để trình bày ý kiến của mình đối với yêu cầu ly hôn của chị N, chứng tỏ anh H không có thiện chí để hàn gắn tình cảm vợ chồng với chị N. Xét thấy, mâu thuẫn giữa chị N và anh H đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên chị N yêu cầu ly hôn với anh H là có căn cứ chấp nhận.

- Về con chung: có 01 chung tên Phạm Ngọc Bảo V, sinh ngày xx/xx/xxxx, hiện đang sống với chị N. Khi ly hôn chị N yêu cầu được tiếp tục nuôi con, Hội đồng xét xử xét thấy cháu V hiện đang sống ổn định với chị N. Anh H không có ý kiến gì về việc yêu cầu của chị N được tiếp tục nuôi dưỡng cháu V nên Hội đồng xét xử tiếp tục giao cháu V cho chị N nuôi dưỡng. Về cấp dưỡng nuôi con, chị N không yêu cầu anh H cấp dưỡng nuôi con nên Hội đồng xét xử không xem xét.

- Về tài sản chung, nợ chung: Chị N trình bày không có nên Hội đồng xét xử không xem xét.

Đề nghị của đại diện Viện kiểm sát phù hợp với nhận định của Hội đồng xét xử nên chấp nhận đề nghị của Viện kiểm sát.

Về án phí: do chị N là nguyên đơn trong vụ án ly hôn nên chị N phải chịu án phí sơ thẩm theo quy định tại Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 277, Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự;

- Áp dụng các Điều 51, Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình;

- Căn cứ vào Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

Xử: Chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị Huỳnh Thị Trúc N.

[1] Về hôn nhân: chị Huỳnh Thị Trúc N được ly hôn với anh Phạm Minh H.

[2] Về con chung: Giao con chung tên Phạm Ngọc Bảo V, sinh ngày xx/xx/xxxx cho chị Huỳnh Thị Trúc N tiếp tục nuôi dưỡng cho đến khi con đủ 18 tuổi lao động được. Anh Phạm Minh H không phải cấp dưỡng nuôi con.

Chị N và anh H có quyền và nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung không ai được ngăn cản.

Vì lợi ích mọi mặt của con, khi cần thiết có thể thay đổi việc cấp dưỡng nuôi con, người trực tiếp nuôi con hoặc có sự thay đổi khác.

[3] Về án phí: chị Huỳnh Thị Trúc N phải chịu 300.000 đồng án phí sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số 0013680 ngày 17/10/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Gò Công Đông nên chị N đã nộp xong án phí.

Các đương sự được quyền kháng cáo bản án này trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận tống đạt hoặc niêm yết bản án hợp lệ.

Trường hợp bản án này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án Dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật Thi hành án Dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án Dân sự./.

Cỡ chữ