- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Công ty Jaccs - Lê Ngọc Diêp"
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng d n sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng d n sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng d n sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VĨNH LONG TỈNH VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 17/2025/DS-ST Ngày: 10/02/2025 V/v tranh chấp: “Hợp đồng va t i sản” |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VĨNH LONG - TỈNH VĨNH LONG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
h m h n - h t a hi n t a: Ông Võ Tấn Th nh
c Hội th m nhân dân :
1. Ông Trần Văn M Phúc
2. Ông Châu Thanh Tân
- Thư ký phiên tòa: B Lê Thị Thù Nương - Thư Tòa án nh n d n th nh phố Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Vĩnh Long tham gia phiên tòa: Không có.
Ng 10 tháng 02 năm 2025, tại Trụ sở To án nh n d n th nh phố Vĩnh Long xét xử sơ thẩm công hai vụ án d n sự thụ l số: 397/2024/TLST-DS, ng 05 tháng 11 năm 2024, về tranh chấp d n sự H đồng a t i n theo Qu ết định đưa vụ án ra xét xử số: 283/2024/QĐXXST-DS, ngày 16 tháng 12 năm 2024, giữa các đương sự:
* Nguyên đơn: Công ty T2; trụ sở lầu 15 Tòa nh C, số G, đường N, phường V, Quận C, Th nh phố Hồ Chí Minh.
Người đại diện theo h luật: N – Chức vụ: Tổng Giám đốc Công ty T2 Jaccs.
Người đại diện theo qu ền: Đặng Thế C1 – Chức vụ: Nh n viên Công ty T2 accs, văn ản ủ qu ền số 914/2024/UQ-JIVF-LM, ngày 15/10/2024. (có mặt)
* Bị đơn: Lê Ngọc D, sinh năm 2000; địa chỉ số G, xóm B, Phường B, th nh phố V, tỉnh Vĩnh Long. (vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn khởi kiện ngày 26/6/2024 của Công ty T2 Jaccs, cùng các lời khai trong quá trình giải quyết cũng nhƣ tại phiên tòa sơ thẩm, ông Đặng Thế C1 đại diện hợp pháp cho nguyên đơn trình bày:
Do nhu cầu va vốn của hách h ng, nên Công ty T2 (viết tắt l Công ty T2) thống nhất cho Lê Ngọc D va số tiền 39.000.000đ (Ba mươi chín tri u đồng) theo h nh thức trả góp h ng tháng; mục đích va đ mua phương ti n đi lại; thời hạn va 18 tháng; l i suất cho va 46,44 /năm; l i suất quá hạn ng 150 l i suất cho va trong hạn, theo Hợp đồng tín dụng số: 950670004843561000, ng 18/12/2023. B D hông có thế chấp t i sản đ đảm ảo hoản va n .
Quá tr nh thực hi n hợp đồng, D đ thực hi n nghĩa vụ thanh toán đến ngà 29/02/2024 ng 91.299đ (trong đó tiền gốc 91.299đ; tiền l i 00đ) th hông thanh toán nữa. Công ty T2 đ nhiều lần liên h tạo điều i n cho D thanh toán nhưng vẫn hông thực hi n đúng nghĩa vụ trả nợ cho Công ty T2. Căn cứ v o các điều hoản của hợp đồng tín dụng đ
ết th D đ vi phạm hợp đồng nên to n ộ số dư nợ gốc chu n sang nợ quá hạn. Do đó, Công ty T2 hởi i n êu cầu Tòa án uộc D trả số tiền gốc, l i tính đến ng xét xử sơ thẩm l m tròn ng 65.561.000đ (trong đó tiền gốc 38.909.000đ; tiền l i 26.496.000đ (l i trong hạn 19.761.000đ, l i quá hạn 6.735.000đ) v tiền phí quản l 156.000đ); Công ty T2 được tiếp tục tính l i theo Hợp đồng tín dụng cho đến hi D trả hết nợ.
Bị đơn Lê Ngọc D đ được Tòa án tống đạt hợp l Thông áo về vi c thụ l vụ án nhưng
hông có văn ản nêu iến đối với êu cầu hởi i n của ngu ên đơn v vắng mặt trong suốt quá tr nh giải qu ết.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về thủ tục tố tụng: Giao dịch d n sự giữa ngu ên đơn v ị đơn l quan h về hợp đồng va t i sản, mục đích va đ tiêu dùng, ị đơn có địa chỉ tại th nh phố V cho nên, đ l vụ án d n sự tranh chấp về hợp đồng d n sự theo qu định tại hoản 3 Điều 26 của Bộ luật Tố tụng d n sự v thuộc thẩm qu ền giải qu ết của Tòa án nh n d n th nh phố Vĩnh Long theo qu định tại Điều 35 v Điều 39 của Bộ luật Tố tụng d n sự.
Tòa án nh n d n th nh phố Vĩnh Long đ tri u tập hợp l ị đơn đ tham dự phiên tòa đến lần thứ hai nhưng ị đơn vẫn vắng mặt, cho nên, Hội đồng xét xử tiến h nh xét xử vắng mặt ị đơn theo qu định tại đi m hoản 2 Điều 227 v hoản 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng d n sự.
Về nội dung: Căn cứ Hợp đồng tín dụng số: 950670004843561000, ngày 18/12/2023 cho thấ
Lê Ngọc D có
ết giao dịch d n sự với Công ty T2 Jaccs v nhận tổng số tiền gốc 39.000.000đ (Ba mươi chín tri u đồng) l có thật. Xét thấ , hai ên
ết hợp đồng trên tinh thần tự ngu n; mục đích v nội dung của giao dịch hông vi phạm điều cấm của luật, hông trái đạo đức x hội v có đầ đủ năng lực pháp luật v năng lực h nh vi d n sự nên giao dịch d n sự trên có hi u lực theo qu định tại Điều 117 của Bộ luật D n sự năm 2015.
Trong quá tr nh thực hi n hợp đồng, D chỉ thanh toán được tiền gốc 91.299đ th ngưng hông trả tiền gốc, l i đúng hạn nên số dư nợ chu n sang nợ quá hạn. Tính đến ng 10/02/2025, D còn nợ Công ty T2 tổng số tiền l m tròn ng 65.561.000đ; tiền l i 26.496.000đ v phí 156.000đ. Trong quá tr nh giải qu ết mặc dù đ được Tòa án tống đạt hợp l các văn ản tố tụng nhưng D vẫn hông có iến phản đối. Căn cứ hoản 2 Điều 92 của Bộ luật Tố tụng d n sự, Hội đồng xét xử công nhận t nh tiết n l sự thật, hông cần phải chứng minh. Xét thấ , vi c D không trả tiền gốc, l i, phí đúng như th a thuận l vi phạm nghĩa vụ thanh toán cho nên, ngu ên đơn hởi i n êu cầu Tòa án uộc D ho n trả tiền gốc, l i, phí l có cơ sở chấp nhận, phù hợp Điều 100 v Điều 103 của Luật các Tổ chức tín dụng năm 2024.
Về án phí: Do chấp nhận êu cầu hởi i n của ngu ên đơn nên D chịu to n ộ án phí d n sự sơ thẩm ng 3.278.000đ theo qu định tại Điều 147 của Bộ luật Tố tụng d n sự v hoản 2 Điều 26 của Nghị qu ết số: 326/2016/UBTVQH14, ng 30/12/2016 của Ủ an Thường vụ Quốc hội.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Áp dụng các Điều 26, 35, 39, 147, 227, 228 của Bộ luật Tố tụng d n sự;
Áp dụng Điều 100, Điều 103 của Luật các Tổ chức tín dụng v hoản 2 Điều 26 của Nghị qu ết số 326/2016/UBTV-QH14, ng 30/12/2016 của Ủ an thường vụ Quốc hội qu định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản l v sử dụng án phí v l phí Tòa án;
1. Về nội dung
Buộc Lê Ngọc D có nghĩa vụ thanh toán cho Công ty T2 Jaccs tổng số tiền l m tròn ng 65.561.000đ (Sáu mươi lăm tri u năm trăm sáu mươi mốt ng n đồng) (trong đó tiền gốc 38.909.000đ; tiền l i 26.496.000đ, phí 156.000đ).
Thời hạn thanh toán hi ản án có hi u lực pháp luật.
2. Về án phí
Buộc Lê Ngọc D nộp 3.278.000đ (Ba tri u hai trăm ả mươi tám ng n đồng) án phí d n sự sơ thẩm.
Công ty T2 accs được nhận lại số tiền tạm ứng án phí d n sự sơ thẩm ng 1.240.000đ (Một tri u hai trăm ốn mươi ng n đồng) theo iên lai thu số 0007366, ng 29/10/2024 của Chi cục Thi h nh án d n sự th nh phố Vĩnh Long.
3. Nghĩa vụ thi hành án
3.1. Về nghĩa ụ chậm thi h nh n
K từ ng tiếp theo của ng xét xử sơ thẩm (10/02/2025), khách hàng va còn phải tiếp tục chịu hoản tiền l i quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán v l i chậm trả l i (nếu có), theo mức l i suất m các ên th a thuận trong Hợp đồng tín dụng số: 950670004843561000, ng 18/12/2023 cho đến hi thanh toán xong hoản nợ gốc.
3.2. Về hướng dẫn thi h nh n dân ự:
Trường hợp ản án, qu ết định được thi h nh theo qu định tại Điều 2 Luật thi h nh án d n sự th người được thi h nh án d n sự, người phải thi h nh án d n sự có qu ền th a thuận thi h nh án, qu ền êu cầu thi h nh án, tự ngu n thi h nh án hoặc ị cưỡng chế thi h nh án theo qu định tại các Điều 6, 7, 7a, 7 , 9 của Luật Thi h nh án d n sự năm 2008 v Luật sửa đổi, ổ sung một số điều của Luật Thi h nh án d n sự năm 2014; thời hi u thi h nh án được thực hi n theo qu định tại Điều 30 của Luật Thi h nh án d n sự.
4. Về qu ền háng cáo: Các đương sự có qu ền l m đơn háng cáo ản án n trong thời hạn mười lăm ng
từ ng tu ên án, đương sự vắng mặt tại phiên tòa hoặc hông có mặt hi tu ên án m có l do chính đáng th thời hạn háng cáo tính từ ng nhận được ản án hoặc ản án được niêm ết.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| Nơi nhận: - TAND tỉnh VL; - VKSND TPVL; - Thi hành án TPVL; - Các đ/s; - Lưu: VT,… | THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Võ Tấn Thành |